Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường tại huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THẾ QUÂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THẾ QUÂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

trường đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này tốt hơn, phục vụ
tốt hơn công tác thực tế sau này.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự
nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả

Hoàng Thế Quân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii

1.4.2. Hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật........................... 18
1.4.3. Hệ thống quản lý môi trường ................................................................ 19
1.4.4. Vấn đề tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường .................... 19
1.4.5. Triển khai các công cụ trong quản lý môi trường................................. 20
1.4.6. Quy hoạch môi trường .......................................................................... 22
1.4.7. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo
vệ môi trường .................................................................................................. 22
1.4.8. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường ............................................. 23
1.4.9. Vai trò của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố trong công tác
bảo vệ môi trường ........................................................................................... 23
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 24
2.1.3. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện............................................ 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của Huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang ........................................................................................ 24
2.2.2. Đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế .............. 24
2.2.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn
huyện Yên Thế 2016 - 2018............................................................................ 24
2.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi
trường huyện Yên Thế giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất một số giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5


http://lrc.tnu.edu.vn


6

3.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi
trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh (theo phân cấp)..................... 51
3.3.7. Tình hình chấp hành pháp luật trong bảo vệ môi trường trên địa
bàn huyện ........................................................................................................ 52
3.3.8. Kết quả thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường khu vực nông thôn ............................................................................... 54
3.3.9. Kết quả thực hiện tiêu chí về môi trường tại các xã xây dựng
nông
thôn mới ........................................................................................................... 58
3.3.10. Công tác bảo vệ môi trường đối với làng nghề................................... 63
3.3.11. Kết quả thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường; giá dịch vụ thu
gom, xử lý rác thải........................................................................................... 65
3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi
trường huyện Yên Thế giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò của cơ quan quản lý và bảo vệ
môi trường ....................................................................................................... 66
3.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 66
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 67
3.4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về môi trường của huyện Yên Thế......................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 73
1. Kết luận ....................................................................................................... 73
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75

Doanh nghiệp

4

GPMT

Giải phóng mặt bằng

5

HTX

Hợp tác xã

6

KCN

Khu công nghiệp

7

KH

Kế hoạch

8

KHKT


Tài nguyên và môi trường

14

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

15

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.

Kết quả phân tích chất lượng mẫu đất trên địa bàn huyện
Yên Thế (năm 2018) ................................................................. 40

Bảng 3.2.


hoặc đề án bảo vệ môi trường từ năm 2015 đến 2018 .............. 53

Bảng 3.9.

Khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện qua
các năm ..................................................................................... 54

Bảng 3.10.

Bảng kết quả tiêu chí về môi trường đã đạt được trên địa
bàn huyện .................................................................................. 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Hình 1.2.

Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường của Việt
Nam............13

Sơ đồ tổ chức Bộ TN&MT....................................................................14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


trạng công tác quản lý môi trường tại huyện Yên Thế và đưa gia những đề suất góp
phần xây dựng công tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện được tốt hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường của huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

- Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý môi trường của
huyện.
- Đề xuất những biện pháp phù hợp với điều kiện của huyện nhằm nâng cao
công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo
vệ môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Áp dụng kiến thức trong quá trình nghiên cứu vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc hiện tại.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh có được phương pháp
khả thi và đạt hiệu quả cao.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo
vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Huyện.


dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Tại đây các chất thải dưới tác động của vi
sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành
đơn giản và tham gia và hàng loạt các quá trình sinh địa hóa phức tạp. Sự gia tăng
dân số thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượng
chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng ngày nhiều nơi trở nên quá tải,
dẫn đến ô nhiễm môi trường. Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành
phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình
phân hủy thì chất lượng môi trường sẽ giảm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

Môi trường lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. Môi trường trái
đất là nơi cung cấp sự gia chép và lưu trữ lịch sử trái đất, sự tiến hóa của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của con người. Ngoài ra, môi
trường còn cung cấp các chỉ thị không gian và mang tính chất tín hiệu báo động
sớm các hiểm họa, các hiện tượng tai biến tự nhiên. Môi trường cung cấp và lưu
giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự
nhiên và nhân tạo.
Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
Các thành phân trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của
con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trong
khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt
trời (Nguyễn Ðình Sinh, 2009).
* Khái niệm về quản lí môi trường
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách Kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển

- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải,
chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
- Con người và xã hội loài người.
- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người
với số lượng ngày một tăng (Nguyễn Thế Chinh, 2015).
1.1.3. Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường
* Cơ sở khoa học
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ
thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường
bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học
môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015).
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời
gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được
tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong đó, có nhiều tài liệu
cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi
trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản
xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các
kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,
tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Tóm lại, quản lý môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên - con người - xã

đồng quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức
từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi.
Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường con người” tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển và
sau Hội nghị Thượng Đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn
thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật pháp quốc tế về môi
trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết như:
- Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế, 1944.
- Thoả thuận về thiết lập Uỷ ban nghề cá Ấn Độ Dương - Thái Bình
Dương, 1948.
- Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967.
- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt
như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971.
- Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên
(19/10/1982).
- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng
và công việc tiêu huỷ chúng.
- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy
cơ bị đe dọa, 1973.
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991).
- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980).
- Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân của các cuộc
xung đột vũ trang.

