Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các công thức luân canh chính tại huyện mường la, tỉnh sơn la - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN TÂM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC LUÂN CANH CHÍNH
TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM TIẾN DŨNG

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Hệ thống nông nghiệp -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp PTNT tỉnh Sơn La;Cục thống
kê tỉnh Sơn La; Trung tâm Giống cây trồng Sơn La. UBND huyện Mường La;
Phòng Nông nghiệp & PTNT; Phòng Lao ñộng Thương binh Xã hội; Phòng Tài
nguyên & Môi trường;Phòng Tài Chính & Kế Hoạch;Chi Cục Thống Kê; Trạm
Khuyến nông huyện Mường La ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cám ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND, các cán bộ khuyến nông
cơ sở và các hộ nông dân các xã Mường Bú, Ngọc Chiến ñã nhiệt tình cộng tác
giúp ñỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại cơ sở. Cuối cùng tôi xin biết ơn
gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ủng hộ, ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình
học tập nghiên cứu.

Tác giả Nguyễn Văn Tâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi

3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến chế ñộ luân
canh cây trồng ở huyện Mường La, tỉnh Sơn La
34
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 36
4.1.3 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
4.1.4 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 42
4.1.5 ðánh giá chung ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở huyện
Mường La
43
4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng và các công thức luân canh 44
4.2.1 Cơ cấu cây trồng 44
4.2.2 Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng trên các chân ñất. 48
4.3 Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm một số giống cây trồng
mới trên ñịa bàn huyện Mường La
56
4.3.1 Vụ ñông năm 2011. 56
4.3.2 Kết quả thử nghiệm các giống lúa mới vụ Xuân năm 2012. 63
4.4 ðề xuất một số công thức sử dụng ñất hợp lý theo hướng sản
xuất hàng hoá
68
4.4.1 Cơ sở ñề xuất 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
CCCTr Cơ cấu cây trồng
CTV Cộng tác viên
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
ð/c ðối chứng
Ha Hecta
HH Hữu hiệu
HTNN Hệ thống nông nghiệp
HTCT Hệ thống canh tác
HTCTr Hệ thống cây trồng
HTTT Hệ thống trồng trọt
HTX Hợp tác xã
IRRI Viện lúa Quốc tế
KHKT Khoa học kĩ thuật
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
LAI Chỉ số diện tích lá
LðNN Lao ñộng nông nghiệp
NNBV Nông nghiệp bền vững
NN Nông nghiệp
NS Năng suất
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NSTB Năng suất trung bình
PTNT Phát triển nông thôn
SXNN Sản xuất nông nghiệp

4.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng ñất trên chân ñất ñất
1 vụ lúa – màu của huyện Mường La năm 2010
52
4.7 Hiệu quả kinh tế của một số công thức sử dụng ñất trên chân ñất
chuyên lúa và ñất chuyên màu của huyện Mường La năm 2010
53
4.8 Một số ñặc ñiểm của các giống khoai tây thử nghiệm 56
4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai
tây tham gia thử nghiệm
57
4.10 Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây thử nghiệm 59
4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô
thử nghiệm trong vụ ñông năm 2011
60
4.12 Hiệu quả kinh tế của các giống ngô thử nghiệm 62
4.13 Hiệu quả kinh tế của một số công thức sử dụng ñất ñược thử
nghiệm
62
4.14 Một số ñặc ñiểm chính của 3 giống lúa thử nghiệm 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa
thử nghiệm vụ Xuân năm 2012
64
4.16 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa trồng thử nghiệm 66
4.17 Hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng ñất trong mô hình
thử nghiệm các giống lúa


