Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Công ty TNHH thiết bị điện AC - Pdf 12

Lời nói đầu
Từ khi đổi mới, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta đã có điều
kiên phát triển theo đúng khả năng khách quan của nó. Trong nền kinh tế thị
trờng còn non trẻ này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết là mới đợc thành
lập đang phải vật lộn với những cuộc cạnh tranh đầy cam go thử thách để dành
lấy vị trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh. Muốn dành đợc thắng lợi trong
cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mà trớc hết thể hiện ở
hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí giữa các
doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trờng. Nó là bài toán phải giải trong
suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu
thành lập. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thơng mại việc quản lý vốn là rất
khó khăn phức tạp.
Trên thực tế ở nớc ta hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thành lập rất
nhiều nhng hầu hết là qui mô nhỏ lẻ yếu ớt tính cạnh tranh không cao. Nền
kinh tế nớc ta vừa chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng,
các doanh nghiệp còn rất bỡ ngỡ trớc cung cách làm ăn mới, phải hoàn toàn tự
chủ trong vấn đề huy động và sử dụng vốn. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh sự nâng đỡ của nhà nớc đối với các ý tởng kinh doanh là còn
rất hạn chế. Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
và đang đợc rất nhiều các ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu. Song
kết quả thu đợc vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên góc độ chung chung, còn đối
với các doanh nghiệp cụ thể thì phải có đờng đi nớc bớc riêng cho mình.
Qua quá trình học tập ở trờng, tìm hiểu thực tế ở công ty TNHH thiết bị
điện AC em đã chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động và sử dụng vốn ở công ty TNHH thiết bị điện AC" để làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp và với hy vọng góp phần tìm ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của công ty AC nói riêng và các công ty thơng mại nói
chung.
Đề tài đợc nghiên cứu theo phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử. Trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc những thông tin luận điểm, ý

trị ứng ra ban đầu và trong quá trình kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp.
Nh vậy vốn là yếu tố số một của quá trình sản xuất kinh doanh.
Một số đặc trng cơ bản của vốn là:
2
Thứ nhất, vốn phải đợc đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa
là vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh
nghiệp.
Thứ hai, vốn phải đợc vận đông sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đén một lợng nhất định,có nh vậy
mới phát huy đợc tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn
vô chủ không ai quản lý.
Thứ năm, vốn phải đợc quan niệm nh một loại hàng hoá đặc biệt, có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng.
Thứ sáu, Vốn luôn vận động chuyển hoá hình thức trong quá trình kinh
doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thì trớc hết phải nắm vững khái niệm và các đặc trng cơ bản của vốn.Trong
khuân khổ đề tài nghiên cứu này chỉ xem xét vốn trên giác độ là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
2. Phân loại vốn
Nói đến vốn là phải nói đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn để quản lý và
sử dụng vốn có hiệu quả thì cần có sự phân loại vốn. Có rất nhiều cách phân
loại vốn khác nhau theo các cách tiếp cận khác nhau.
2.1 Phân loại theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này ngời ta chia thành vốn chủ sở hữu và vốn huy
động của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu là vốn mà doanh nghiệp tự có, hình
thành từ vốn pháp định và vốn tự bổ sung từ nhiều nguồn lợi nhuận giữ lại, các
quĩ đầu t phát triển, quĩ dự phòng tài chính...Ngoài ra còn bao gồm toàn bộ

lớn.
Tài sản cố định hữu hình đợc chia thành các loại sau:
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc nh trụ sở làm việc , kho bãi, cầu cống đờng
sá...
Loại 2: Máy móc thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục
vụ cho quản lý, dụng cụ đo lờng...
Loại 5: Vờn cây lâu năm. súc vật là việc hoặc cho sản phẩm .
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật ...
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm
dần về giá rị của tài sản cố định. Có hai loại hao mòn tài sản có định là hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Do hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản
xuất, ngời ta tính chuyển một lợng giá trị tơng đơng với phần hao mòn vào giá
trị thành phẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ bộ phận tiền này đợc trích lại thành
một quĩ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định, công việc đó gọi là khấu hao tài
sản cố định.
4
2.2.2 Vốn lu động
Vốn lu động là lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các đối tợng
lao động của doanh nghiệp. Nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng
để chỉ những tài sản lu động. Đó là những tài sản ngắn hạn thờng xuyên luôn
chuyển trong quá trình kinh doanh.
Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lu động của nó
chủ yếu đợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh
khoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho. Giá trị các loại tài sản lu động
của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản. Quản trị và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởng

doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh
Qui mô vốn kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng nhất để
xếp doanh nghiệp vào loại qui mô lớn, trung bình hay nhỏ và cũng còn là một
trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về
sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu
thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc có vốn tích luỹ, tập trung đợc nhiều vốn
hay ít vào kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc
đẩy mạnh kinh doanh và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên nó
là một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh
nghiệp. Nó là điều kiện để thực hiện các chiến lợc sách lợc kinh doanh. Nó
cũng là chất keo để nối chắp dính kết các quá trình, các quan hệ kinh tế và nó
cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố về giá trị. Nó chỉ
đợc phát huy tác dụng khi bảo tồn đợc và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Nếu trong kinh doanh làm thiệt hại lớn về vốn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán và dẫn đến việc phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị dử
dụng lãng phí, không hiệu quả.
Nh vậy vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp. Song
vấn đề sử dụng vốn nh thế nào lại là yếu tố quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp.
4.Nguồn cung ứng vốn
Để có vốn hoạt động doanh nghiệp cần có nguồn cung cấp nhất định.
Khái quát nhất có thể phân thành nguồn cung ứng vốn từ nội bộ và nguồn
cung ứng vốn từ bên ngoài. Trên cơ sở đó lại phân loại cụ thể hơn . Có thể
khái quát thành sơ đồ (ở trang sau).
4.1 Tự cung ứng
Đây là phơng thức doanh nghiệp tự cung ứng vốn cho mình trong quá
trình kinh doanh. Nó bao gồm các phơng thức chủ yếu là khấu hao tài sản cố
định, tích luỹ tái đầu t, điều chỉnh cơ cấu tài sản.

Thông thờng ở các công ty cổ phần, công ty TNHH quỹ tái đầu t chiếm
khoảng 15% đến 45% lợi nhuận sau thuế.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì đây là nguồn tự cung ứng vốn quan
trọng nhất.
7
Vốn
NSNN
Vốn nớc
ngoài
đầu t trực tiếp n-
ớo ngoài
Kết hợp công t trong
xd cơ sơ hạ tầng
Liên doanh
liên kết
Thuê mua
(leasing)
Tín dụng
ngân hàng
Mua trả
chậm
Vốn chiếm
dụng
Phát hành
trái phiếu
Phát hành
cổ phiếu
Cơ chế tự cung ứng vốn
1.điều chỉnh cơ cấu tài sản
2.Khấu hao tài sản cố định

vốn lớn, dễ tăng vốn, dễ quản lý. Bên cạnh đó cũng có hạn chế là doanh
nghiệp phải công khai hoá tình hình tài chính theo luật định. Đồng thời khi
tính toán lợng cổ phiếu phát hành đòi hỏi phải rất thận trọng vì không thể
hoàn trả lại vốn khi có sự d thừa.
Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể khai thác nguồn vốn
này mà chỉ những công ty cổ phần và DNNN có qui mô lớn mới có thể phát
hành cổ phiếu.
4.2.3 Vay vốn bàng phát hành trái phiếu
Đây là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệp
phát hành lợng vốn cần thiết dới hình thức trái phiếu thờng là có kỳ hạn xác
định và bán cho công chúng. Đặc trng của nó là tăng vốn gắn với tăng nợ của
doanh nghiệp.
Vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là:có
thể thu hút đợc lợng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp
8
hơn so với vay ngân hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ và
doanh nghiệp có thể lựa chọn loại trái phiếu phù hợp với mình.
Bên cạnh đó cũng có hạn chế nhất định. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải
nắm chắc các kỹ thuật tài chính để tránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợi
nhuận, đặc biệt khi kinh tế suy thoái, lạm phát cao. Chi phí phát hành khá cao.
Mặt khác không phải mọi doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nào thoả
mãn điều kiện theo luật định mới có thể phát hành trái phiếu.
4.2.4 Vay vốn của các ngân hàng thơng mại
Đây là hình thức doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thơng mại dới các
hình thức cụ thể, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Với hình thức này doanh
nghiệp có thể huy động đợc lợng vốn lớn. Bên cạnh đó để vay vốn đợc từ các
ngân hàng thơng mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn, chấp nhận các
thủ tục thẩm định ngặt ngèo. Trong quá trình sử dụng vốn doanh nghiệp phải
tính toán trả nợ theo đúng tiến độ. Mặt khác doanh nghiệp có thể bị ngân
hàng đòi quyền kiểm soát các hoạt động.

