BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM QUỐC VIỆT
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÂY CAO SU TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG HÀ NỘI - 2013
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ĐOAN
Xin chân thành cảm ơn, Phòng Tài chính – Kế hoạch; Phòng Tài
nguyên Môi trường; Phòng Nông nghiệp và Trạm Khuyến nông; Đội cao su
Phiêng Tìn huyện Mường La đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu. Tôi xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo UBND, các cán bộ
khuyến nông cơ sở và các hộ nông dân các xã Mường Bú, Tạ Bú, Thị trấn Ít
Ong đã nhiệt tình cộng tác giúp đỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại
cơ sở. Cuối cùng tôi xin biết ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ,
động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập nghi
ên cứu.
Tác giả Phạm Quốc Việt Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình xi
CỨU 46
U3.1 Đối tượng nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 46
U3.2 Nội dung nghiên cứu 46
U3.3 Phương pháp nghiên cứu 47
U3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp. 47
U3.3.2 Điều tra trực tiếp các hộ sản xuất cao su 47
U3.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
trưởng, phát triển của cây cao su mới trồng 47
U3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi theo tiêu chuẩn 51
U3.3.5 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 53
U3.4 Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu 54
U4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
U4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến chế độ luân
canh cây trồng ở huyện Mường La, tỉnh Sơn La 55
U4.1.1 Điều kiện tự nhiên 55
U4.1.2 Các nguồn tài nguyên 60
U4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 63
U4.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 65
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
U4.1.5 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở huyện Mường
La 67
U4.2 Thực trạng sản xuất cao su tại Mường La, Sơn La 70
U4.3 Đánh giá hiện trạng trồng cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản tại
Mường La, Sơn La 76
U4.3.1 Diện tích trồng cao su từ năm 2007 - 2012 tại các xã điều tra của
huyện Mường La, Sơn La. 76
U4.3.2 Đánh giá chung về tình hình phát triển cao su đã trồng trên địa
UPHỤ LỤC 112
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
Đ/c Đối chứng
Ha Hecta
HTNN Hệ thống nông nghiệp
HTCT Hệ thống canh tác
HTCTr Hệ thống cây trồng
HTTT Hệ thống trồng trọt
IRRI Viện lúa Quốc tế
KHKT Khoa học kĩ thuật
LĐTBXH Lao động thương binh xã hội
LĐNN Lao động nông nghiệp
NNBV Nông nghiệp bền vững
NN Nông nghiệp
NS Năng suất
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NSTB Năng suất trung bình
PTNT Phát
triển nông thôn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TB Trung bình
TBKT Tiến bộ kĩ thuật
hẫu diện đất trồng cao su tại huyện Mường La, tỉnh
Sơn La 70
4.2a Đặc tính hóa học của đất trồng cao su tại huyện Mường La, tỉnh
Sơn La 71
4.2b Đặc tính hóa học của đất trồng cao su tại huyện Mường La, tỉnh
Sơn La 71
4.3 Đặc tính sinh học của đất trồng cao su tại huyện Mường La, tỉnh
Sơn La 72
4.4 Đánh giá tính phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Mường
La cho việc phát triển cây cao su 73
4.5 Diện tích trồng cao su từ năm 2007 – 2012 tại 3 xã điều tra của
huyện Mường La, Sơn La 76
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x
4.6 Tình hình sử dụng bộ giống cao su tại Mường La, Sơn La 82
4.7 Tình hình ứng dụng các kỹ thuật chăm s
óc cao su tại Mường La,
tỉnh Sơn La 84
4.8 Ảnh hưởng của tần suất phun, l
oại phân bón lá đến chiều cao cây
cao su tại 92 ngày sau phun 86
4.9 Ảnh hưởng của tương tác giữa tần suất phun
và loại phân bón lá
đến chiều cao cây cao su tại 92 ngày sau phun 87
4.10 Ảnh hưởng của tần suất phun, l
oại phân bón lá đến chiều cao tầng
lá của cây cao su tại 92 ngày sau phun 88
4.11 Ảnh hưởng của tương tác giữa tần suất phun
4.5 Đồ thị ảnh hưởng của phương pháp bón đến đường kính gốc,
đường kính ngọn của cây cao s
u 101
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cao su thiên nhiên (Hevea brasiliensis) có nguồn gốc từ Brasil là cây
có giá trị kinh tế lớn nhất trong chi Hevea. Chất nhựa của cây (nhựa mủ-latex) là
nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên. Cây cao su được di nhập vào Việt
Nam từ năm 1897. Đến nay, cây cao su đã đạt được những thành quả nhất định,
có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta; vừa là cây công nghiệp lấy mủ
nguyên liệu, vừa là cây lâm nghiệp lấy gỗ, góp phần bảo vệ đất, chống xói m
òn.