1

1. MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Mường La là một trong 62 huyện nghèo của cả nước. Trung tâm của huyện
cách trung tâm Thành phố Sơn La 43 km về phía Tây Bắc, có hệ thống giao thông,
thủy lợi rất thuận lợi cho việc ñi lại giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội của
huyện. Với dân số của Mường La là 90.800 người, trong ñó có 45.100 lao ñộng, với
30.400 lao ñộng trong ngành nông nghiệp.
Diện tích ñất nông nghiệp của toàn huyện là 83.900 ha với nhiều loại hình thổ
nhưỡng, ñiều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi và ñặc biệt có hệ thống mặt hồ các
công trình thủy ñiện là ñiều kiện ñể xây dựng các công trình thủy lợi nên Mường La có
tiềm năng rất lớn ñể phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên hiện nay năng suất và sản lượng
các cây trồng vẫn còn rất thấp dẫn ñến ñời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Cây trồng và hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng, phong phú từ
các loại cây công nghiệp (cao su,bông ), cây ăn quả (xoài, nhãn, vải ), các loại cây
trồng ngắn ngày (lạc, ñậu, cà chua, khoai tây ) cho ñến các loại cây lương thực
(lúa, ngô, sắn ). Nhưng do là một huyện thuần nông, vị trí xuất phát kinh tế - xã hội
thấp, kết cấu hạ tầng yếu kém, vốn ñầu tư thiếu, nên kết quả ñạt ñược còn nhiều
hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng của huyện.
Trồng trọt là ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của Mường La
nhưng còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên kết quả chưa cao, chưa ổn
ñịnh. Hệ thống luân canh hiện tại chủ yếu phục vụ cho nền nông nghiệp tự cung tự
cấp, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp còn chậm, chưa quy
hoạch thành vùng sản xuất, nông sản hàng hoá sản lượng còn nhỏ lẻ, manh mún,
chưa có những sản phẩm có thế mạnh, chất lượng nông sản phẩm còn thấp, sản xuất
nông sản chưa gắn ñược với chế biến và tiêu thụ.
Mặt khác do tác ñộng của biến ñổi khí hậu như mưa lũ,nắng hạn,thời tiết khí

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở quan trọng ñể xây dựng và ñịnh hướng
phát triển nông nghiệp từ nay ñến 2015 và những tiếp theo của tỉnh Sơn La nói
chung và huyện Mường La nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống cho người dân huyện Mường La,
Sơn La thông qua hiệu quả của các công thức luân canh chính.
1.4. Giới hạn của ñề tài
ðề tài mới tập trung nghiên cứu hệ thống luân canh cây trồng hàng năm có
trong hệ thống nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mường La, chú trọng ñến phát triển
các cây trồng có giá trị kinh tế cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1. Một số khái niệm và vai trò của các công thức luân canh
* Một số khái niệm về công thức luân canh cây trồng
ðể ñánh giá khả năng luân canh cây trồng, Zandstra (1981) [67] ñã ñưa ra khái
niệm về công thức luân canh như sau:
Công thức luân canh là tổ hợp không gian và thời gian của các cây trồng trên

ñi một số dinh dưỡng nào ñó với số lượng lớn và các chất ñó trở thành yếu tố tối
thiểu hạn chế năng suất cây trồng. Bên cạnh ñó cây cũng ñể lại dinh dưỡng cho ñất
từ các bộ phận già, bộ phận con người không thu hoạch. Do vậy nếu luân canh hợp
lý thì các chất dinh dưỡng lấy ñi hoặc ñể lại ñất sẽ trở nên ñiều hoà.
- Luân canh chính xác có tác dụng cải tạo và bồi dưỡng ñất: Luân canh làm cho
tính chất lý học của ñất ñược ñiều hoà, các ñặc tính của ñất ñược cải thiện. Nhiều
loại cây nhất là cây bộ ñậu, cây phân xanh có tác dụng bồi dưỡng ñất làm cho ñất
ngày càng màu mỡ.
- Chống xói mòn và bảo vệ ñất: ðối với những vùng ñất dốc nếu luân canh cây
trồng hợp lý sẽ có tác dụng tích cực chống xói mòn, rửa trôi, giữ ñược ñộ phì nhiêu
cho ñất.
- Phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại: Sâu bệnh hại cây trồng thường có tính chất
chuyên tính, tức là thường hại một loại cây trồng. Nhiều loại cây trồng lại có tác
dụng ñối kháng với một số sâu bệnh hại cây khác. Do vậy luân canh hợp lý có tác
dụng trong phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại nhất là luân canh giữa cây trồng nước với
cây trồng cạn.
- ðiều tiết hoạt ñộng của vi sinh vật trong ñất: Mỗi loại cây trồng cùng với
biện pháp canh tác thích hợp ñã tạo ñiều kiện cho sự sinh trưởng và hoạt ñộng của
một quần thể vi sinh vật ñất phù hợp. Cây trồng cạn phù hợp với các loại vi sinh vật
hảo khí hoạt ñộng, cây trồng nước phù hợp với các loại vi sinh vật yếm khí. Cho
nên luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước dẫn ñến làm thay ñổi hệ vi sinh
vật trong ñất.
- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản lượng nông nghiệp: Chế ñộ luân canh
phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất từng cây trồng nói riêng và tổng sản lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

nông nghiệp nói chung, bởi vì nó không những lợi dụng tốt nhất các yếu tố và ñiều


