LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầ y giáo, Cô giáo Viện Kinh tế và
Quản lý - Trường Đại họ c Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạ y và giúp
đỡ Tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đại
Thắng đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ Tôi trong suố t quá trình học tập và
thực hiện hoàn thành bản luận văn.
Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ
còn hạ n chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầ y giáo, Cô giáo và các
bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung - hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp
các nội dung về vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2013
Tác giả
Bùi Thị Phương
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮ T
ASSH
: Ánh sáng sinh hoạt
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐZ
: Lưới điện trung áp Nông thôn
MHQL
: Mô hình quản lý
NPC
: Tổng công ty Điện Miền Bắc
PCHB
: Công ty Điện lực Hoà Bình
QLĐNT
: Quản lý Điện Nông thôn
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TBA
: Trạm biến áp
SXKD
: Sản xuất Kinh doanh
1.1.2. Sự cần thiết phát triển ĐNT để phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH
Nông nghiệp Nông thôn
05
1.1.3. Quan điểm của Nhà nước về phát triển Điện nông thôn
06
1.1.4.Quan điểm của Quốc gia đối với điện Nông thôn
08
1.1.5.Đặc điểm của lưới điện Nông thôn
08
1.2. Quản lý điện Nông thôn
09
1.2.1. Đặc điểm quản lý điện Nông thôn
09
1.2.2. Những yêu cầu đố i với quản lý điện nông thôn
10
1.2.3. Nội dung quản lý điện Nông thôn
15
1.2.4.1. Tỷ lệ số xã, hộ cấp điện
15
1.2.4.2. Mức độ tiêu thụ điện bình quân hộ gia đ ình
16
1.2.4.3. Mức độ đầu tư điện Nông thôn
16
1.2.4.4. Giá bán điện
16
1.2.4.5. Tỷ lệ tổn thất điện năng
18
1.2.4.6. Doanh thu, lợi nhuận điện Nông thôn
18
1.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điện Nông thôn
18
31
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - xã hội tỉnh Hoà Bình
31
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Hoà Bình
33
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội - tự nhiên có ảnh hưởng đến quản lý ĐNT
37
2.2 Phân tích thực trạng quản lý ĐNT của tỉnh Hòa Bình
40
2.2.1.Quá trình phát triển điện Nông thôn ở tỉnh Hoà Bình
40
2.2.2. Phân tích hiện trạng quản lý điện Nông thôn ở tỉnh Hoà Bình
49
2.2.3.Quản lý Điện Nông thôn Hoà Bình sau chuyển đổi
51
64
2.2.3.4 Giá bán điện
64
2.2.3.5 Tỷ lệ tổn thất điện năng
66
2.2.3.6 Doanh thu, lợi nhuận điện Nông thôn
67
2.3.2 Đánh giá chung về công tác quản lý ĐNT ở tỉnh Hoà Bình
69
2.3.2.1 Kết quả đạt được công tác quản lý ĐNT
69
2.3.2.2. Nguyên nhân ảnh hưởng
72
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu công tác quản lý điện
75
Nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
89
điện nhằm giảm giá điện đến người tiêu dùng ở Nông thôn Hòa Bình
3.3.6. Đổi mới và hoàn thiện mô hình quản lý điện Nông thôn
96
3.3.7. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Điện lực Hòa Bình,
mở rộng bán điện trự c tiếp đến hộ sử dụng điện ở Nông thôn
96
3.3.8. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra điện Nông thôn
99
* KẾT LUẬN
101
* TÀI LIỆU THAM KHẢO
103
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lãnh đạo công cuộc xây dựng đất nước, Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt coi trọng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Nông nghiệp và
Nông thôn. Để thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Nông nghiệp và
Nông thôn, điện năng có vai trò hết sức quan trọng. Đưa điện về Nông thôn
địa bàn tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu công tác quản lý điện Nông
thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐIỆN NÔNG THÔN
1.1 Tổng quan về điện Nông thôn
1.1.1. Điện khí hoá Nông thôn
Điện khí hoá Nông thôn là quá trình đầu tư nguồn và lưới điện để đưa
điện về Nông thôn, ứng dụng vào sản xuất và đời sống, nâng cao năng suất,
hiệu quả lao động và nâng cao đời sống của nhân dân. Điện khí hoá Nông
thôn gắn liền với quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn. Nội dung của điện khí hoá Nông thôn được xác định gồm:
- Quy hoạch phát triển lưới điện Nông thôn;
- Đầu tư và phát triển lưới điện Nông thôn;
- Khai thác và vận hành có hiệu quả và an toàn lưới điện Nông thôn;
- Quản lý kinh doanh có hiệu quả lưới điện Nông thôn.
