Luận văn Thạc sĩ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của bưu điện tỉnh Tây Ninh - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN HỒNG TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH TÂY NINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN HỒNG TÂM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH TÂY NINH

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ và đóng góp quý báu của Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy
hướng dẫn PGS.TS Lê Thanh Hà đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn và cho tác giả

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.2.1 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc xem xét hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.2 Đảm bảo sự thống nhất giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và lợi ích xã hội 5
1.2.3 Đảm bảo kết hợp giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với
lợi ích của người lao động và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc 6
1.2.4 Xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh qua hai mặt định tính và định lượng . 6
iv
1.3 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH 6
1.3.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
1.3.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 8
1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 9
1.4.1 Phân tích doanh thu 9
1.4.1.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu 9
1.4.1.2 Phân tích kết cấu doanh thu 10
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 11
1.4.2.1 Tỷ suất thuế trên vốn 11
1.4.2.2 Thu nhập bình quân của người lao động 11
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 11
1.4.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 12
1.4.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 13
1.4.3.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 15
1.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 16
1.4.4.1 Năng suất lao động 16
1.4.4.2 Mức sinh lợi của lao động 17
1.4.5 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH TÂY NINH 48
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH TÂY
NINH ĐẾN NĂM 2020 48
3.1.1 Quan điểm 48
3.1.2 Mục tiêu 48
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH TÂY NINH 49
vi
3.2.1 Các giải pháp làm tăng doanh thu 49
3.2.1.1 Phát triển dịch vụ mới 49
3.2.1.2 Củng cố các dịch vụ truyền thống 51
3.2.1.3 Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 53
3.2.2 Các giải pháp làm giảm chi phí 55
3.2.2.1 Sáp nhập các Bưu điện huyện thành Bưu điện khu vực 55
3.2.2.2 Rút ngắn thời gian mở cửa giao dịch 57
3.2.2.3 Sử dụng tiết kiệm chi phí 58
3.2.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản 58
3.2.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng các Điểm Bưu điện văn hóa xã 58
3.2.3.2 Tăng vòng quay của vốn chủ sở hữu và tài sản 60
3.2.4 Các giải pháp khác 60
3.2.4.1 Giảm biên chế lao động 60
3.2.4.2 Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực 60
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM 63
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC xi
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang

Tìm lại trong lịch sử phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới, ta nhận
thấy trong bất cứ một nền sản xuất nào, danh từ “hiệu quả” cũng đều được nhắc đến
như một khái niệm quan trọng hàng đầu. Vâng, hiệu quả không chỉ đơn thuần là
thước đo đánh giá cả quá trình phấn đấu của một doanh nghiệp trong nỗ lực gia tăng
sản lượng, nâng cao năng suất, chất lượng và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động;
mà hiệu quả còn là tiêu chí đại diện cho thành công của công tác quản lý, tổ chức
kinh doanh khoa học, nhờ vậy đã tạo ra giá trị sản xuất cao nhất chỉ bằng những
nguồn lực hữu hạn của mình.
Vốn là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng, lại đang trở mình trong bối cảnh mới
của nền kinh tế, nên Bưu chính Viễn Thông Việt Nam hiện nay có những thay đổi
mang tính chiến lược. Không còn nữa một doanh nghiệp độc quyền, riêng mình
chiếm giữ cả một khoảng trời rộng lớn; không còn nữa sự gắn bó keo sơn giữa hai
lĩnh vực Bưu chính và Viễn Thông. Kể từ đây, muốn khẳng định được mình, độc
lập kinh doanh và tiến tới dành thế đứng chủ động trong thị trường, các đơn vị Bưu
điện cần thực sự dành nhiều quan tâm hơn nữa cho khái niệm “hiệu quả hoạt động
kinh doanh” của đơn vị mình.
Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp Bưu chính nói riêng sẽ có cơ hội nhìn nhận đúng
hơn về vị thế, khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế còn tồn tại trong đơn vị
mình. Từ đó, đơn vị có thể xây dựng một định hướng phát triển, đưa ra những quyết
định quản lý chính xác, phát huy thế mạnh, khắc phục dần điểm yếu và ngày càng
nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh của mình.
Xuất phát từ lý do đó tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Tây Ninh”.
2. Mục tiêu của đề tài
2

- Phân tích, đánh giá tình hình và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Bưu điện tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện


4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu
hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn
nhất với chi phí thấp nhất. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với
chi phí đã bỏ ra trong từng thời kỳ (Nguyễn Văn Công, 2009).
Phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như lao động, vật tư máy móc
thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả đầu ra (Nguyễn Văn Công, 2009).
Về bản chất, hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu
ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất
định. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để
đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai.
Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu phân tích phụ thuộc vào nguồn số
liệu thời gian và không gian phân tích (Nguyễn Văn Công, 2009).
Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh tế quốc dân phụ thuộc vào hiệu
quả kinh doanh cá biệt của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của từng doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân,
góp phần tạo sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống xã hội, giữ vững trật tự và
an ninh xã hội (Nguyễn Văn Công, 2009).
- Đối với doanh nghiệp: hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp biểu

đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì không được làm
tổn hại đến nền kinh tế, đến lợi ích chung của xã hội. Đặc biệt điều này rất quan
trọng đối với nền kinh tế nước ta hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã
6

hội chủ nghĩa, bởi vì ngoài mục tiêu kinh tế còn phải quan tâm đến các vấn đề chính
trị, xã hội (Phạm Quốc Đạt, 2011).
1.2.3 Đảm bảo kết hợp giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
với lợi ích của người lao động và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Quan điểm này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người là
nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp, bởi vì suy cho cùng thì những thành
công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người và yếu tố con
người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của hoạt động kinh doanh (Phạm Quốc Đạt,
2011).
Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời
sống vật chất và tinh thần, bảo vệ nhân cách của người lao động không những thể
hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, phù hợp với mục tiêu của Đảng và Nhà nước, mà
còn tạo điều kiện giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam (Phạm Quốc Đạt,
2011).
1.2.4 Xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh qua hai mặt định tính và định
lượng
Theo quan điểm này, phải đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trên cả hai mặt định tính và định lượng. Chỉ có như vậy thì việc đánh giá
mới đảm bảo tính đúng đắn và tính toàn diện. Trong đó, về định tính hiệu quả hoạt
động kinh doanh phản ánh sự cố gắng nỗ lực phấn đấu, trình độ quản lý kinh doanh
của mỗi khâu, mỗi bộ phận, mỗi cấp trong kinh doanh và nó còn phản ánh sự gắn
bó trong việc giải quyết những mục tiêu về kinh tế với những mục tiêu về xã hội
(Phạm Quốc Đạt, 2011).
1.3 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH

“Thông tin phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ
công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong
tương lai, từ đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp” Phạm Quốc Đạt
(2011, trang 8).
8

“Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh rất hữu ích cho
nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho
từng đối tượng” Phạm Quốc Đạt (2011, trang 8).
1.3.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
“Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho
phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các
quyết định phù hợp” Phạm Quốc Đạt (2011, trang 8).
“Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ
thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí
cho doanh nghiệp. Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và
nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh khác nhau. Để đánh giá khái quát
hiệu quả hoạt động kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương
pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh trên các góc
độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản
trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận
sau thuế so với chi phí… Mặt khác, khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so
sánh và phương pháp loại trừ. Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng
của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể. Từ đó xem xét mức
độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên
trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động kinh doanh” Phạm Quốc Đạt (2011, trang 8 - 9).

TRTRTR
(1.1)
- Về số tương đối:
%100
TR
TRTR
TR%
0
01
(1.2)
Sử dụng phương pháp so sánh theo mức biến động tương đối để phân tích
tình hình biến động doanh thu trong mối liên hệ với chi phí.
Gọi C
1
, C
0
lần lượt là tổng chi phí kỳ phân tích và kỳ gốc
Chênh lệch giữa doanh thu kỳ phân tích và kỳ gốc được tính như sau:
- Về số tuyệt đối:
0
1
01
C
C
TRTRTR
(1.3)
- Về số tương đối:
%100
C
C

- Tỷ trọng doanh thu từng dịch vụ trong tổng doanh thu:

%100
TR
TR
d
i
i
i
(1.6)
- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu từng dịch vụ kỳ phân tích so với kỳ gốc:

%100
TR
TRTR
TR
i0
i0i1
i
(1.7)
- Ảnh hưởng của doanh thu từng dịch vụ đến tốc độ tăng (giảm) tổng doanh
thu:
%100
TR
TRTR
TR
i0
i0i1
i
i

1.4.2.1 Tỷ suất thuế trên vốn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn tham gia vào q trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà
nước. Chỉ tiêu tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp của
doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân. Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng lên chứng
tỏ hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn và phát triển theo chiều
hướng tốt. Chỉ tiêu này được tính như sau:
quân bìnhsản tài ổng
nộp phảithuế số Tổng
vốn trênthuếsuấtTỷ
T
(1.10)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
1.4.2.2 Thu nhập bình qn của người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập bình qn trên một lao động, nó thể hiện
kết quả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người lao động.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
quân bìnhđộng
nhập thu Tổng
động lao người của quân bìnhnhập Thu
Lao
(1.11)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể được đánh
giá qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
12

1.4.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ

13

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng doanh thu thuần thì mất bao
nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
càng cao, đó là nhân tố mà các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh
doanh nhằm tăng lợi nhuận. Chỉ tiêu này được tính như sau:
thuần thu Doanh
quân bìnhsở hữuchủ Vốn
thuần thu doanh với so sở hữuchủ vốn của phíSuất hao
(1.14)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
1.4.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách tồn diện
cả về thời gian, khơng gian, mơi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối
quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất. Do vậy, khi đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong các
doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp. Việc
đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại,
từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết
cơng suất của tài sản đã đầu tư. Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả sử
dụng tài sản bao gồm:
 Sức sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu
tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được
tính như sau:
quân bìnhsản Tài

quân bìnhsản Tài
thuần thu doanh với so sản tài của phíSuất hao
(1.17)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử
dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
thuế sau nhuận ợi
quân bìnhsản Tài
thuế sau nhuận lợi với so sản tài của phíSuất hao
L
(1.18)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
1.4.3.3 Sức sinh lời của doanh thu thuần
15

Chỉ tiêu này mang ý nghĩa cứ một đồng doanh số bán hàng sẽ mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
thuần thu Doanh
doanh kinhđộng từ hoạt thuần nhuận Lợi
thuần thu doanh của lời sinh Sức

(1.19)
(Phạm Quốc Đạt, 2011)
1.4.3.4 Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý khác. Đó
là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ. Để đánh giá hiệu quả sử dụng
chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status