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trường.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của chính phủ về việc quy định
chi tiết một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giá
tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường.
- Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/1/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 20/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi


10

và hàng hóa công cộng.
Ngoại ứng là những tác động đến lợi ích và chi phí nằm ngoài thị trường.
Ngoại ứng có thể là tích cực, khi tạo ra lợi ích cho các bên khác, hoặc tiêu cực khi
áp đặt các chi phí cho các bên khác. Hàng hóa công cộng là hàng hóa được dùng
cho nhiều người, khi chúng được cung cấp cho một số người thì những người khác
có thể sử dụng chúng được.
Môi trường là loại hàng hóa công cộng vì thế chúng ta có thể dùng các
phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản
xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất đa
dạng, gồm: các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký quỹ hoàn
trả, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO.
1.2. Công tác quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Công quản lí môi trường trên thế giới
Vấn đề quản lí môi trường hiện nay tính năng nổi bật nhất trên chương trình
nghị sự chính trị quốc gia và quốc tế. Biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng và
ô nhiễm môi trường đang de dọa sự cân bằng của hành tinh. Trong bối cảnh hiện
nay các mối quan tâm về môi trường, có nhu cầu gia tăng trên toàn thế giới cho các
nhà quản lý môi trường.
UNESCO là một trong những tổ chức đầu tiên đã nhận thấy vấn đề môi
trường là một trong những thác thức của toàn nhân loại.
- Tháng 9/1968, UNESCO đã triệu tập tại Paris - Pháp một hội nghị về môi
trường nhằm tìm kiếm phương cách sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên
thiên nhiên của sinh quyển.
- Ngày 5 tháng 6 năm 1972, “Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường và con
người” được tổ chức tại Stockhoml - Thụy Điển. Hội nghị có 113 quốc gia tham dự
và đã thừa nhận sự xuống cấp của môi trường toàn cầu và nhận thấy cần phải có

triệt trong suốt thế kỷ XXI. Từ đó, chương trình nghị sự 21 về Phát triển bền vững
đã trở thành chiến lược của toàn cầu và “Mục tiêu phát triển thiên nhiên kỉ” với 8
nội dung (xóa đói, giảm nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học, thúc đẩy bình đẳng giới
tính, nâng cao quyền lợi của nữ giới, giảm tỷ lệ trẻ em tử vong, cải thiện và đảm bảo
sức khỏe sản phụ, đấu tranh với các loại bệnh như HIV, sốt xuất huyết, bảo vệ môi
trường, thúc đẩy phát triển hợp tác toàn cầu) đã được tập trung thực hiện.
1.2.2. Công tác quản lí môi trường tại Việt Nam
Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

tính đa dạng cao. Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự phát
triển kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên, giảm đa dạng sinh học,
mất cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trường. Song ngay từ đầu Đảng và Nhà
nước đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường (BVMT) nên
đã đã chú trọng đến nhiều công tác tổ chức quản lý, đưa công tác bảo vệ môi trường
vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người
dân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý và BVMT.
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam đã
đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát
triển bền vững, đã đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và phát
triển bền lâu
1991 - 2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra sự phát triển tuần tự của khuôn khổ quốc
gia về quy hoạch và quản lý môi trường, gồm các nội dung: tổ chức, xây dựng chính
sách và pháp luật môi trường... Đặc biệt là vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo
vệ môi trường đầu tiên của nước ta đã ra đời gồm 7 Chương với 89 điều khoản, có ý


14

- Các bộ phận nghiên cứu giám sát kyc thuật và đào tạo cho các địa phương
ở các cấp các ngành.
UBND Tỉnh

Sở
TN &
Môi
trường

Các
sở
khác

Bộ tài nguyên
& môi trường

UBND
huyện

TT
Quan
trắc MT

Các
tổng
cục
khác

Các
phòng
chuyên
môn

UBND
các xã

Cán bộ
địa
chính

Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường của Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập ngày 05/08/2002 trên cơ sở
hợp nhất các đơn vị: Tổng cục địa chính, Tổng cục khí tượng thủy văn, Cục môi
trường (Bộ khoa học công nghệ và môi trường), Cục địa chất và khoáng sản Việt
Nam và Bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trình
thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao cho nhiệm vụ thường
trực Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước, Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status