Luận văn thạc sĩ kinh tế Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Liên doanh Việt Thái - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
WXWXWX NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
VIỆT THÁI Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
WUX
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu được
nêu trong luận văn là trung thực, các phân tích đánh giá là của tôi và chưa được
công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
TP.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Người cam đoan


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN-SỬ DỤNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Đặc điểm Ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Vai trò của Ngân hàng thương mại 6
1.2 Tổng quan về hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Các hình thức huy động vốn của NHTM 8
1.2.1.1 Huy động vốn dưới hình thức tiền gửi 8
1.2.1.2 Huy động vốn dưới hình thức đi vay 9
1.2.1.3 Huy động vốn bằng việc phát hành công cụ nợ. 10
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 11
1.2.2.1 Chi phí huy động vốn 11
1.2.2.2 Qui mô, chất lượng hoạt động huy động vốn 12
1.2.2.3 Hình thức huy động vốn 12
1.2.2.4 Tính ổn định của nguồn vốn 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM 13
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 13
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 14
1.3 Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại 17
1.3.1 Các hình thức sử dụng vốn của NHTM 17
1.3.1.1 Hoạt động cho vay 17
1.3.1.2 Hoạt động đầu tư 19
1.3.1.3 Hoạt động ngân quỹ 20
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NHTM 20
1.3.2.1 Qui mô cho vay 20
1.3.2.2 Chất lượng cho vay 21
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của NHTM 21

2.4.1.1 Về hoạt động huy động vốn 47
2.4.1.2 Về hoạt động cấp tín dụng 48
2.4.1.3 Về cung cấp dịch vụ tài chính 49
2.4.2 Những mặt còn hạn chế. 49
2.4.2.1 Hạn chế về hoạt động huy động vốn 50
2.4.2.2 Hạn chế về hoạt động cấp tín dụng 51
2.4.2.3 Hạn chế về dịch vụ 53
2.4.2.4 Các hạn chế khác 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT THÁI 57
3.1 Định hướng hoạt động Ngân hàng Liên doanh Việt Thái trong thời gian tới
57
3.1.1 Định hướng chung cho giai đoạn 2013-2015 57
3.1.2 Định hướng trong công tác huy động vốn giai đoạn 2013- 2015 58
3.1.3 Định hướng trong công tác sử dụng vốn giai đoạn 2013-2015 59
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Liên
doanh Việt Thái 60
3.2.1 Về cơ chế chính sách 60
3.2.2 Về hoạt động huy động vốn 61
3.2.3 Về hoạt động cấp tín dụng 63
3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm, các kênh dịch vụ tài chính 64
3.2.5 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 65
3.2.6 Về mạng lưới hoạt động 67
3.2.7 Xây dựng và quảng bá thương hiệu 68
3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị 69
3.2.9 Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 70
3.2.10 Xây dựng môi trường giao dịch chuyên nghiệp, thân thiện 71
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 71

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
WVX

Trang
 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ:
• Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Việt Thái 29

 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ:
• Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động của VSB phân theo loại tiền tệ giai đoạn
2008-2012 32
• Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động của VSB phân theo loại tiền gửi giai đoạn
2008-2012 32
• Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động của VSB phân theo kỳ hạn gửi giai đoạn
2008-2012 33
• Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động của VSB phân theo loại huy động giai
đoạn
2008-2012 34
• Biểu đồ 2.5: Tổng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy
động của VSB giai đoạn 2008-2012 35
• Biểu đồ 2.6: Thị phần huy động vốn từ khách hàng của VSB giai đoạn 2008-
2012 36
• Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ của VSB phân theo thành phần kinh tế bình quân
giai đoạn 2008-2012 37
• Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ của VSB phân theo khu vực kinh tế bình quân giai
đoạn 2008-2012 39
• Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ của VSB phân theo loại tiền tệ giai đoạn 2008-
2012 40
• Biểu đồ 2.10: Cơ cấu dư nợ của VSB phân theo thời hạn vay giai đoạn 2008-

