MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...........................................................8
................................................................................................................ 8
MỞ ĐẦU................................................................................................. 9
NỘI DUNG........................................................................................... 11
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG..............................................................................11
1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM................11
1.1.1 Khái niệm.......................................................................................11
1.1.2 Chức năng......................................................................................11
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường.........12
1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và
hoạt động kinh doanh của NHTM...........................................................15
1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
và hoạt động kinh doanh của NHTM......................................................15
1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội.......15
1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM.......16
1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động
kinh doanh....................................................................................16
1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín
dụng và các hoạt động khác của ngân hàng.................................16
1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm
bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường......................................17
1
1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân
hàng..............................................................................................17
1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt
động kinh doanh của NHTM...................................................................17
1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật.....................................................................27
1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội.............................................................27
1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới
hoạt động của ngân hàng...................................................................28
1.5.1.7 Chất lượng tín dụng...............................................................28
1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng....................................28
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn........................29
1.5.2.1 Nhân tố chủ quan...................................................................29
1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn................................29
1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay...........................32
1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin......................................................33
1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động.....................................................34
1.5.2.1.5 Nhân tố con người.........................................................34
1.5.2.2 Nhân tố khách quan...............................................................34
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG.....................36
2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang................36
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.....................................36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .................................................................38
2.1.2.1 Chức năng..............................................................................38
3
2.1.2.2 Nhiệm vụ................................................................................38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang......38
2.1.4 Môi trường hoạt động.....................................................................44
2.1.4.1 Thuận lợi................................................................................44
2.1.4.2 Khó khăn................................................................................44
2.1.5 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây...............................46
2.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư &
Phát triển Hà Giang..................................................................................47
3.3.1 Cơ cấu lại nguồn vốn huy động.....................................................73
3.3.2 Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn.......74
3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng.....................................76
3.3.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong
nguồn vốn huy động................................................................................78
3.3.5 Nâng cao uy tín của ngân hàng......................................................80
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ.............................................81
3.3.7 Thực hiện chính sách huy động vốn hợp lý linh hoạt....................81
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng................82
3.4.1 Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay vốn................................82
3.4.2 Quản lý vốn sau khi cho vay .........................................................83
3.4.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn.................................84
3.4.4 Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay hợp lý...........................84
3.4.5 Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn...........................85
3.5 Giải pháp chung đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại
ngân hàng...................................................................................................87
3.5.1 Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về khách hàng.................87
5
3.5.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng............................87
3.5.3 Thực hiện tốt marketing ngân hàng................................................88
3.6. Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên...................................................88
3.6.1 Kiến nghị đối với Nhà nước...........................................................88
3.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam........................................................................90
KẾT LUẬN...........................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................93
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV: ngân hàng Đầu tư & Phát triển
NH: ngân hàng
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Sau hơn 20 năm đổi
mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể như kinh tế
tăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân
được cải thiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải đổi
mới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước. Hội nhập cũng đặt ra cho Việt
Nam những cơ hội và thách thức mới, do đó để xây dựng đất nước và hội
nhập thành công thì chúng ta phải có vốn. Đảng và Nhà nước ta đã xác định
phát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư. Do đó, chủ
trương “Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luôn
được quán triệt trong quản lý kinh tế và đặc biệt trong hoạt động tín dụng đầu
tư.
Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luân
chuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốn
được sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với
các ngân hàng thương mại, vốn huy động có vai trò rất quan trọng, vừa có
tính chất vốn, vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình kinh doanh.
Nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các mặt hoạt động của ngân
hàng thương mại như quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các hoạt động dịch
vụ ngoại bảng tổng kết tài sản, từ đó quyết định đến khả năng sinh lời và mức
độ rủi ro của ngân hàng.
Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong những
năm qua, ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà
Giang nói riêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình
9
hình mới, tìm tòi và phát triển thêm những hình thức huy động vốn mới nhằm
thu hút thêm nguồn vốn huy động. Chính vì vậy đã góp phần vào sự phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó
thì chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũng gặp không ít khó
khăn trong việc huy động vốn trung và dài hạn. Do khách hàng chủ yếu của
1.1.2 Chức năng
*Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế: các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cần bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức
là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ
và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
*Tạo phương tiện thanh toán
Các NHTM phát hành giấy nợ thay thế tiền giấy và tiền kim loại để làm
phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán.
11
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các
khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở
cho vay.
*Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hóa và dịch vụ. Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi
phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh
toán bằng séc, ủy quyền chi, nhờ thu … Các ngân hàng thực hiện thanh toán
bù trừ cho nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung
tâm thanh toán.
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường
*Hoạt động cho vay
Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sản
xuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng. Đây
là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng, phần lớn vốn của ngân hàng tập
trung cho hoạt động này. Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có thể
Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho
khách hàng. Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận. Khách
hàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng.
*Tài trợ các hoạt đông của Chính phủ
Ngày nay, Chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các
ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ
phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và
tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một
13
tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặc
phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp Nhà nước
*Bảo lãnh
Ngân hàng có thể bảo lãnh cho các khách hàng của mình, với sự bảo
lãnh này khách hàng có thể dễ dàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của
mình. Do khả năng thanh toán của ngân hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ
tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín bảo lãnh cho khách hàng.
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát
triển mạnh
*Hoạt động cho thuê thiết bị trung và dài hạn (leasing)
Các ngân hàng có vốn lớn thường tiến hành mua tài sản về sau đó cho
thuê. Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa
chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua. Hợp
đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3
giá trị của tài sản cho thuê. Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều
điểm giống cho vay, và được xếp vào tín dụng trung dài hạn.
