Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................... 8
................................................................................................................ 8
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 9
NỘI DUNG ........................................................................................... 11
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG .............................................................................. 11
1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM ................ 11
1.1.1 Khái niệm .......................................................................................... 11
1.1.2 Chức năng ......................................................................................... 11
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường ......... 12
1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và
hoạt động kinh doanh của NHTM ........................................................... 15
1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
và hoạt động kinh doanh của NHTM. ...................................................... 15
1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ....... 15
1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM ....... 16
1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động
kinh doanh ....................................................................................... 16
1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín
dụng và các hoạt động khác của ngân hàng .................................. 16
1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm
bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường ....................................... 17
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân
hàng ................................................................................................. 17

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh .......................................................... 27
1.5.1.2 Chính sách lãi suất ................................................................. 27
1.5.1.3 Chiến lược khách hàng .......................................................... 27
1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật ..................................................................... 27
1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội ............................................................. 27
1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới
hoạt động của ngân hàng ................................................................... 28
1.5.1.7 Chất lượng tín dụng ............................................................... 28
1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng .................................... 28
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ......................... 29
1.5.2.1 Nhân tố chủ quan ................................................................... 29
1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn ................................. 29
1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay ............................ 32
1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin ....................................................... 33
1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động ....................................................... 34
1.5.2.1.5 Nhân tố con người ........................................................... 34
1.5.2.2 Nhân tố khách quan ............................................................... 34
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG ..................... 36
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang ................ 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ....................................... 36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ................................................................... 38
2.1.2.1 Chức năng .............................................................................. 38
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................ 38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang ...... 38
2.1.4 Môi trường hoạt động ....................................................................... 44
2.1.4.1 Thuận lợi ................................................................................ 44

VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG ... 71
3.1 Cơ hội, thách thức khi gia nhập WTO .............................................. 71
3.2 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới ......... 72
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Hà Giang ................................................................. 73
3.3.1 Cơ cấu lại nguồn vốn huy động ....................................................... 73
3.3.2 Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn ....... 74
3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng ...................................... 76
3.3.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong
nguồn vốn huy động .................................................................................. 78
3.3.5 Nâng cao uy tín của ngân hàng ........................................................ 80
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ .............................................. 81
3.3.7 Thực hiện chính sách huy động vốn hợp lý linh hoạt ..................... 81
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng ................ 82
3.4.1 Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay vốn ................................. 82
3.4.2 Quản lý vốn sau khi cho vay ........................................................... 83
3.4.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn .................................. 84
3.4.4 Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay hợp lý ........................... 84
3.4.5 Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn ............................ 85
3.5 Giải pháp chung đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại
ngân hàng ................................................................................................... 87
3.5.1 Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về khách hàng .................. 87
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.5.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng ............................. 87
3.5.3 Thực hiện tốt marketing ngân hàng ................................................. 88
3.6. Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên ................................................... 88
3.6.1 Kiến nghị đối với Nhà nước ............................................................. 88
3.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam. ......................................................................... 90

Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn..............................58
Bảng 10: Tình hình nợ xấu...................................................................59
Bảng 11 : Hiệu suất sử dụng vốn lưu động..........................................63
Bảng 12: Hiệu suất sử dụng vốn xét về mặt thời hạn.........................63

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế,
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Sau hơn 20 năm đổi
mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể như kinh tế
tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân
được cải thiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải đổi
mới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước. Hội nhập cũng đặt ra cho Việt
Nam những cơ hội và thách thức mới, do đó để xây dựng đất nước và hội
nhập thành công thì chúng ta phải có vốn. Đảng và Nhà nước ta đã xác định
phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư. Do đó, chủ
trương “Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luôn
được quán triệt trong quản lý kinh tế và đặc biệt trong hoạt động tín dụng đầu
tư.
Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luân
chuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốn
được sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với
các ngân hàng thương mại, vốn huy động có vai trò rất quan trọng, vừa có
tính chất vốn, vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình kinh doanh.
Nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các mặt hoạt động của ngân
hàng thương mại như quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các hoạt động dịch
vụ ngoại bảng tổng kết tài sản, từ đó quyết định đến khả năng sinh lời và mức
độ rủi ro của ngân hàng.