VSB giai đoạn 2008-2012 45
• Bảng 2.12: Hoạt động thanh toán của VSB giai đoạn 2008-2012 46
• Bảng 2.13: Tổng giá trị thanh toán không dùng tiền mặt của ngành ngân hàng
và thị phần của VSB giai đoạn 2008-2012 47
• Bảng 2.14: Dịch vụ ngoại hối của VSB giai đoạn 2008-2012 47
• Bảng 2.15: Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có của VSB giai đoạn 2008-2012 .
50
• Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ của VSB giai đoạn
2008-2012 52 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế,
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Sau hơn 28 năm đổi mới cùng
với việc gia nhập WTO vào tháng 1/2007, nền kinh tế nước ta đã đạt được những
thành tựu đáng kể như kinh tế tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người
tăng, đời sống nhân dân được cải thiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi
chúng ta phải đổi mới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước.
Hội nhập đặt ra cho Việt Nam những cơ hội và thách thức qua đó chúng ta
cần huy động, phát huy mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, trong đó vốn là
nguồn lực quan trọng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu ra: “Phải thật sự
coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững. Tăng cường huy
động phải gắn với sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước”. Để
khơi thông thu hút được nguồn lực trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh hiện nay
cần có các Ngân hàng thương mại.
Hoạt động của ngành ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Việc

vốn của Ngân hàng Liên doanh Việt Thái trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hoạt động huy động và sử dụng vốn của
Ngân hàng Liên doanh Việt Thái và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động này.
Phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng Liên doanh Việt Thái trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: các số liệu được thu thập chủ yếu thông qua
Báo cáo tài chính của ngân hàng, ngoài ra đề tài còn sử dụng những số liệu, thông
tin, bài viết được thu thập từ các nguồn sách báo, tạp chí … cùng với việc vận dụng
những kiến thức đã học để giúp nội dung nghiên cứu thêm phong phú, hài hòa.
Phương pháp phân tích số liệu: dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số
tương đối để phân tích, rút ra nhận xét từ đó đánh giá tình hình hoạt động thực tế.
`
3

Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Liên doanh Việt Thái.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu luận văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Nó
phân tích thực trạng hoạt động huy động và sử dụng vốn và nguyên nhân việc hoạt
động không hiệu quả của Ngân hàng Liên doanh Việt Thái trong thời gian qua để từ
đó có những giải pháp đúng đắn và thiết thực cho các “bước đi mới” của Ngân hàng
Liên doanh Việt Thái trong giai đoạn phát triển và cạnh tranh khốc liệt của lĩnh vực
Tài chính-Ngân hàng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn - sử dụng vốn của Ngân
hàng thương mại.

trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn
nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay,
phát triển kinh tế.
1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi
nhuận là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng. Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở
nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách
hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. NHTM là người “đi vay
để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời. Các hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu
hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng
khoán… để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời
gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.
`
5

Hoạt động NHTM phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là chỉ khi
NHTM thoả mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điều kiện
về vốn, phương án kinh doanh thì mới được phép hoạt động trên thị trường.
Hoạt động NHTM là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với
các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng lớn tới các ngành khác và
cả nền kinh tế Rủi ro đến từ phía ngân hàng, từ khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ
những yếu tố khách quan. Bởi vậy, NHTM phải đối mặt với rủi ro cao, kéo theo là
rủi ro đối với những người gửi tiền ở NHTM cũng như rủi ro đối với nền kinh tế.
Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do
ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ các quốc gia đặt ra những đạo luật riêng, nhằm
đẳm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn, hiệu quả trong nền kinh tế thị
trường.
1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại
 Trung gian tín dụng

 Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong xã hội luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn một cách tạm
thời. Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi muốn bảo quản số tiền đó một cách an
toàn và có hiệu quả nhất. Trong khi đó những cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn
thì đều muốn vay vốn để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
NHTM là một trung gian tài chính tốt nhất thực hiện chức năng cầu nối giữa cung
và cầu về vốn. Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng,
không một tổ chức nào có thể đáp ứng được. Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trung
gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành
phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối.
 Cầu nối giữa Doanh nghiệp và Thị trường
NHTM với địa vị là một trung gian tài chính, là cầu nối giữa cung và cầu về
vốn trên thị trường tiền tệ đã góp phần thúc đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế,
đem lại thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, tổ chức. Các
cá nhân, tổ chức đã giảm được chi phí trong việc tìm nguốn vốn đầu tư cho hoạt
`
7