Việt Nam có nhiều lợi thế cho phát triển0020/;lm ,6[hb2b-065t5cao su, như: có
điều kiện khí hậu, đất đai nhiều vùng thích hợp cho trồng cao su; nguồn nhân lực
dồi dào, giá thành sản xuất thấp so với nhiều nước khu vực; vị trí địa lý của Việt
Nam khá thuận lợi, gần các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc. Cao su là một trong những mặt hàng xuất khẩu c
hủ lực của nước ta,
với vị thế là quốc gia xuất khẩu cao su lớn thứ tư Thế giới [40].
Cây cao su nước ta phát triển chủ yếu ở các vùng Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên, nhưng những năm gần đây cây cao su đã được đưa vào phát triển tại
một số tỉnh miền núi vùng Tây Bắc như Lai Châu, Sơn La, Điện Biên,… và
có khả năng phát triển với diện tích khoảng 60.000 ha. Tỉnh Sơn La đã bước
đầu thành công việc đưa cây cao su vào trồng và phát triển vườn cao su đại
bền vững cây cao su tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Đánh giá được thực trạng phát triển cao
su tại huyện Mường La, tỉnh
Sơn La và xác định được cơ sở thực tiễn góp phần cho việc mở rộng diện tích
cây cao su để tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, bền
vững nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và mức sống cho nhân dân trong huyện.
1.2.2. Y
êu cầu
Đánh giá được thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên
quan đến phát triển sản xuất cây cao su của huyện Mường La, những lợi thế,
khó khăn trên quan điểm sản xuất hàng hoá, và nông nghiệp bền vững.
Đưa ra được hướng chuyển dịch phát triển cây cao su phù hợp cho từng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
vùng sinh thái và điều kiện kinh tế-xã hội của huyện, đồng thời đáp ứng đủ
nguyên liệu cho nhà máy của huyện và các vùng phụ cận.
Đề xuất một số giải pháp phát triển cây cao su theo hướng sản xuất
hàng hoá và phát triển nông nghiệp bền vững, khả năng mở rộng diện tích
Cao su trên địa bàn huyện.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung phương pháp luận cho
việc phát triển cây cao su phù hợp với tài nguyên t
hiên nhiên của điều kiện
vùng sinh thái vùng Tây Bắc nói chung và Mường nói riêng nhằm phát triển
nông nghiệp bền vững.
nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và các
kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thỏa mãn nhu cầu của m
ình. Nó biểu hiện
đặc biệt sự tác động qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi
trường tự nhiên là đại diện và một hệ thống xã hội - văn hóa, qua các hoạt
động xuất phát từ những thành tựu kỹ thuật. Tác giả Mayzoyer lại cho rằng hệ
thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường được
hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với
m
ôi trường sinh thái và nhu cầu của thời điểm đó. Còn tác giả Touve lại cho
rằng hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông
nghiệp của không gian nhất định do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự
phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hóa, kinh tế và kỹ thuật.
Tuy mỗi tác giả đều c
ó một định nghĩa khác nhau về hệ thống nông
nghiệp, nhưng nhìn chung đều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
chất là một hệ sinh thái nông nghiệp được đặt trong một điều kiện kinh tế - xã
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
hội nhất định, tức là hệ sinh thái nông nghiệp được con người tác động bằng
lao động, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế,
xã hội.
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ thống trồng trọt;
chăn nuôi; chế biến; ngành nghề; quản lý; lưu thông và phân phối.