Chương trình điện khí hoá Nông thôn ở nước ta được triển khai từ đầu
những năm 90 của thế kỷ XX, qua nhiều giai đoạn đã được đầu tư xây d ựng
và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và đổi mới, hoàn thiện quản lý. Tuy
nhiên, trên thực tế, m ột số tỉnh, huyện có 100% xã có điện (được coi là đã
hoàn thành điện khí hoá nông thôn) trong khi vẫn còn những b ản, làng và
những hộ dân trong xã đó là chưa có điện để sử dụng. Điều này đặt ra yêu cầu
mới về quản lý ĐNT phù hợp với tình hình mới, khi mà chương trình điện khí
hoá nông thôn chuyển sang giai đoạn cao hơn, cần quan tâm nhiều đến các
yếu tố về tiêu chuẩn hệ thống điện, chuẩn hoá mô hình quản lý vận hành và
kinh doanh điện, giá bán điện đến hộ nông dân... từng bước nâng cao chất
lượng điện năng cung cấp, thực hiện công b ằng xã hội thông qua giá đ iện ở
hoá - xã hội, đồng thời gắn liền lâu dài với kinh tế và an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, cho tới nay vẫn còn một số vùng có tỷ lệ số xã và số hộ nông thôn
được dùng đ iện còn thấp.
Việc phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng điện ở nông
thôn được xác định bởi 2 mục tiêu sau :
- Tăng tỷ lệ với số khu vực có đ iện
- Khai thác hiệu quả điện năng : Những nơi đã có điện cần tăng thêm
số hộ dùng điện, nâng cao chất lượng điện, giảm tối đ a giá bán điện đến hộ
nông dân đến mức hợp lý và sử dụng điện phục vụ cho việc phát triển kinh tế
xã hội ở nông thôn.
1.1.3 Quan điểm của Nhà nước về phát triển điện Nông thôn
Xuất phát từ Quyết định số 22/1999/QĐ - TTg ngày 13/02/1999 của
Thủ Tưởng Chính phủ về việc “Phê duyệt đề án Điện nông thôn” với mục tiêu
đưa điện tất cả các tỉnh, huyện trong cả nước. Phấn đấu để 80% số xã, trong
đó có 60% số hộ nông dân có điện sinh hoạt và sản xuất, nhằm nâng cao đời
sống vật chất tinh thần, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đồng thời dựa trên Quyết
định số 95/2001/QĐ - TTg ngày 22/06/2001của Thủ Tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
có xét triển vọng đến năm 2020.
Th ứ nhất : Quy hoạch phát triển hệ thống điện cần phải thống nhất,
không mâu thuẫn trước mắt với lâu dài.
Thứ hai : Lưới điện Nông thôn là kết cấu hạ tầng, được đầu tư và thực
hiện theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân, Trung ương và địa phương
cùng làm”, đa dạng hoá phương thức đầu tư và quản lý cung ứng điện, nhằm
trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp Nông thôn. Địa phương tăng cường củng cố và
quản lý bán điện đến cấp 0,4kv; Nhanh chóng chuyển sang bán điện cấp 1 cấp
và theo đúng mức giá hợp lý hay đúng quy định.
1.1.4 Quan điểm của Quốc gia đổi với lưới điện Nông thôn
Thực hiện Luật điện lực đ ã ban hành và luật số 24/2012/QH13 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11, trong đó có
nội dung về “Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch chuyên ngành bao
gồm quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và quy hoạch phát triển Điện lực
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quy hoạch phát triển điện lực được
lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực và
được điều chỉnh phủ hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”
Trên cơ sở đó, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được lập trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia.