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2 Chức năng
*Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế: các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cần bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức
là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ
và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
*Tạo phương tiện thanh toán
Các NHTM phát hành giấy nợ thay thế tiền giấy và tiền kim loại để làm
phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các
khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở
cho vay.
*Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết

hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu
ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,
trong đó ngân hàng chấp nhận quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh
doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng
khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để
thanh toán.
*Hoạt động mua bán ngoại tệ
Ngân hàng thực hiện kinh doanh ngoại tệ, đứng ra mua bán một loại
tiền này, lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài
chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện
bởi các giao dịch như vậy có độ rủi ro rất cao, đồng thời yêu cầu phái có trình
độ chuyên môn cao.
*Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng. Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận. Khách
hàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng.
*Tài trợ các hoạt đông của Chính phủ
Ngày nay, Chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các
ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ
phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và
tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặc
phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp Nhà nước
*Bảo lãnh
Ngân hàng có thể bảo lãnh cho các khách hàng của mình, với sự bảo
lãnh này khách hàng có thể dễ dàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của
mình. Do khả năng thanh toán của ngân hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ
tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín bảo lãnh cho khách hàng.

vốn này, ta phải huy động. Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi
thành lập, không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong những tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứng
nhu cầu này. Tuy nhiên, để có thể huy động được số vốn mong muốn thì các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiến lược huy động phù hợp với
từng tình huống cụ thể, từng thời kỳ ...
Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triển
kinh tế nói chung và đầu tư phát triển nói riêng, nó đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thế
giới.
Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp một
phần quan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu tư và phát triển với nhiệm vụ chủ
yếu là cung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh
doanh
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh
được thì phải có vốn, đặc biệt phải huy động được một lượng vốn mới, bởi vì
vốn huy động phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ. Điều đó có nghĩa là: vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh
chính mà là kinh doanh chủ yếu của NHTM, nếu không có vốn ngân hàng
không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.
1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và
các hoạt động khác của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của các
NHTM. Hoạt động tín dụng cần một khối lượng vốn lớn, ổn định và có chi
phí thấp. Chỉ có huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó. Vốn tự

thu của ngân hàng tăng lên, bổ sung thêm nguồn vốn cho ngân hàng, từ đó mở
rộng quy mô hoạt động, tăng cường cơ sở vật chất, góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường.
1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động
kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
Như đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội đất nước là rất quan trọng. Nhưng một phần cũng
không kém phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này sao
cho có hiệu quả để đảm bảo đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất. Nếu chúng
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ta sử dụng vốn hiệu quả thì các nguồn lực dành cho đầu tư sẽ phát huy được
tối đa lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lại
nếu chúng ta sử dụng vốn đầu tư không hiệu quả thì các kết quả của những
đồng vốn mà chúng ta bỏ ra sẽ không phát huy được tối đa cho nền kinh tế.
Để làm được điều này đòi hỏi chúng ta phải làm tốt các chiến lược sử dụng
vốn cho đầu tư như: quản lý đầu tư, kế hoạch hoá đầu tư, cũng như các công
tác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu tư.
1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như
về vốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án
và sử dụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung
cấp vốn cho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có một
vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho các dự án và các doanh nghiệp, mặt khác hoạt động sử dụng
vốn của ngân hàng cũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động được
bởi hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay.
Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan

hàng và khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có
thể gửi nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào. Loại tiền gửi tiết kiệm này có mức
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán, nhưng vẫn thấp hơn so với tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thời
hạn nhất định. Tuy vậy, khách hàng có nhu cầu rút tiền trước thời hạn thì
ngân hàng vẫn có thể đáp ứng với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất thấp.
+ Tiết kiệm dài hạn: loại tiền này khá phổ biến ở các nước phát triển,
nhằm thu hút tiền nhàn rỗi của người đầu tư trong thời hạn dài. So với các
loại tiết kiệm khác, đối với tài khoản này, chủ tài khoản có thể gửi tiền vào
bất cứ lúc nào với số lượng không hạn chế, nhưng chỉ được rút ra khi đến hạn.
Đây là nguồn vốn huy động có tính ổn định cao, phục vụ cho hoạt động tín
dụng trung dài hạn.
*Các hình thức huy động vốn khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền
gửi nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Mức lãi được trả cho các chứng chỉ
tiền gửi được quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và
người gửi tiền hoặc được quy định ở mức mà người gửi tiền có thể chấp nhận
được. Khi khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi thì có thể được phép chuyển
nhượng, mua bán lại trên thị trường …
- Phát hành trái phiếu: ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm huy động
vốn dài hạn để đầu tư vào các dự án. Do đó, ngân hàng thường xác định mục
đích và khối lượng đầu tư trước, trên cơ sở đó mới phát hành trái phiếu. Để
huy động tối đa được nguồn vốn này thì ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất
hấp dẫn và thời hạn thích hợp. Nhưng đồng thời ngân hàng cũng phải tính
toán để đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm bù đắp chi phí bỏ ra và đảm

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sử dụng “đòn bẩy lãi suất”: ngân hàng sử dụng chính sách lãi suất
hợp lý, phải kết hợp lãi suất huy động và lãi suất cho vay, sử dụng lãi suất cho
vay phù hợp với độ co giãn về tín dụng nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để ngân
hàng đưa lãi suất huy động hấp dẫn và hiệu quả.
- Sử dụng biện pháp “thưởng vật chất”: ngân hàng thưởng quà cho
khách hàng có số tiền gửi vào ngân hàng lớn hoặc thưởng cho những khách
hàng lâu năm của ngân hàng ….
*Biện pháp kỹ thuật
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: phương thức huy động,
phương pháp huy động …
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và công tác thanh toán.
*Biện pháp tâm lý
- Thực hiện tốt marketing ngân hàng.
- Nâng cao uy tín của ngân hàng.
- Nâng cao trình độ và thái độ của cán bộ công nhân viên trong ngân
hàng. …
1.3.2.2 Các biện pháp sử dụng vốn
- Áp dụng chính sách lãi suất cho vay thích hợp, phù hợp với độ co
giãn về tín dụng, tạo điều kiện cho ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả.
- Đa dạng các hình thức cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn,
cho vay mua ô tô, cho vay tiêu dùng hay mua nhà trả góp…
- Bên cạnh đó, ngân hàng nên thực hiện tốt chiến lược marketing ngân
hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng cũng như nâng cao trình độ và thái độ
của nhân viên ngân hàng với khách hàng đến vay tiền…
1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động
*Xét theo đối tượng huy động
- Vốn huy động bằng VND
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định
- Vốn huy động cho đầu tư ( chủ yếu là trung và dài hạn ) có sự tăng
trưởng ổn định về mặt số lượng. Nguồn vốn tăng đều qua các năm ( vốn năm
sau lớn hơn vốn năm trước ), thoả mãn nhu cầu tín dụng đầu tư.
- Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảo
tránh rủi ro về mặt thời gian ). Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn
lớn cho đầu tư nhưng không ổn định thường xuyên, khối lượng vốn dành cho
đầu tư, cho vay sẽ không lớn, khi đó ngân hàng thường xuyên đối đầu với vấn
đề thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Do đó, hiệu quả huy
động vốn sẽ không cao.
1.4.2.1.2 Chi phí huy động
Chi phí huy động được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình
quân, lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồng
thời cũng thông qua chi phí phát hành. Nếu ngân hàng giảm chi phí huy động
bằng cách hạ lãi suất huy động thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn. Do vậy
khó có thể thực hiện. Ngược lại nếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho
vay càng cao gây khó khăn cho người vay tiền và có thể gây ứ đọng vốn cho
Ngân hàng, khi đó ngân hàng cần phải trả lãi cho người gửi tiền trong khi
khoản vốn ứ đọng không sinh lãi.
Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền và
người vay tiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phí
quảng cáo, tiếp thị, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động ...
1.4.2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và
nhu cầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các
nhu cầu khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là bao nhiêu
và nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.
Để đạt đựơc mục tiêu này, ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status