7

* Vị trí của cây trồng sau: Cây trồng sau phải có khả năng khắc phục ñược những
nhược ñiểm và lợi dụng ñược mặt tốt của cây trồng trước.
Nếu chân ñất cây trồng trước là các loại cây có tác dụng bồi dưỡng ñất tốt thì
cần bố trí cây trồng sau là những cây trồng phàm ăn, cho năng suất cao. Cũng theo
Lý Nhạc (1987) [24] thì lúa Xuân là cây trồng sau thích hợp ñối với bèo hoa dâu
hay khoai tây, lúa nước cũng là cây trồng sau thích hợp cho lạc, cói.
2.1.3. Những yếu tố chi phối sự hình thành hệ thống luân canh cây trồng
2.1.3.1. Khai thác ñầy ñủ những thuận lợi và hạn chế nhược ñiểm của khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng của các hệ sinh thái, vì vậy khi xây dựng các
công thức luân canh trước hết phải quan tâm ñến khí hậu. Các nhân tố như nhiệt ñộ,
ẩm ñộ, ánh sáng, tổng tích ôn, lượng mưa thường xuyên tác ñộng trực tiếp ñến cây
trồng. Ngoài ra khí hậu còn có các hiện tượng thiên tai như hạn hán, bão, lụt, úng
cũng ảnh hưởng lớn ñến hệ thống cây trồng (Trần ðức Hạnh và cộng sự, 1997) [13],
(Lê Quang Huỳnh, 1982) [15]. Nhiệt ñộ là nhân tố quan trọng nhất, ðào Thế Tuấn
(1978) [41] ñã ñề nghị bố trí cơ cấu cây trồng 1 năm như ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng dựa theo yếu tố nhiệt ñộ
Cơ cấu cây trồng, vụ
Vùng

Tổng số
nhiệt ñộ,
0
C

Số ngày có
nhiệt ñộ <
20

với các kiểu khí hậu, ñất ñai và khả năng sử dụng các ñiều kiện ấy của chúng
(Nguyễn Vi, 1982) [49]; (Dương Hữu Quán, 1984) [27].
Cây trồng ở mỗi vùng ñã chịu chi phối của nhiều quy luật tự nhiên và tạo nên
tính thích ứng với ngoại cảnh, vì vậy khi thay ñổi cơ cấu cây trồng và cải tiến công
thức luân canh cần quan tâm ñến tính chất khu vực của chúng (Lý Nhạc, 1987) [24].
Thời vụ gieo trồng vừa có ñặc tính ñịnh tính vừa có ñặc tính ñịnh lượng ñể
xác lập hệ thống cây trồng (Bùi Huy ðáp, 1972) [7]; (Võ Tòng Xuân, 1993) [52].
Những yêu cầu về sinh thái của cây quyết ñịnh tính chất thời vụ gieo trồng và thu
hoạch. Thoả mãn ñiều kiện thời vụ (khí hậu) chính là thoả mãn ñiều kiện sinh
trưởng và phát dục của cây trồng, cũng là ñảm bảo năng suất, chất lượng nông sản.
Khi xây dựng chế ñộ luân canh còn phải chú ý tới quá khứ từng khu ñất và
tương lai của nó, cây trồng trong các khâu luân canh hiện tại có kế thừa quá trình về
trước và mở ñường cho sự phát triển của cây trồng tiếp sau. ðó chính là tính chất
liên tục của sản xuất nông nghiệp (Lý Nhạc, 1987) [24].
2.1.3.3. Kết hợp ñồng thời giữa sử dụng và bồi dưỡng ñất
Theo ðỗ Ánh và Bùi ðình Dinh (1992) [2], ñất là thành phần quan trọng
trong hệ sinh thái nông nghiệp, ñất là nguồn chứa và là nguồn cung cấp nước, dinh
dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Do vậy khi xây dựng hệ thống luân
canh cây trồng hợp lý phải căn cứ vào phân loại ñất. Các nhà khoa học ñã khẳng
ñịnh: Khi trồng trọt ñã làm tiêu hao ñộ phì của ñất nhưng qua trồng trọt cây sẽ hoàn
lại cho ñất một số chất hữu cơ làm tăng ñộ phì cho ñất (Lý Nhạc, 1987) [24].
Các nước vùng ôn ñới cải tạo ñất bằng cách bỏ hoá một vài vụ, một số nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