Như vậy mục tiêu phát triển lưới điện nông thôn cũng được đánh giá hiện
trạng cung cấp điện tại địa phương, đặc biệt là vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn; Giá bán điện ở nông thôn đảm bảo mức giá thấp hơn
mức giá trần do Chính phủ quy định. Tiêu biểu phải kể đến Chương trình mục
tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Chính phủ, đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện năng và góp phần giảm phụ tải lưới điện Q uốc gia,
chương trình cũng đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của người dân,
trong đó có nhiều người dân vùng Nông thôn.
1.1.5 Đặc điểm của lưới điện Nông thôn
Đặc thù lưới Điện Nông thôn là phân bố phân tán, chất lượng các công
tiêu dùng điện. Quan hệ giữa hệ thống kinh doanh với hộ dùng điện là quan
hệ đối tác (mua và bán điện).
Quản lý kinh doanh: Chủ thể là hệ thống tổ chức của Tập đoàn Đ iện
lực Việt Nam, các Đ iện lực khu vực tỉnh và các tổ chức kinh tế quản lý kinh
doanh bán đ iện nông thôn. Đối tượng quản lý là những cán bộ, nhân viên và
công nhân hoạt động trong ngành điện và các tổ chức kinh tế quản lý và kinh
doanh điện nông thôn. Các hộ sử d ụng đ iện là đối tác (khách thể) của chủ thể
quản lý kinh doanh điện. Xuất phát từ đặc điểm của điện năng, yêu cầu phát
triển kinh tế- xã hội nông thôn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực
nông thôn, sự khác biệt giữa nông thôn với thành thị và khu công nghiệp ...
đặc điểm của quản lý điện nông thôn bao gồm:
+Đầu tư phát triển lưới điện nông thôn là loại đầu tư kết cấu cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hộ i và góp phần làm
thay đổ i bộ mặt nông thôn, phục vụ m ục tiêu kinh tế - xã hội hơn là mục tiêu
lợi nhuận cho các doanh nghiệp quản lý kinh doanh điện nông thôn.
+Đối tượng sử dụng điện ở nông thôn chủ yếu là các hộ nông dân có
thu nhập thấp, m ức sử d ụng điện của các hộ dân nông thôn thường rất thấp
nên doanh thu tiền điện không đủ để trang trải chi phí quản lý và khấu hao tài
sản, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn.
+V ận hành hệ thố ng lưới điện nông thôn sau khi các dự án, công trình
đã xây dựng xong và đưa vào hoạt động gặp nhiều khó khăn, do địa hình phức
tạp, địa bàn rộng, dân cư sống thưa thớt, điều kiện cơ sở hạ tầng yếu kém, thu
nhập và lượng tiêu thụ điện của dân cư nông thôn thấp trong khi khố i lượng
trạm biến áp và đường dây cấp điện cần quản lý rất lớn nên việc quản lý vận
hành theo đúng các quy định là rất khó khăn.
+Bộ máy quản lý điện nông thôn kém hiệu quả, lao động có trình độ
Về mô hình quản lý điện Nông thôn: Yêu cầu của tình hình mới đòi hỏi
mô hình quản lý kinh doanh điện nông thôn vừa phù hợp với những quy định
chung, vừa tạo thuận lợi tối đa đối với khách hàng.
Về giá điện: Bao gồm giá điện sinh hoạt và giá điện cho mục đích khác.
Đối với giá điện sinh hoạt của các hộ dân, công tác quản lý điện Nông thôn
cần đảm bảo mức giá thấp hơn mức giá trần do Chính phủ quy định.
Về đầu tư phát triển mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống hiện có: Nhu cầu
điện trong thời gian tới sẽ tăng mạnh, đòi hỏi ngành điện một mặt phải nhanh
chóng cải tạo hệ thống điện hiện có, nhất là các phụ tải vượt quá công suất
cho phép, mặt khác nhanh chóng đầu tư mới hệ thống lưới điện theo yêu cầu
phát triển của từng vùng, từng địa phương.