*Cung cấp dịch vụ ủy thác tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều chuyên
gia tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản
lý tài sản và hoạt động tài chính. Dịch vụ ủy thác còn phát triển sang cả ủy
thác cho vay, ủy thác đầu tư …
1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh
doanh
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh
được thì phải có vốn, đặc biệt phải huy động được một lượng vốn mới, bởi vì
vốn huy động phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ. Điều đó có nghĩa là: vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh
chính mà là kinh doanh chủ yếu của NHTM, nếu không có vốn ngân hàng
không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh.
1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và
các hoạt động khác của ngân hàng
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của các
NHTM. Hoạt động tín dụng cần một khối lượng vốn lớn, ổn định và có chi
phí thấp. Chỉ có huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó. Vốn tự
có có tính chất ổn định cao song không phải ngân hàng nào cũng có một khối
lượng vốn tự có lớn để đáp ứng nhu cầu bên tài sản có. Vốn đi vay không ổn
định mà chi phí vốn lại cao hơn so với huy động vốn từ dân cư và các tổ chức
xã hội. Thông thường, các ngân hàng nhỏ thường có các khoản mục đầu tư và
cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn so với
các ngân hàng lớn. Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng
nhỏ không phản ứng nhạy bén với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởng
đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Trong khi đó,
ngân hàng có quy mô vốn lớn thì khả năng cho vay cũng tốt hơn, có nhiều
điều kiện hơn trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng, đầu tư
công nghê, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng khả năng thu hút các khách
hàng lớn, góp phần mở rộng thị trường tín dụng và các dịch vụ khác.
16
1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy
tín của ngân hàng trên thị trường
Trong nền KTTT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phải
tác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu tư.
1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như
về vốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án
và sử dụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách. Để cung
cấp vốn cho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có một
vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho các dự án và các doanh nghiệp, mặt khác hoạt động sử dụng
vốn của ngân hàng cũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động được
bởi hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay.
Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quan
trọng trong việc cung cấp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế, mặt khác
hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng góp phần cho việc hoạt động của
các doanh nghiệp và các dự án đầu tư hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp và các dự án ngân hàng đã thực hiện rất kỹ khâu thẩm định,
quản lí vốn vay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả.
18
1.3 Các hình thức và biện pháp huy động và sử dụng vốn của
NHTM
1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn
1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn
*Huy động tiền gửi giao dịch
Đây là tiền của các cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhờ
ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu
chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các
khoản tiền thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đểu có thể được nhập
vào tài khoản thanh toán theo yêu cầu. NHTM chỉ cần bỏ ra chí phí quản lý
tài khoản và trả với mức lãi suất phù hợp là có thể sử dụng được nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi để bổ sung cho nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện để phát
tiền gửi được quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và
người gửi tiền hoặc được quy định ở mức mà người gửi tiền có thể chấp nhận
được. Khi khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi thì có thể được phép chuyển
nhượng, mua bán lại trên thị trường …
- Phát hành trái phiếu: ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm huy động
vốn dài hạn để đầu tư vào các dự án. Do đó, ngân hàng thường xác định mục
đích và khối lượng đầu tư trước, trên cơ sở đó mới phát hành trái phiếu. Để
huy động tối đa được nguồn vốn này thì ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất
hấp dẫn và thời hạn thích hợp. Nhưng đồng thời ngân hàng cũng phải tính
toán để đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm bù đắp chi phí bỏ ra và đảm
bảo có lãi.
1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn
Ngân hàng có thể cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau sau đây:
20
* Theo mục đích sử dụng :
-Cho vay bất động tài sản.
- Cho vay công nghiệp và thương nghiệp.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng.
* Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng :
- Cho vay có bảo đảm.
- Cho vay không bảo đảm.
* Theo thời hạn cho vay.
- Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm,
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của
các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 1
năm và dưới 5 năm. Loại cho vay này thường được dùng để mua sắm tài sản
cố định, mở rộng hoặc xây dựng công trình nhỏ.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được
- Bên cạnh đó, ngân hàng nên thực hiện tốt chiến lược marketing ngân
hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng cũng như nâng cao trình độ và thái độ
của nhân viên ngân hàng với khách hàng đến vay tiền…
1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động
*Xét theo đối tượng huy động
- Vốn huy động bằng VND
22
- Vốn huy động bằng ngoại tê
*Xét theo thời gian huy động
- Vốn huy động ngắn hạn
- Vón huy động trung và dài hạn
*Xét theo hình thức huy động
- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
- Huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá
1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn
*Xét theo đối tượng cho vay
- Cho vay bằng VND
- Cho vay bằng ngoại tệ
*Xét theo thời gian cho vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay dài hạn
*Xét theo các hình thức cho vay
- Cho vay mua nhà trả góp
- Cho vay mua ô tô
- Cho vay tiêu dùng …
1.4 Hiệu quả huy động và sử dụng vốn
1.4.1 Khái niệm
Ngân hàng huy động vốn hiệu quả tức là ngân hàng luôn đảm bảo huy
động được một lượng vốn lớn, nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế để
đáp ứng nhu cầu cho vay, sử dụng vốn của mình.
Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động và
nhu cầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và các
nhu cầu khác. Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là bao nhiêu
và nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó.
Để đạt đựơc mục tiêu này, ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốn
trung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy bao
nhiêu?... ).
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngân
hàng huy động được nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể.
1.4.2.1.4 Chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu tư phát
triển ở NH đầu tư còn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
- Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu tư hợp lý.
- Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tục
nhận tiền và làm các dịch vụ kèm theo.
- Thời gian hoàn thành số lượng vốn so với quy định.
- Số vốn bị rút trước hạn, hệ số sử dụng vốn.
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nói
chung và huy động vốn cho đầu tư phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu không
thể phản ánh đầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sử
dụng vốn.
25