Đối với doanh nghiệp thơng mại, với t cách là nhà trung gian phân phôi
sản phẩm, lợng vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là rất lớn, do đó việc quản
lý nguồn vốn này là rất quan trọng.
4.2.6 Tín dụng thuê mua
Trong cơ chế thị trờng, hình thức tín dụng thuê mua diễn ra khá phổ biến.
Hình thức này có u điểm cơ bản là giúp DN sử dụng vốn đúng mục đích,
không mua phải hàng kém chất lợng, không phải đầu t vốn lớn một lần, có khả
năng nhanh chóng đổi mới tài sản cố định, mặt khác doanh nghiệp có thể
giảm đợc tỷ lệ nợ trên vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại. Hình thức
này rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với các doanh nghiệp thơng
mại cần thiết sử dụng vốn linh hoạt thì nguồn vốn tín dụng thuê mua càng chở
nên có ý nghĩa.
Tuy nhiên hình thức tín dụng thuê mua cũng có những hạn chế cơ bản là
chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao và hợp đồng tơng đối phức tạp chỉ áp
dụng đối với tài sản cố định.
4.2.7. Vốn góp
Trong quá trình hoạt động, ngoài lợng vốn góp ban đầu các thành viên có
thể bổ sung thêm vốn góp nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Đây là nguồn
vốn có ý nghĩa rất quan trọng, song nó lại bị hạn chế về số lợng.
4.2.8 vốn vay t nhân
Đây là nguồn vốn đặc trng của khu vực kinh tế t nhân. Chủ doanh nghiệp
dựa vào các mối quan hệ của mình để vay vốn của các cá nhân khác, bao gồm
cả nhân viên trong công ty. Nguồn vốn này có u điểm là thủ tục đơn giản, lợng
vốn lớn, thời gian dài, song có nhợc điểm lớn là chi phí vốn lớn và đỏi hỏi ng-
ời vay phải có uy tín trong việc trả nợ. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập
có qui mô nhỏ thì đây là nguồn vốn chủ yếu và rất quan trọng.
4.2.9 Vốn vay các tổ chức khác
Doanh nghiệp có thể vay vốn của các tổ chức có quan hệ lợi ích trong
quá trình hoạt động nh là các khách hàng, nhà cung ứng hoặc là các tổ chức
cho vay vốn khác. Vốn vay của nhà cung ứng hay của khách hàng không phải

cấp vốn ODA có thể là có thể là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều
kiện u đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán.
Để nhận đợc nguồn vốn này doanh nghiệp phải chấp nhận các điều kiện,
thủ tục rất chặt chẽ đồng thời doanh nghiệp phải có trình độ quản trị vốn đầu
t cao cũng nh trình độ phối hợp làm việc với các cơ quan chính phủ và chuyên
gia nớc ngoài. Vì vậy đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoạt động
trong lĩnh vực trọng điểm của quốc gia thì không thể huy động đợc nguồn vốn
này.
Nh vậy có thể nói nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp là rất đa
dạng. Tuy nhiên để đảm bảo luôn có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh với
11
hiệu quả kinh tế cao, rủi ro thấp, thì doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm
mọi nguồn vốn có thể huy động, phân tích so sánh rủi ro tín dụng cũng nh so
sánh chi phí kinh doanh sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau để lựa chọn
các nguồn vốn huy động theo phơng châm đa dạng hoá các nguồn cung ứng
vốn.
II. quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thơng
mại
1. Khái niệm quản lý vốn trong doanh nghiệp
Quản lý vốn là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng
quản lý và khách thể quản lý nhằm xác định, tạo và sử dụng các nguồn vốn
tiền tệ một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao. Có thể xem xét hoạt
động quản lý vốn trong doanh nghiệp nh là sự sắp xếp phân bổ các nguồn vốn
vào các khâu, các giai đoạn của quá trình kinh doanh một cách hợp lý từ đó
tạo khả năng sinh lời lớn hơn. Quản lý vốn phải có các chơng trình, kế hoạch
cũng nh các giải pháp, công cụ để huy động và phân bổ các nguồn vốn.
2. Nguyên tắc quản lý vốn
Quản lý vốn cũng nh công tác quản lý nói chung vừa mang tính khoa học
vừa mang tính nghệ thuật, đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt. Tuy nhiên

3. Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp thơng mại
3.1 Quản lý vốn lu động
Vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. Quản lý vốn lu động là việc rất quan trọng và phức tạp.
*Vốn lu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kế
hoạch lu chuyển hàng hoá, nó bao gồm vốn dự trữ hàng hoá và vốn phi hàng
hóa.
Vốn dự trữ hàng hoá là số vốn dự trữ ở các kho, cửa hàng và trên đờng
vận chuyển. Nó nhằm đảm bảo lợng hàng hoá bán bình thờng và cho các nhu
cầu kinh doanh khác. Vốn dự trữ chiếm tới 80-90% vốn lu động định mức và
thờng chiếm khoảng 50-70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
thơng mại.
Vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và các tài sản có khác. Trong đó
vốn bằng tiền gồm có tiền mặt tồn quĩ, tiền bán hàng cha nộp vào ngân hàng,
tiền ứng kinh phí cho các cơ sở và các khoản tiền đang chuyển. Tài sản có
khác bao gồm vốn bao bì và vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợi
phân bổ
*Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh nhng không đủ căn cứ tính toán trớc.
3.1.1 Lập kế hoạch vốn lu động định mức
Đây là công việc cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình quản lý vốn l-
u động. Nó có nhiệm vụ xác định tổng số vốn lu động cần thiết kỳ kế hoạch,
13
đảm bảo hoàn thành kế hoạch lu chuyển hàng hoá đồng thời tính toán khả
năng cân đối nhu cầu vốn lu động , đảm bảo sử dụng vốn hợp lý và có hiệu
quả. Công việc cơ bản của lập kế hoạch là xác định các định mức.
*Đối với định mức dự trữ hàng hoá có các chỉ tiêu sau:
1) số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất
N
t

là khoảng cách giữa hai lần nhập hàng
3) Số ngày dự trữ bình quân
N
bq
= ( N
t
+ N
c
) / 2
4) Vốn dự trữ hàng hoá
Sau khi tính đợc số ngày dự trữ của một loại hay một nhóm hàng hóa nào
đó ta có thể tính vốn dự trữ theo công thức:
V
dt
= N x m x G
Trong đó : N: là số ngày dự trữ
M: Mức lu chuyển hàng hoá một ngày đêm
G: Trị giá vốn hàng hoá
5) Tính số ngày của môt vòng lu chuyển và số vòng lu chuyển
hàng hoá theo công thức:
N
lc
= ( O
tb
+ T
kh
)/ X
N
lc
: Số ngày của một vòng lu chuyển

bb
= V
dt
+ K
bb
V
bb
: vốn bao bì vật liệu bao gói
V
dt
: vốn dự trữ hàng hoá
K
bb
: Tỷ lệ vốn bao bì và vật liệu bao gói so với hàng dự trữ
+) V
r
= 1/2 ( D
đk
+M
v
- D
ck
)
V
r
:Vốn vật rẻ tiền mau hỏng
D
đk
: dự trữ đầu kỳ của vật rẻ tiền mau hỏng
M

3.1.2 Kế hoạch nguồn vốn lu động
Sau khi xác định đợc lợng vốn cần thiết, nhà quản lý cần phải xem xét
đến nguồn cung ứng vốn. Với các nguồn vốn có thể huy động đợc, cần phải
lựa chọn nguồn cung ứng phù hợp cho từng loại. Tuy nhiên để lập kế hoạch
nguồn vốn lu động định mức cũng cần phải dựa vào tình hình thực tế năm trớc
đó.
3.2 Quản lý vốn cố định
3.2.1 Xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
15
Định mức tiền bán hàng cha
gửi vào ngân hàng
mức luôn chuyển hàng bình
quân một ngày đêm
Khoảng cách giữa hai
lần gửi
Xây dựng cơ bản là sự mở rộng tài sản sẵn có, xây dựng lại hoặc xây
dựng mới nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để nâng cao năng lực thu mua, tiếp
nhận, dự trữ , bảo quản và nâng cao chất lợng bán hàng.
Nội dung chủ yếu của kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ bản là:
Một là kế hoạch khối lợng vốn đầu t
Do thời gian xây dựng thờng là lớn nên thờng phải xác định vốn cần thiết
cho từng năm.
V
xdcb
=N
đt
-D
đk
+ N
pt

