LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý
môi trường trong khai thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh”
là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong
luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Đỗ Xuân Trường
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới PGS.TS. Nguyễn Bá Uân vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn
thành chương trình học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan,
bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành chương trình học tập và bản luận văn này.
1.1.2. Quản lý môi trường ........................................................................... 3
1.1.3. Hoạt động khai thác than ................................................................. 4
1.2. Tác động môi trường của hoạt động khai thác than ................................. 9
1.2.1. Tác động đến môi trường đất, nước, không khí ............................... 9
1.2.2. Tác động đến đời sống và sản xuất ................................................. 10
1.3. Vai trò, nội dung và công cụ quản lý Nhà nước về môi trường trong
khai thác than .................................................................................................. 12
1.3.1. Vai trò quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than ...... 12
1.3.2. Nội dung quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than .. 15
1.3.3. Công cụ quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than .... 17
1.3.3.1. Công cụ luật pháp và chính sách ........................................................ 17
1.3.3.2. Công cụ kinh tế ....................................................................................18
1.3.3.3. Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường ..................................................21
1.3.3.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường....................................22
1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về môi trường trong
khai thác than .................................................................................................. 23
1.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan ................................................................. 23
1.4.2. Nhóm nhân tố khách quan ............................................................. 24
1.5. Những kinh nghiệm về quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản25
iii
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số quốc gia ...................................................... 25
1.5.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam ................................................................ 27
1.6. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .......... 29
Kết luận Chương 1 ........................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI
TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG
TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH .................................................................................... 32
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 ................................... 68
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến 2020 . 68
3.2. Quan điểm và định hướng phát triển Ngành Công nghiệp than đến
2020 .............................................................................................................. 71
3.2.1. Quan điểm phát triển ...................................................................... 71
3.2.2. Định hướng phát triển .................................................................... 72
2.3.Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong khai thác
than................................................................................................................... 74
3.4. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong khai
thác than tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 .................. 75
3.4.1. Các giải pháp về quy hoach phát triển............................................ 76
3.4.2. Các giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách ................. 77
3.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ, kỹ thuật .................................... 78
3.4.4. Các giải pháp về kinh tế .................................................................. 82
3.4.5. Giải pháp về tuyên truyền giáo dục ................................................ 85
3.4.6. Giải pháp đối với các đơn vị doanh nghiệp khai thác than ............ 85
3.4.7. Giải pháp về nguồn lực con người, tăng cường sự tham gia của
cộng đồng trong bảo vệ môi trường .......................................................... 88
3.5. Các giải pháp hỗ trợ ................................................................................. 89
3.5.1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ......................................... 89
3.5.2. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ngành than ............ 89
3.5.3. Giải pháp về trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng ........................ 90
Kết luận Chương 3 .......................................................................................... 91
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 92
1. Kết luận ........................................................................................................ 92
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 94
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH
Kế hoạch
NĐ
Nghị định
NEDO
Cơ quan Phát triển năng lượng công nghiệp
NQ