Đầu tư xây dựng mới hệ thống sản xuất điện đi đôi giảm tổn thất điện
năng, phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp, trong đó chú ý đến đầu tư xây
mới hệ thống sản xuất điện (bao gồm cả thuỷ điện, nhiệt điện và điện nguyên
tử), đi đôi với các biện pháp tiết kiệm điện, trong đó đặc biệt chú ý đến các
biện pháp giảm tổn thất điện năng.
Về tiết kiệm điện và tránh lãng phí điện năng: Đối với vùng nông
thôn, trong điều kiện thu nhập bình quân đầu người còn hạn chế, việc sử dụng
tiết kiệm điện năng còn có ý nghĩa giảm chi phí trong sản xuất, sinh hoạt góp
phần nâng cao thu nhập cho người nông dân nông thôn
Những giải pháp tiết kiệm điện chống lãng phí Điện năng là:
- Cải tạo lưới điện phù hợp với nhu cầu phụ tải tăng : Tăng cường tiết
diện dây dẫn, giảm bán kính cấp điện của lưới điện hạ thế.
-Vận động người tiêu dùng sử dụng các thiết bị điện ít tiêu hao đ iện
năng nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu trong sản xuất, sinh hoạt như : thay đ èn dây
Quy ho ạch phát triển điện nông thôn nhằm đảm bảo cung cấp điện một
cách an toàn, liên tục cho các ngành kinh tế, công ích, đời sống của nhân dân
và an ninh quốc phòng trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
năng lượng của đất nước. Lập quy hoạch tốt sẽ góp phần quản lý tốt quá
trình xây d ựng hệ thống lưới điện nông thôn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Lập quy hoạch điện cho một vùng, m ột địa phương nhằm xác định nhu cầu
điện năng của địa phương đó trong thời gian kế hoạch và xác định các
phương án cung cấp điện thông qua tính toán về mặt kinh tế - kỹ thuật, lựa
chọn phương án tối ưu.
Xây d ựng kế hoạch thực hiện: Xây dựng kế hoạch thực hiện gồm nhiều
nội dung, trong đó phải đặc biệt coi trọng kế hoạch huy động vốn để đầu tư
xây dựng lưới điện, kế hoạch thực hiện gồm kế hoạch 5 năm và hàng năm.
1.2.3.2 Xây d ựng và ban hành cá c văn bản pháp lý quản lý điện
Nông thôn
Đây là một nội dung quan trọng nhằm tạo ra hành lang pháp lý cho các
ho ạt động tổ chức kinh tế bán điện ở nông thôn. Hệ thống văn bản này cần tập
trung vào một số nội dung sau:
- Điều tiết hoạt động điện lực.
- Các nguyên tắc, tiêu chuẩn trong kinh doanh mua bán điện, đảm
b ảo ngăn ngừa việc phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh điện.
- Quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của Nhà nước và các doanh nghiệp
ho ạt động kinh doanh điện, lợi ích hợp pháp của các khách hàng mua điện.
- Quy định về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền.
thầu tư nhân, công ty (Xí nghiệp) kinh doanh điện nông thôn. Công ty (ban)
điện (nước) nông thôn của tỉnh, hợp tác xã (HTX) dịch vụ tổng hợp nông
nghiệp, HTX tiêu thụ điện năng, Điện lực quản lý và bán điện trực tiếp đến hộ
dân Nông thôn.
1.2.3.6 Thanh tra, kiểm tra hoạt động điện lực
Tổ chức và hoạt động của thanh tra Đ iện lực do Chính phủ quy định,
bao gồm Thanh tra Điện lực của Bộ Công thương (gọi chung là Thanh tra
Điện lực Bộ); và Thanh tra Điện lực của Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra Điện lực Sở).
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả quản lý điện Nông thôn
Ch ỉ tiêu đ ánh giá qu ản lý đ i ệ n nông thôn mang tính t ổng h ợp, vì
v ậ y, để đ ánh giá quả n lý ĐNT c ầ n s ử d ụng h ệ tiêu chí v ớ i nhi ề u ch ỉ tiêu
c ụ th ể, gồm:
1.2.4.1 Tỷ lệ số xã, hộ được cấp điện
Đây là các chỉ tiêu để đánh giá chung tình hình điện khí hoá nông thôn,
qua đó cho thấy bức tranh chung về phát triển điện tới các xã nông thôn và tốc
độ thực hiện hàng năm so với kế hoạch đề ra.