Có hai loại khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn.
Nguyên giá TSCĐ + chi phí thanh lý - giá trị đào thải
Tỷ lệ khấu hao cơ bản =
Nguyên giá x Thời hạn sử dụng
Tỷ lệ KH sửa chữa lớn =
Có hai cách tính khấu hao tài sản cố định ở một doanh nghiệp
16
Phí tổn sửa chữa lớn(ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Cách 1: tính khấu hao tài sản cố định cho từng loại một sau đó tổng hợp
lại
Cách 2: Tìm tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp của toàn bộ tài sản cố
định sau đó tính tổng giá trị khấu hao.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần xác định đợc tổng giá trị tài
sản cố định đầu kỳ, tổng giá trị tài sản cố định tăng thêm và giảm đi trong kỳ.
Quĩ khấu hao cơ bản phải trích nộp vào kỳ kế hoạch đợc tính theo công
thức:
V
kh
= V
đk
+ V
kh
- V
ck
V
kh
: quĩ khấu hao cơ bản phải trích kỳ kế hoạch
V

năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luôn chuyển vốn. Nó phản ánh mối
17
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thuớc đo tiền tệ. Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí
bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi
phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiêp phát triển vững mạnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các điều kiện sau:
Thứ nhất phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để
vốn nhàn rỗi không sử dụng, không sinh lời.
Thứ hai là phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Thứ ba là phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn sử
dụng sai mục đích, không để thất thoát vốn.
Ngoài ra DN phải thờng xuyên phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy
những u điểm trong quản trị và sử dụng vốn.
2.Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn (còn gọi là hiệu suất sử dụng vốn) của doanh
nghiệp có thể đợc biểu hiện bằng hai cách.
Cách thứ nhất biểu hiện bằng khối lợng công việc mà mỗi đơn vị vốn đã
hoàn thành. Có thể sử dụng cách này để lần lợt tính ra các chỉ tiêu: Hiệu suất
sử dụng toàn bộ vốn; hiệu suất sử dụng vốn cố định; hiệu suất sử dụng vốn lu
động.
Cách thứ hai biểu hiện bằng số lợi nhuận (lợi tức) mà vốn đa lại (còn gọi
là tỉ suất lợi nhuận.
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất,ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu nh: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn,
doanh lợi vốn, doanh lợi chủ sở hữu.Trong đó:
kỳtrong quan binh dụng sử vốn số Tổng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta sử dụng các chỉ tiêu
sau:
kỳtrong quan binh dịnh cố Vốn
thuần thu Doanh
dịnh cố vốn dụng sửquả Hiệu =
Chỉ tiêu này cho biết một dồng vốn đầu t vào tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần trong một kỳ nhất định.
kỳtrong quan binh dụng sử dịn cố Vốn
nhuận Lợi
dịnh cố vốncủa lợi sinh Sức =
Chỉ tiêu này cho biết trung bình vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định là có
hiệu quả.
Ngoài hai chỉ tiêu trên ngời ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để đánh
giá hiệu quả sử dụng VCĐ nh hệ số đổi mới TSCĐ, hệ số loại bỏ tài sản cố
định.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động.
Khi phân tích đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động ngời ta sử dụng các
chỉ tiêu sau:
19
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong
kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Lơi nhuận
Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia voà hoạt động sản suất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đồng thời để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ngời ta cũng đặc biệt quan
tâm đến tốc độ luân chuyển VLĐ. Vì trong quá trình sản suất kinh doanh,