2.1.1.2. Hệ thống trồng trọt: HTTT Là hệ thống con và là hệ thống trung tâm
của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết định sự hoạt động của các hệ
thống khác như: Chăn nuôi;
2.1.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn đề được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước
quan tâm
nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu hệ thống đều được đề cập
đến từ rất sớm, một số phương pháp phổ biến như phương pháp mô hình hóa,
phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế…, sau đây là một
số quan điểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống.
Để phát triển hệ thống canh tác cần xác định toàn bộ các trở ngại chủ
yếu đến sự phát triển của hệ thống, định rõ được những giải pháp thủ nghiêm
khả thi, cả về kỹ thuật và thể chế. Những giải pháp này bao gồm các yếu tố
thích hợp để cải tiến toàn bộ hệ thống canh tác (chuyển đổi cơ cấu cây trồng).
Pháp triển hệ thống còn phải xác định được các mối liên kết và hiệu ứng của
cải tiến từng bộ phận trong hệ thống.
Bất kỳ một đề xuất nào về đổi mới kỹ thuật cần được xem x
ét các lý lẽ
mà người nông dân sử dụng với quyết định của họ.Các phương pháp phân
tích hệ thống đã được phát triển như một công cụ chính cho quá trình nghiên
cứu, triển khai vào sản xuất của hộ nông dân. Những hướng dẫn trên rất gần
gũi với các phương pháp nghi
ên cứu về cơ cấu cây trồng.
Chamber (1989) đã đề xuất hướng nghiên cứu bắt đầu từ nông dân
theo mô hình “ nông dân - trở lại - nông dân”. Điểm xuất phát vấn đề bắt đầu
từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác
nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ
thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng. Một số phương
pháp trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có định hướng tới nông dân
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
hiệu quả hơn).
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: Phương pháp này đòi hỏi phải có
đầu tư, tính toán, và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình độ cao
hơn để tổ chức, sắp đặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến, đúng vị trí trong các
môi quan hệ giữa các phần tử để đạt được mục tiêu của hệ thống tốt nhất.
Tác giả Đào Thế Tuấn (1997) [39] đã dựa trên các mối quan hệ giữa cơ
cấu cây trồng và các yếu tố khác để đề xuất bố trí cơ cấu cây
trồng ở một địa
điểm sản xuất theo trình tự:
- Thu thập tài liệu về khí hậu, xem xét, đánh giá những thuận lợi và
khó khăn.
- Thu thập các tài liệu về đất đai, đánh giá số lượng, chất lượng, khả
năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế của đất đai.
- Xem xét tổng hợp về nước, hệ thống thủy lợi và các biện pháp quản
lý khai thác nguồn nước.
- Xem xét toàn bộ giống cây trồng đã được sử dụng như đặc tính tốt
xấu của từng giống trong quá trình sản xuất. Từ đó định hình hướng lựa trọn
thích hợp cho cơ cấu cây trồng dự định tiếp tục phát triển.
- Xem xét tình hình sâu bệnh.
- Tìm hiểu các định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của địa
phương đó.
- Phân tích đánh giá nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất.
Bằng các bước tiến hành trên, cho phép các đơn vị, địa phương, các
chủ hộ… đưa ra các công thức luân canh cây trồng có hiệu quả cao nhất từ đó
Cơ cấu cây trồng phụ thuộc rất nghiêm ngặt v
ào điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên và điều kiện kinh tế - xã hội. Việc duy trì hay thay đổi cơ
cấu không phải là mục tiêu mà là phương tiện để tăng trưởng và phát triển
sản xuất. Cơ cấu cây trồng còn là cơ sở để bố trí mùa vụ, chế độ luân canh
cây trồng thay đổi theo những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, giải quyết
vấn đề mà
thực tiễn sản xuất đòi hỏi và cũng đặt ra cho ngành trồng trọt
những yêu cầu cần giải quyết.