Nghị quyết
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NTCN
Nước thải công nghiệp
Hình 1.1. Sơ đồ cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường .............................. 28
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí khu vực Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .................. 33
Hình 2. 3. Bản đồ hiện trạng môi trường Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh . 38
Hình 2.3. Kết quả đo tiếng ồn khu vực thôn Kim Thành, xã Kim Sơn, Thị xã
Đông Triều ........................................................................................................... 43
Hình 3.1. Bản đồ QH bảo vệ môi trường Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh ....... 75
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp trữ lượng địa chất, công nghiệp toàn mỏ ............................37
Bảng 2.2. Hiện trạng môi trường không khí một số khu vực khai thác than, Thị
xã Đông Triều năm 2016 ......................................................................................40
Bảng 2.3. Kết quả quan trắc không khí tại Nhà sàng Công ty than Mạo Khê .....41
Bảng 2.4. Kết quả quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng khu vực ngã tư Bến Cân ....42
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc môi trường khí khu công nghiệp Kim Sơn .............42
Bảng 2.6. Kết quả quan trắc bụi khu vực cổng Công ty Cổ phần nhiệt điện Đông
Triều trước và sau khi có băng tải kín (Trung bình 1h) .......................................44
Bảng 2.7. Kết quả đo chất lượng không khí khu vực xã Bình Khê .....................45
Bảng 2.8. Kết quả quan trắc môi trường nước thải cụm công nghiệp Kim Sơn,
Thị xã Đông Triều ................................................................................................48
Bảng 2.9. Kết quả phân tích một số mẫu đất trên địa bàn Thị xã Đông Triều ....49
Bảng 2.4: Tình hình quản lý phí bảo vệ môi trường đối với................................57
nước thải công nghiệp ..........................................................................................57
viii
của cả nước). Với sản lượng khai thác than nguyên khai hơn 40 triệu tấn/năm, mỗi
ix
năm ít nhất là 100 triệu m3 chất thải rắn như đất, đá được thải ra. Đây là nguyên nhân
khiến Quảng Ninh nói chung và thị xã Đông Triều nói riêng là địa phương duy nhất có
rất nhiều "núi chết" cao ngất ngưởng, tồn tại hàng chục năm, không loại cây cối nào
sống nổi, đủ để trở thành mối đe dọa về sạt lở, vùi lấp sông suối, công trình, nhà cửa
vùng sản xuất và tính mạng người dân. Điều đó cho thấy để góp phần cho việc xây
dựng, phát triển kinh tế xã hội và khai thác than một cách bền vững tại thị xã Đông
Triều tỉnh Quảng Ninh, thì một vấn đề quan trọng cần được quan tâm đặc biệt là cần
tăng cường hơn nữa công tác bảo vệ môi trường trong khai thác than trên địa bàn. Xuất
phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải
pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong khai thác than trên địa bàn thị xã
Đông Triều tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong
muốn đóng góp những kiến thức và hiểu biết của mình trong công tác bảo vệ môi
trường nhằm phát triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong khai thác than nhằm phát triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của thị
xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Dựa trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý môi trường, phát triển
bền vững, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và các
hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý môi trường để xem xét, nghiên
cứu giải quyết vấn đề.
b. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Theo định nghĩa trên thì con người trở thành trung tâm trong mối quan hệ với tự nhiên
và dĩ nhiên mối quan hệ giữa con người với nhau tạo thành trung tâm đó chứ không
phải mối liên hệ giữa các thành phần khác của môi trường.
Như vậy bất cứ một sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại trong một môi trường của nó.
Tuy nhiên môi trường, cái mà loài người hiện nay phải đối mặt và nghiên cứu bảo vệ
nó là môi trường sống bao quanh con người.
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học,
tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người.
Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả không khí, động, thực vật, đất, nước,… Môi
trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn
nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ
và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh quan để giải trí, làm
cho cuộc sống con người thêm phong phú.
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ xã hội giữa người với người, đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định,… Ở các cấp khác nhau như: Liên Hiệp Quốc, hiệp
hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ
chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con
người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát
triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Tóm lại, Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát
1
triển. Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhân loại, nó biểu hiện qua 3
chức năng cơ bản sau:
1. Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động
sản xuất của con người: Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tài nguyên có khả năng tái
bảo vệ môi trường bao gồm:
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm
quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến
đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất
thải.
- Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo
vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng
ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi
trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc
phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Quản lý môi trường
Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý môi trường. Tuy nhiên, theo
một số tác giả, thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính: quản lý
Nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi
trường. Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ
thống sản xuất (Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của
người lao động, dân cư sống trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản
xuất. Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp các biện
pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với mục đích
chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con
người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái đất “phát triển bền vững”.
thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt động lọc và ngưng đọng của những
đống đất từ khai mỏ. Ở đầu có than hoặc chất thải từ khai thác than, tăng hoạt động lọc
có thể tăng chảy tràn của nước chất lượng kém và xói mòn của những đống phế thải,
nạp nước chất lượng kém vào nước ngầm nông hoặc đứa nước chất lượng kém vào
những suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nước mặt lẫn nước ngầm của những
5
vùng này. Những hồ được tạo ra trong quá trình khai thác than lộ thiên cũng có thể
chứa nhiều a xít nếu có sự hiện diện của than hay chất phế thải chứa than, đặc biệt là
những chất này gần với bể mặt và chứa pi rít. Axit sunphuric được hình thành khi
khoáng chất chứa sunphit và bị ôxy hóa qua tiếp xúc với không khí có thể dẫn đến
mưa axít. Hóa chất còn lại sau khi nổ mìn thường là độc hại và tăng lượng muối của
nước mỏ và thậm chí là ô nhiễm nước.
- Tác động đến động vật, thực vật hoang dã: hai thác lộ thiên gây ra những tổn thất
trực tiếp hoặc gián tiếp đến động, thực vật hoang dã. Tác động này trước hết là do
nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bể mặt đất. Một số tác động có tính chất ngắn
hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ, một số lại có tính chất lâu dài và ảnh hưởng đến các
vùng xung quanh. Tác động trực tiếp nhất đến sinh vật hoang dã là phá hủy hay di
chuyển loài trong khu vực khai thác và đổ phế liệu. Những loài vật di động như thú
săn bắn, chim và những loài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ. Những loài di chuyển
hạn chế như động vật không xương sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm đào hang và
những thú nhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp. Nếu những hố, ao, suối bị san lấp hoặc thoát
nước thì cá, những động vật thủy sinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt. Thức ăn của vật ăn
thịt cũng bị hạn chế do những động vật ở cạn và ở nước đều bị hủy hoại. Những quần
thể động vật bị di dời hoặc hủy hoại sẽ bị thay thế bởi những quần thể từ những vùng
phân bổ lân cận. Nhưng những loài quý hiếm có thể bị tuyệt chủng. Nhiều loài hoang
dã phụ thuộc chặt chẽ vào những thực vật sinh trưởng trong điều kiện thoát nước tự
nhiên. Những thực vật này cung cấp nguồn thức ăn cần thiết, nơi làm tổ và trốn tránh
cầu của những động vật hoang dã hoặc quản lý không phù hợp một số cách sử dụng
đất sẽ cản trở tái lập của nhiều chủng quần động vật gốc. Khai mỏ lộ thiên và những
thiết bị vận chuyển phục vụ cho quá trình sản xuất của mỏ mà không hoặc rất ít kết
hợp việc thiết lập những mục tiêu sử dụng đất sau khai mỏ nên việc cải tạo đất bị
nhiễu loạn trong quá trình khai mỏ thường không được như ban đầu. Việc sử dụng đất
hiện hành như chăn nuôi gia súc, trồng cấy, sản xuất gỗ,... đều phải hủy bỏ tại khu vực
khai mỏ. Những khu vực có giá trị cao và sử dụng đất ở mức độ cao như các khu đô
thị hay hệ thống giao thông thì ít bị tác động bởi khai mỏ. Nếu giá trị khoáng đủ cao
thì những hạ tầng trên có thể chuyển sang vùng lân cận;
- Phá hủy, xâm hại những di tích lịch sử: Khai thác lộ thiên có thể đe dọa những nét
đặc trưng địa chất mà con người quan tâm. Những đặc trưng địa mạo và địa chất và
những cảnh vật quan trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi. Những giá trị về
khảo cổ, văn hóa và những giá trị lịch sử khác đều có thể bị hủy hoại do khai mỏ lộ
7
thiên khi nổ mìn, đào than... Bóc đất đá để lấy quặng sẽ phá hủy những công trình lịch
sử và địa chất nếu chúng không được di dời trước khi khai mỏ;
-
Tác động đến thẩm mỹ: Khai mỏ lộ thiên sẽ hủy hoại những yêu tố thẩm mỹ của
cảnh quan. Thay đổi dạng của đất thường tạo ra những hình ảnh không quen mắt và
gián đoạn. Những mẫu hình tuyến mới được tạo ra khi than được khai thác và những
đống chất thải xuất hiện. Những màu sắc và kết cấu khác lạ khi thảm thực vật bị phá
bỏ và chất thải được chuyển đến đó. Bụi, rung động, mùi khí đốt... ảnh hưởng đến tầm
nhìn, âm thanh và mùi vị;
- Ảnh hưởng kinh tế - xã hội: Do cơ khí hóa ở mức độ cao nên khai thác lộ thiên
không cần nhiều nhân công như là khai thác hầm lò với cùng một sản lượng. Do đó,
lò thải ra 1m3. Về mùa mưa, đất đá từ các bãi thải này bị nước mưa sói mòn, cuốn trôi
làm bồi lấp sông suối, ao hồ chứa nước và ruộng vườn của các khu dân cư, khu nông
nghiệp, công nghiệp, bồi lấp vùng bờ biển.