động sản xuất kinh doanh của mình, ngoài ra còn sử dụng các dịch vụ do ngân hàng
cung cấp để đẩy nhanh hoạt động. Việc vay vốn từ ngân hàng thúc đẩy các doanh
nghiệp phải có phương pháp sản xuất tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế cao thì mới có
khả năng trả vốn và lãi cho ngân hàng. Việc lập phương án sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng của ngân hàng nhằm hạn
chế thấp nhất rủi ro.
 Thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng
Thông qua các hoạt động của mình, NHTM tạo điều kiện cho việc phát triển
kinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhau trong một quốc gia. Các vùng kinh tế
khác nhau thì có sự phát triển khác nhau. Hiện tượng thừa vốn hoặc thiếu vốn một
cách tạm thời giữa các vùng diễn ra thường xuyên. Do đó vấn đề đặt ra là làm sao
thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn và chính hoạt động điều chuyển vốn

toàn bộ số tiền đã gửi, đã rút và tiền lãi. Khách hàng ở đây là tất cả các dân cư có số
tiền nhàn rỗi tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng, gửi vào ngân hàng để lấy lãi. Việc
phân chia các khoản tiền gửi tiết kiệm có thể theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưng
thường Ngân hàng phân chia theo tiêu thức thời gian, tức là tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
: Khi chúng ta mang tiền mặt đến gửi tại một
NHTM A, nếu chúng ta muốn rút ra chi trả bất cứ lúc nào NHTM sẽ sắp xếp tiền
gửi này vào nhóm tiền gửi không kỳ hạn. Vì khoản tiền gửi này không cố định có
thể rút bất kỳ lúc nào nên lãi suất được NHTM trả thấp.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
: Là khoản tiền được gửi vào ngân hàng với mức
thời gian theo thoả thuận với NHTM và khách hàng. Trước thập niên 80, tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn không được rút ra trước thời hạn. Ngân hàng có thể từ chối yêu
cầu rút trước hạn của khách hàng hoặc có cách xử lý mềm dẻo hơn là khách hàng
phải báo trước một khoảng thời gian nhất định về ý định rút trước hạn khoảng 30
ngày. Vì vậy lãi suất cho các khoản rút trước hạn này chỉ tương đương với lãi không
kỳ hạn. Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn nhiều so
với tiền gửi không kỳ hạn. Thông thường có khoảng 70% khách hàng giữ đúng cam
kết với thời hạn gửi cho nên ngân hàng có thể yên tâm sử dụng nguồn vốn này cho
kế hoạch kinh doanh của mình.
`
9

 Tiền gửi thanh toán:
Các tổ chức kinh tế, xã hội, các tổ chức tín dụng khác, cá nhân mở tài khoản
giao dịch tại NHTM, thông qua tài khoản này, người sử dụng có thể phát hành séc
hoặc lệnh chi trả cho người khác (uỷ nhiệm chi). Trước đây khoản tiền gửi có thể
phát séc không được hưởng lãi. Để huy động được nguồn vốn này ngân hàng phải
nâng cao chất lượng trong nghiệp vụ thanh toán, tiện lợi nhanh chóng, ngân hàng

Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho
công chúng. Đây là cách thức vay vốn của NHTM bởi vì những người sở hữu các
công cụ này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất
định.
Những công cụ nợ của ngân hàng là:
 Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động những
khoản vốn ngắn hạn.
 Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ để ngân hàng huy
động những khoản vốn trung - dài hạn.
Nếu như đối với các tài khoản tiền gửi phụ thuộc nhiều vào sở thích của
khách hàng thì việc sử dụng các công cụ nợ là một hình thức huy động vốn mang
tính chủ động của ngân hàng. Tuy nhiên việc khách hàng có chấp nhận mua các
công cụ nợ đó hay không mới là điều quan trọng. Nguồn vốn huy động có được
bằng việc phát hành các công cụ nợ sử dụng cho những khoản tín dụng trong kế
hoạch của ngân hàng. Với lãi suất tín dụng trong kỳ kế hoạch, ngân hàng xác định
mức lãi suất nhất định cho các công cụ nợ, hay đưa vào thời hạn các khoản tín dụng
trong kế hoạch mà ngân hàng xác định sử dụng loại công cụ ngắn hạn hay trung -
dài hạn.
Đây là một hình thức tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nước
đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của các ngân hàng.
Tại Việt Nam, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định số 89/ QĐ- NH9 và quyết
định số 76/ QĐ- NH vào ngày 18/03/1995 về việc thành lập thị trường mua bán lại
tín phiếu cùng với quy chế tổ chức hoạt động của thị trường này. Tuy nhiên sự chấp
nhận của khách hàng, dân cư còn thấp. Thị trường chứng khoán ra đời phần nào đã
`
11

thúc đẩy được việc mở rộng hình thức huy động vốn của các NHTM qua việc phát
hành các công cụ nợ.
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM

Tài sản có sinh lời

Để bù đắp được chi phí trả lãi thì:
 Chi phí đặt ra =
Chi phí trả lãi + chi phí khác
(1.3)
Tài sản có sinh lời
`
12

1.2.2.2 Qui mô, chất lượng của hoạt động huy động vốn
Để đánh giá được qui mô và chất lượng của hoạt động huy động vốn, thông
thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
 Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự c
ó: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động
vốn tính trên một đồng vốn tự có.
Tỷ lệ vốn huy động/vốn tự có =
Vốn huy động
(1.4)
Vốn tự có
 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này cho phép so sánh khả năng
cho vay với khă năng huy động vốn, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân
hàng.
Tỷ lệ huy động vốn/dư nợ =
Vốn huy động
(1.5)
Tổng dư nợ
 Tỷ trọng từng loại hình huy động: Chỉ tiêu này dùng để xác định kết cấu
nguồn vốn huy động của ngân hàng theo từng thời kỳ, từ đó phát hiện những ưu và
nhược điểm của ngân hàng trong công tác huy động vốn.

có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giữa vốn
ngoại tệ và vốn nội tệ. Cơ cấu nguồn vốn huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần
kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân
hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường.
Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn. Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều
kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Trong tổng nguồn vốn của
ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò
quan trọng hơn cả. Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì cái mà ngân hàng
cần quan tâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy mô vốn
lớn, nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay hay đầu tư nếu
ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến động của dòng tiền rút
ra và dòng tiền gửi.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
 Môi trường chính trị pháp luật
Thực tế, các NHTM ngoài việc chịu sự quản lý trực tiếp của NHTW, còn bị
sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định, nghị định của Chính Phủ :
Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp…Môi trường chính trị, các chính sách
`
14

tiền tệ, tài chính, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của các
NHTM.
 Môi trường kinh tế- xã hội
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động và sử dụng vốn
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình
trạng thất nghiệp, lạm phát. Kinh tế tăng trưởng khiến cho nhu cầu đầu tư tăng
mạnh, các NHTM có thế nâng cao lãi suất huy động để đáp ứng nhu cầu đầu tư của
doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao khiến cho thu
nhập thực của người dân giảm khiến cho công tác huy động vốn của ngân hàng gặp

như nghiệp vụ huy động vốn nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
thì nghiệp vụ sử dụng vốn lại thực hiện việc sử dụng các nguồn vốn vào nền kinh tế
để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng…để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Chính vì lẽ đó, một ngân hàng nếu như việc sử dụng vốn gặp vấn đề thì trước hết nó
sẽ là giảm quy mô vốn mà ngân hàng đó sẽ huy động, sau đó uy tín của ngân hàng
sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, từ đó dẫn đến việc thu hút vốn nhàn rỗi của ngân hàng
là rất khó khăn.
 Uy tín của ngân hàng :
Việc người dân gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi
nhuận đó còn là vì họ mong việc gửi tiền sẽ giúp họ giảm thiểu được rủi ro khi cầm
tiền. Chính vì vậy khi họ quyết định gửi tiền, họ sẽ chỉ tìm đến những ngân hàng
nào thật sự có uy tín, có thương hiệu trên thị trường. Vì vậy, nếu ngân hàng có uy
tín cao thì sẽ dễ dàng thu hút vốn hơn. Uy tín ngân hàng không chỉ tạo lập trong
ngày một ngày hai, đó cần cả một quá trình lâu dài và bền bỉ.
 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng :
Việc huy động vốn không chỉ tiến hành trong một thời kỳ ngắn hạn, nó cần
phải có một chiến lược dài hạn. Vì vậy mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình
một chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp. Chiến lược đó phải xây dựng dựa trên
việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức của ngân hàng để từ
đó đưa ra quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể
thay đổi các tỷ lệ các nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động. Trong từng thời
`

Trích đoạn Đa dạng hóa sản phẩm, các kênh dịch vụ tài chính Đào tạo phát triển nguồn nhân lực Xây dựng và quảng bá thương hiệu Xây dựng môi trường giao dịch chuyên nghiệp, thân thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status