hỏi các DN phải thờng xuyên quan tâm nghiên cứu.
Trong môi trờng cạnh tranh, u thế sẽ thuộc về ai có vốn lớn. Doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải tạo ra cho mình lợng vốn lớn,
mà hiệu quả sử dụng vốn cao là yếu tố tạo vốn cơ bản nhất. Do vậy, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn sẽ là yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi DN phải luôn đề cao tính an
toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Rủi ro và lợi nhuận là hai trạng thái mong
đợi khác nhau của DN nhng có quan hệ với nhau. Bất kỳ DN nào cũng mong
muốn lợi nhuận cao và hạn chế ruỉ ro. Rủi ro về tài chính xảy ra do cả nguyên
nhân chủ quan và khách quan. Với rủi ro có nguyên nhân khách quan thì DN
không tránh đợc mà chỉ có thể khắc phục hoặc hạn chế sự tác động của nó.
Với một DN có khả năng huy động vốn tốt, có khả năng thanh toán cao thì sẽ
đảm bảo cho DN an toàn hơn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt đợc mục tiêu tăng giá trị
tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN nh nâng cao uy tín của DN
trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động. Bởi vì khi hoạt động kinh
doanh có hiêụ quả thì DN thu đợc lợi nhuận cao có thể mở rộng qui mô kinh
doanh tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, mức lơng trả cao hơn
đồng thời nó cũng tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớc .
Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN không những đem lại
hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà còn ảnh hởng đến
sự phát triển nền kinh tế của toàn xã hội. Do đó các doanh nghiệp cần phải
luôn nghiên cứu tìm ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp mình.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu
tố khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lợt các yếu tố của môi
trờng bên ngoài và môi trờng bên trong doanh nghiệp.

sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn của DN
đó sẽ thấp. Môi trờng cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của DN
trong hiện tại mà còn trong tơng lai. Bởi vì nếu DN có đợc thắng lợi ban đầu
trong cuộc cạnh tranh thì hon sẽ tạo đợc u thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng
khả năng cạnh tranh trong tơng lai.
4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
4.2.1 Khả năng quản lý của doanh nghiệp
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.Trong một môi trờng ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết định đến sự
thành bại của DN. Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tài chính và
các hoạt động quản lý khác.
22
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn
cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng
vốn.Chất lợng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toán vốn chính
xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ cao.
Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lợng của hoạt động quản lý các
lĩnh vực khác cũng ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Chẳng hạn nh là
chiến lợc kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại
4.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trớc cho mình một loại
nghành nghề kinh doanh nhất định. Những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa chọn đợc
loại hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi DN phải tiến hành nghiên cứu phân tích
môi trờng, phân tích điểm mạnh điểm yếu của mình. Với những lĩnh vực kinh
doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít có DN có khả năng tham gia..hoặc lĩnh vực
đó đợc sự bảo hộ của nhà nớc, thì hiệu quả sử dụng vố của các DN hoạt động
trong lĩnh vực đó có khả năng cao hơn.Trong quá trình hoạt động, sự năng
động sáng tạo của các DN trong việc lựa chọn sản phẩm, chuyển hớng sản

đúng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chấp hành đúng các qui định và chế độ quản lý lu thông tiền tệ
của nhà nớc.
- Hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời số vốn hiện có và tình
hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Những biện pháp cần phải áp dụng để sử dụng vốn có hiệu quả là:
Một là tăng nhanh vòng quay của vốn lu động
- Đẩy mạnh hàng bán ra, thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở
chất lợng hàng hoá tốt và chất lợng đảm bảo.
- Mở rộng lu chuyển hàng hoá trên cơ sở tăng năng suất lao
động, tăng cờng mạng lới bán hàng để phục vụ thuận tiện cho
khách hàng.
- Tổ chức hợp lý sự vận động của hàng hóa, giảm phí tổn vận tải
trùng chéo, loanh quanh, ngợc chiều.
- Dự trữ hàng hoá hợp lý, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàng chậm
luôn chuyển.
Hai là Tiết kiệm chi phí, sử dụng tài sản hợp lý, giảm thiệt hại:
- Tiết kiệm chi phí lu thông.
- Mua hàng tận ngời sản xuất, tận nơi bán hàng.
- Sử dụng các máy móc thiết bị tiết kiệm cả về thời gian lẫn
công suất, đổi mới kỹ thuật, áp dụng kịnh nghiệm tiên tiến
trong việc xuất nhập, dự trữ bảo quản.
- Kịp thời xử lý các tài sản thừa hoặc cha sử dụng đến.
Ba là tăng cờng công tác quản lý tài chính
- Hạch toán theo dõi kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình thu chi
của doanh nghiệp.
- Chấp hành việc thanh toán chi trả lãi vay của ngân hàng.
- Quản lý chặt chẽ vốn, chống tham ô lãng phí, giảm những thiệt
hại do vi phạm hợp đồng, vay, trả của doanh nghiệp.
Bốn là Xác định cơ cấu vốn hợp lý

Trích đoạn Dự báo tốt nhu cầu vốn cho mỗi thời kỳ Tăng nhanh vòng quay của vốn lu động Quản lý tốt quĩ tiền mặt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status