Khai thác than chiếm dụng một diện tích đất rất lớn. Để hoàn thổ được đất sử dụng cho
mục đích công nghiệp của ngành than đòi hỏi phải có thời gian, tốn nhiều sức lực, tiền
của.
2. Tác động đến môi trường nước
Môi trường nước bị ô nhiễm do hai nguồn chính là nước chảy trên bề mặt, nước mưa
và nước thải từ các khu mỏ. Hầu hết các đơn vị khai thác, sàng tuyển và chế biến đều
thải ra một lượng nước thải rẩt lớn. Đặc biệt, các hoạt động khai thác than đều nằm
trong các khu vực có hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái các lưu vực, môi trường đất...và
nằm xen kẽ các khu vực dân cư. Do đặc thù của loại hình khai thác nên nước thải hầm
lò bị axit hoá mạnh, có chất rắn lơ lửng cao, có hàm lượng các kim loại mạnh như Fe,
Mn, Cu, Zn. Các nguồn thải này không được xử lý cộng với lượng mưa lớn tạo ra
dòng chảy bề mặt đổ thải trực tiếp vào nguồn nước mặt là các sông suối, ao hồ chứa
nước, gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước. Đất đá từ các bãi thải bị mưa lớn
bào mòn cuốn trôi theo dòng chảy mặt làm bồi lấp sông suối, làm cạn kiệt nguồn nước
mặt về mùa khô.
Các hoạt động khai thác hầm lò sâu dưới lòng đất gây nứt nẻ, sụt lún địa hình là
nguyên nhân suy thoái hệ thống thủy vực trong khu vực và hạ thấp mực nước ngầm,
dẫn đến sự thâm nhiễm nước biển vào nguồn nước ngầm
3. Môi trường không khí
Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng do bụi không chỉ ở những khu vực khai
thác mà cả ở các khu vực dân cư, trong các làng mạc và các khu đô thị. Bụi bao phủ lên
9
khắp mái nhà, ruộng vườn, trên cá thảm cây xanh dọc theo đường vận chuyển than. Bụi
tích tụ trên lá cây làm giảm khả năng quang hợp, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây
2. Tác động giảm diện tích rừng
Diện tích rừng giảm và rừng phòng hộ bị phá huỷ sẽ làm tăng độ xói mòn đất và cũng
là nguyên nhân làm mất nguồn nước ngầm.