Tại các xã sẽ thực hiện việc cấp điện, chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ được cấp
điện lưới được xác định trên mục tiêu chung của toàn quốc và khả năng huy
động vốn để thực hiện. Chỉ tiêu này cũng khác nhau đối với các x ã có đặc
điểm khác nhau, cụ thể là:
Bảng 1.1: Chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ được cấp điện lưới
Loại xã
Mật độ dân cư cao
Đến năm 2006 - 2010
Kwh/
hộ/năm
W/hộ
Kwh/
hộ/năm
KW/hộ
1
Thị xã
540
300
900
500
2
Thị trấn, huyện lỵ
400
5
Nông thôn Miền núi
160
150
275
250
6
Thành phố Công nghiệp
900
600
1600
900
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo quy hoạch lưới đ iện tỉnh Hoà Bình nă m 2011)
1.2.4.3 Mức độ đầu tư điện Nông thôn
* Tổng đầu tư cho điện Nông thôn / Tổng GDP của địa phương
* Mức đầu tư b ình quân cho điện Nông thôn / hộ gia đ ình
1.2.4.4 Giá bán đ iện (Chính phủ định giá bán / giá mua)
phí vận hành bảo đảm thực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn bằng mức
giá trần 700 đ/kWh.
Trường hợp cá biệt sau khi thực hiện các biện pháp nêu trên nhưng vẫn
không bảo đảm đưa giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt xuống ngang mức giá
trần (700 đ/kWh) thì tổ chức quản lý điện phải báo cáo với Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố quy định mức giá bán điện đến hộ dân nông thôn cho hợp lý.
Các tổ chức quản lý điện nông thôn có trách nhiệm thực hiện đúng mức giá
do UBND tỉnh, thành phố đã phê duyệt và có biện pháp phấn đấu sớm đưa
mức giá bán điện cao hơn mức giá trần về mức giá trần.
+ Những nơi chưa có lưới điện, nay được Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam đầu tư theo quy chế của Chính phủ, đưa điện về thôn, xã và do Điện lực
tỉnh, thành phố thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam ký kết hợp đồng mua
bán điện trực tiếp với hộ dân nông thôn thì áp dụng giá bán điện sinh hoạt đến
hộ dân nông thôn là 700 đ/kWh.
1.2.4.5 Tỷ lệ tổn thất đ iện năng
Tỷ lệ tổn thất điện năng là chỉ tiêu đặc thù của hoạt động vận hành và
kinh doanh điện, trong quá trình truyền tải và phân phối điện sẽ có một lượng
điện năng mất đi do các nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả các nguyên nhân
chủ quan và các nguyên nhân khách quan. Giá trị của sản lượng điện mất đi
đó được gọi là tổn thất điện năng. Tổn thất điện năng được chia thành hai lo ại,
tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng thương mại.
1.2.4.6 Doanh thu, lợi nhuận điện Nông thôn
+Doanh thu trên một đồng chi phí. Chỉ tiêu này càng tăng thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh càng cao, lợi nhuận thu được càng lớn.
+ Chỉ tiêu doanh thu trên m ột đồng vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này cho
mở rộng, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc.
+ Công ty điện lực
Cái lớn nhất là mối quan hệ giữa ngành điện và địa phương ngày càng
chặt chẽ, tạo điều kiện cho Điện Lực Hòa Bình nói riêng và ngành điện nói
chung đạt được mục tiêu điện khí hoá nông thôn, xoá đói giảm nghèo, phát
triển của tỉnh Hòa Bình. Sản lượng điện ngày càng gia tăng do giá điện rẻ,
việc thu nợ tiền điện nhanh chóng, cắt điện để đòi nợ không còn xẩy ra.
1.3. Chuyển đổi mô hình quản lý và kinh nghiệm quản lý ĐNT của một
số địa phương
1.3.1.Chuyển đổi mô hình quản lý điện Nông thôn