áp dụng biện pháp trồng cây phân xanh họ ñậu 2 - 3 năm liên tục trên một khu ñất
luân canh, sau ñó trồng tiếp những cây lương thực có chọn lọc. Ở nước ta nhiều ñịa
phương ñã bố trí trong các công thức luân canh có cây họ ñậu (như ñậu tương vụ


các phương án khác. Phương án ñó phải có tác dụng cải tạo ñất tích cực, có hệ số sử
dụng ñất cao, có tác dụng tốt trong việc tận dụng triệt ñể khả năng lao ñộng, ñiều
hoà phân bón, sức kéo, nâng cao năng suất cây trồng, giảm chi phí cho 1 ñơn vị diện
tích, lãi nhiều, góp phần cải thiện ñời sống cho người sản xuất.
2.1.3.6. Nông hộ và hệ thống luân canh cây trồng
Theo Viện sĩ ðào Thế Tuấn (1997) [43] nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và
ñã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những
năm qua. Tất cả những hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ
yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ. Do vậy, quá trình thay ñổi công thức luân
canh cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân. Do
ñó nông hộ là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả
thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Hộ nông dân là các
hộ gia ñình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia
ñình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng
về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia hoạt ñộng trong thị trường với một
trình ñộ ít hoàn chỉnh [33]. Hộ nông dân có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất, vừa là
một ñơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ñộ phát triển của hộ từ
tự cấp hoàn toàn ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình ñộ này quyết ñịnh ñến
quan hệ giữa nông hộ với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt
ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn ñược thế nào là một
hộ nông dân thuần tuý. Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất
thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ñó mà tái sản xuất mở rộng trong nông
nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu
tư thích hợp [33].

công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới…vào sản xuất
nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ñơn vị diện tích
canh tác thì cần phải có chính sách ñầu tư, hỗ trợ, trợ giá của Nhà nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12

2.1.3.7. Chính sách và hệ thống luân canh cây trồng
ðể thúc ñẩy quá trình thay ñổi công thức luân canh cây trồng một cách có căn
cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần
có chính sách về khoa học - công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập
ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những mô hình thay ñổi công thức luân
canh cây trồng có hiệu quả; ñồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông
dân nhằm nhân rộng mô hình. Bên cạnh ñó cũng cần có những cơ chế chính sách về
tài chính ñể hỗ trợ cho người nông khi mới bắt ñầu thực hiện việc thay ñổi công
thức luân canh cây trồng, cũng như chính sách khen thưởng ñể khuyến khích những
hộ, ñịa phương thay ñổi công thức luân canh cây trồng thành công, có hiệu quả.
Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ñến mức ñộ phân hoá giàu nghèo ngày cành
mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị. ðể hạn chế tình
trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, luân canh, thâm canh,
tăng vụ ñể sản xuất hàng hoá. ða dạng cây trồng nhằm ña dạng hoá các sản phẩm
nông nghiệp, là quá trình chủ yếu ñể cải tiến công thức luân canh cây trồng nhằm
ñáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng.
Quá trình ña dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ñịnh
và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ñề khó khăn về vốn ñầu tư cho sản xuất
là yếu tố quyết ñịnh cơ bản. Các hộ nghèo kinh doanh rất ña dạng, chỉ khi họ giàu
lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ñịnh. Như vậy, chuyên môn hoá chỉ
có thể xảy ra khi trình ñộ sản xuất hàng hoá ñã phát triển ñến mức cao (ðào Thế
Tuấn, 1997) [43].

luân canh cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường. Khu vực
nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường
tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và
ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Do vậy, thị trường và sự cải tiến công thức luân canh cây trồng có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến công thức luân canh cây
trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến
sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó. Chính vì vậy cần có những
chính sách của Nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế
mặt tiêu cực của thị trường.
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14

ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải
thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo Hồ Gấm, 2003) [12].
2.1.3.9. Tác ñộng của các yếu tố kinh tế - xã hội.
Khi xây dựng hệ thống luân canh hợp lý cần căn cứ vào ñiều kiện kinh tế - xã
hội cụ thể của ñịa phương. Các nhân tố ñó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao
ñộng, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền
thống (Lê Quý An, 1991) [1]; (Dixon-Kueelmer, 1989) [55]; (Kyitun, 1989) [60];
(Larry Fisher, 1992) [61].
Cơ sở vật chất quan trọng nhất ảnh hưởng tới xây dựng hệ thống luân canh hợp
lý là thuỷ lợi. ðể thâm canh tăng vụ cây trồng thì tưới tiêu là biện pháp hàng ñầu
cần quan tâm.
Vốn là yếu tố khả thi cho các giải pháp kỹ thuật trong hệ thống luân canh. Việc
xây dựng các công thức luân canh theo hướng tăng vụ ñòi hỏi phải ñầu tư chi phí
cao hơn thì mới mang lại hiệu quả kinh tế tương xứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status