3. Tác động gây ô nhiễm
Đối với hoạt động khai thác than ở khu vực gần bờ biển, ô nhiễm bờ biển là một trong
những tác động rất đáng kể của hoạt động khai thác than. Khoáng sàng than nằm dọc
theo bờ vịnh Hạ Long và Bái Tử Long. Hàng chục triệu mét khối nước từ các mỏ ra
sông suối không qua xử lý và đổ thẳng ra biển. Hàng chục ngàn mét khối đất đá từ các
bãi thải bị mưa lớn bào mòn, cuốn trôi theo các dòng sông, suối rồi đổ ra biển. Sự bồi
lấp đất đá đã xoá sổ 200 ha đất canh tác dọc đường 18 cũ từ thị xã Cẩm Phả đến Cọc
Sáu. Bờ biển bị lấn chiếm khoảng 700 - 800m. Cảnh quan trong vịnh Hạ Long và Bái
Tử Long bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
4. Tác động đến đa dạng sinh học
Việc huy động quỹ đất dành cho hoạt động khai thác than đồng nghĩa với việc giảm
một quỹ đất tương ứng với một số mục đích sử dụng khác nhau. Điều đó có thể ảnh
hưởng đa dạng sinh học của hệ động thực vật trong khu vực khai thác. Phá hủy một
khối lượng lớn số loài động thực vật trong khu vực khai thác, phá vỡ hệ sinh thái
nông, lâm nghiệp, hệ sinh thái cảnh quan. Chiếm chỗ và làm thay đổi chỗ cư trú, sinh
sống của một số loài động vật tự nhiên của khu vực. Mặt khác, khai thác than gây ra ô
nhiễm môi trường (không khí, nước…) trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của các loài động thực vật trong khu vực khai thác cũng như các
khu vực lân cận.
5. Tác động đến kinh tế xã hội
Hoạt động khai thác than tạo điều kiện thúc đẩy các ngành khác phát triển theo hiệu
ứng lan tỏa. Nguồn thu từ hoạt động khai thác than đóng một tỷ trọng rất lớn trong
nguồn thu của ngân sách, đây là nguồn chi phục vụ cho các chính sách, chương trình
phát triển kinh tế, xã hội. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp tạo điều kiện cho các lĩnh vực
khác phát triển, dịch vụ hàng hóa lưu thông dễ dàng. Các điểm khai thác than sẽ được
đô thị hóa, đời sống của người dân sẽ được nâng cao. Tạo việc làm và nâng cao thu
thành quả về phát triển kinh tế - xã hội. Theo ước tính của nhiều chuyên gia kinh tế
môi trường, nếu GDP Việt Nam trong 10 năm tới tăng gấp đôi mà không quan tâm
đúng mức tới công tác bảo vệ môi trường thì ô nhiễm môi trường sẽ tăng 3 lần, đến
năm 2025, có thể gấp 4 đến 5 lần mức độ ô nhiễm môi trường hiện nay. Và cứ tăng 1%
12
GDP thì thiệt hại do ô nhiễm môi trường sẽ làm mất đi 3% GDP. Ô nhiễm môi trường
không chỉ gây tổn thất kinh tế mà còn tác động tiêu cực và trực tiếp đến sức khỏe con
người. Tỷ lệ chi trả cho việc bảo vệ chăm sóc sức khỏe do tác động của ô nhiễm môi
trường năm 2010 khoảng 0,3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), dự kiến sẽ tăng tới
1,2% GDP vào năm 2020.
Vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay đang là vấn đề cấp thiết, xuất
phát từ các vấn đề sau:
1. Sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh tế đặt ra yêu cầu
quản lý môi trường
Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang trên con đường xây dựng phát triển, đòi
hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng
ngày càng tăng lên, đã làm nhiễm bẩn môi trường không khí, đất, nước, làm cho môi
trường sống của con người ngày xấu đi, nhất là ở một số vùng mỏ và khu công nghiệp
tập trung, là mối đe doạ đối với tài nguyên sinh vật ở các vùng lân cận.
Mặc dù nền kinh tế chưa phát triển, song tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động
của ngành gây ra (công - nông - lâm - ngư - giao thông vận tải - dịch vụ) cũng không
kém phần nghiêm trọng. Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và
các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường do
đất xói mòn. Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với những vấn đề môi trường
nghiêm trọng như nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác quá mức tài nguyên ven
biển, đe doạ các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự can kiệt tài nguyên do mất dần
các loại động vật hoang dã và các nguồn gen.