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên
đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời điểm, có tính chất xác
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
định lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các
loài cây trồng với nhau để khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý
nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.2. Những yếu tố chi phối cơ cấu cây trồng
Bố trí hợp lý cây trồng là các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp
xếp lại các hoạt động của hệ sinh thái để nó tận dụng tốt nhất điều kiện khí
hậu nhưng lại né tránh được thiên tai. Lợi dụng đặc tính sinh học của cây
trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, đảm bảo năng suất, sản lượng và tỷ lệ hàng hóa
lớn (Dẫn theo Lê Hưng Quốc, 1994) [28].
Những nghiên cứu mới đây về hệ thống cây trồng của các tác giả như:
Tôn Thất Chiểu, 1993 [2]
; Đường Hồng Dật, 1993 [4]; Ngô Thế Dân, 1993
[6]; Đào Thế Tuấn, 1997 [39] đã chứng minh được mối quan hệ giữa cây
trồng với các yếu tố tự nhiên.
Hầu hết trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp phần lớn cho
cây trồng đặc biệt là những vùng không có hệ thống thủy lợi chủ động. Để
sản xuất nông nghiệp có hiệu quả đòi
hỏi cần nắm chắc qui luật của mưa để
tận dụng, khai thác và lưa chọn hệ thống cây trồng phù hợp.
2.2.2.2. Đất đai và cơ cấu cây trồng:
Đất đai là nguồn t
ài nguyên đặc biệt, là công cụ sản xuất đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Đất và khí hậu hợp thành phức hệ tác động vào
cây trồng. Vì vậy phải nắm được đặc điểm của mối quan hệ giữa cây trồng
với đất thì mới xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý. Tùy thuộc vào điều
kiện địa hình, độ dốc, chế độ nước ngầm
, thành phần cơ giới của đất để bố
trí hệ thống cây trồng cho phù hợp.
Ngoài ra đất còn là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái, là nguồn
cung sấp dinh dưỡng cho cây trồng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp
cho trồng cây lấy củ; đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù
hợp cho các cây trồng ưa nước; Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương
thường sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao trên các loại đất có
thành phần cơ giới n
hẹ (Dẫn theo Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [25].
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất quyết định quan trọng đến
năng suất và chất lượng cây trồng hơn là quyết định đến tính thích ứng. Tuy
nhiên mỗi loại cây trồng cũng phù hợp với tùng loại đất có thành phần dinh
dưỡng khác nhau, có một số cây ưa trồng trên đất c
ó thành phần dinh dưỡng
cao, một số cây ưa trồng trên đất có thành phần dinh dưỡng thấp, đất chua, đất
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó là hệ
sinh thái nông nghiệp. Ngoài thành phần chính là cây trồng, hệ sinh thái này còn
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
có các thành phần sống khác như cỏ dại sâu, bệnh, vi sinh vật, các động vật, côn
trùng và những sinh vật có ích khác. Các thành phần sống đó cùng với cây trồng
tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối lẫn nhau tạo nên các mối quan hệ
phức tạp. Chúng tạo dựng và duy trì cân bằng sinh học trong quần thể theo
hướng hạn chế được các mặt có hại, phát huy được các mặt có lợi đối với con
người là vấn đề quan tâm trong quần t
hể sinh vật của hệ sinh thái nông nghiệp
(Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [25] (Đào Thế Tuấn, 1984) [38].
Trong bố trí cơ cấu cây trồng cần cần chú ý đến các mối quan hệ giữa
các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp, chúng ta cần dựa theo
các nguyên tắc sau:
- Lợi dụng các mối quan hệ tốt giữa các loài sinh vật với cây trồng.
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống có hại cho cây trồng và
lợi ích của con người.
Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng được biểu hiện qua các
mối quan hệ như cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và tuân thủ theo các mắt xích
sinh học trong dây chuyền dinh dưỡng. Vì vậy trong chuyển đổi cơ cấu cây
trồng cần chú ý các mặt như:
Xác lập thành phần, tỷ lệ giống cây trồng thích hợp với từng điều kiện
cụ thể của từng vùng sinh thái.
Cơ cấu thời vụ tốt nhất để tránh thời tiết bất thuận, tránh độc canh
một
loại cây trồng, chọn các giống cây trồng phù hợp cho vùng nhằm đem lại