ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI VĂN LỰC
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI VĂN LỰC
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo,
cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Nhuận Kiên,
ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn Thị uỷ Đông Triều, Ủy ban nhân dân thị xã
Đông Triều, Phòng Tài nguyên thị xã Đông Triều, các phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Đông Triều; Xin cảm ơn Đảng ủy, ban lãnh đạo
các đơn vị khai thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều đã giúp đỡ, cộng tác
cùng tôi để luận văn đƣợc hoàn thành.
Quảng Ninh, ngày 22 tháng 01 năm 2016
Tác giả
Bùi Văn Lực
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 46
3.2.1. Công tác xây dựng quy hoạch, phê duyệt hoạt động khai thác
khoáng sản ......................................................................................... 46
3.2.2. Công tác quản lý triển khai thực hiện khai thác Khoáng sản ............... 49
3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khai thác khoáng sản....... 58
3.2.4. Công tác xử lý vi phạm trong khai thác khoáng sản ............................ 60
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về khai thác than trên
địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ....................................... 62
3.3.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................... 63
3.3.2. Các yếu tố bên trong ........................................................................... 65
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về khai thác than trên địa
bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ............................................. 67
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................ 67
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 69
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 70
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU .......... 71
4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu quản lý khai thác than trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 71
v
4.1.1. Quan điểm quản lý khai thác than ....................................................... 71
4.1.2. Định hƣớng quản lý khai thác than ..................................................... 72
4.1.3. Mục tiêu quản lý khai thác than .......................................................... 73
4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý khai thác than trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 74
4.2.1. Về công tác chỉ đạo thực hiện ............................................................. 74
4.2.2. Về công tác tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong năm
: Mặt trận tổ quốc
QĐ
: Quyết định
QHSD
: Quy hoạch sử dụng
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TX
: Thị xã
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
Bảng 3.7:
Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khai thác
than từ năm 2011 đến năm 2014 ............................................... 59
Bảng 3.8:
Kết quả xử lý vi phạm khai thác, vận chuyển tài nguyên trái
phép từ năm 2011 đến năm 2014 .............................................. 60
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị xã Đông Triều có vị trí địa lý thuộc phía Tây tỉnh Quảng Ninh là
cửa ngõ nối tỉnh Quảng Ninh với thủ đô Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc, đây
là nơi gắn liền với lịch sử cội nguồn nhà Trần và quần thể di tích kiến trúc tôn
giáo, tín ngƣỡng tâm linh có giá trị văn hóa vô giá và cũng chính tại nơi đây
vua Minh Ma ̣ng đã ban chỉ du ̣ khai thác than đầu tiên ta ̣i núi Yên Lañ g
- Yên
Thọ, đánh dấ u sƣ̣ ra đời của ngành Công nghiê ̣p khai thác Than ta ̣i Viê ̣t Nam .
Ngày 24/4/2015 Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đón nhận Nghị quyết
của UB Thƣờng vụ Quốc hội thành lập thị xã Đông Triều (trƣớc đây là huyên
Đông Triều) số: 891/NQ-UBTVQH13, ngày 11/3/2015. Đây là cơ hội để
Đông Triều phát triển kinh tế bằng tất cả các ƣu đãi đang có của mình (nhƣ:
nguồn tài nguyên khoán sản, nông - lâm nghiệp, du lịch tâm linh…).
Các chỉ tiêu kinh tế xã hội giai đoạn từ năm 2011- 2013 tăng trƣởng kinh tế
lý nhà nƣớc các cấp đã và đang còn nhiều hạn chế, cần phải có những nghiên
cứu, đánh giá xác đáng để có các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các hạn
chế trong công tác cấp phép, quản lý và các biện pháp xử lý vi phạm trong
hoạt động khai thác than tại thị xã Đông Triều. Với lý do nêu trên, tôi lựa
chọn đề tài "Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác
than trên địa bàn thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh" làm đề tài luận văn
tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về quản lý nhà nƣớc về khai thác than trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; đánh giá các yếu tố tác động, từ đó đề ra
các giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh quản lý khai thác than trên địa bàn, góp
phần vào phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động khai thác than.
3
- Phân tích làm rõ thực trạng tình hình quản lý nhà nƣớc về khai thác
than của thị xã Đông Triều đến thời điểm hiện tại; Từ đó, đánh giá những kết
quả đạt đƣợc, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý nhà nƣớc mới về hoạt động khai
thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cho các năm tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về khai thác than trên địa bàn
thị xã Đông Triều.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Trọng tâm nghiên cứu là công tác quản lý Nhà
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về hoạt động khai thác Than trên
địa bàn quản lý của thị xã Đông Triều;
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nƣớc về hoạt động khai
thác Than trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận và quản lý nhà nƣớc đối với khai thác khoáng sản
1.1.1. Một số khái niệm về quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản
1.1.1.1. Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
*Tài nguyên
Theo nghĩa rộng tài nguyên gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng lƣợng,
thông tin có trên Trái đất và trong vũ trụ mà con ngƣời có thể sử dụng phục
vụ cuộc sống và sự phát triển của nhân loại.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, đƣợc
hình thành, tồn tại trong tự nhiên và tất cả những gì thuộc về thiên nhiên mà
con ngƣời có thể khai thác, sử dụng thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của
mình.
Tài nguyên thƣờng đƣợc phân thành tài nguyên thiên nhiên gắn liên với
các nhân tố thiên nhiên và tài nguyên con ngƣời gắn liên với nhân tố con
ngƣời và xã hội. Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất hữu dụng phục vụ cho
sự tồn tại và phát triển cuộc sống con ngƣời và thế giới động vật. Tài nguyên
thiên nhiên là một phần của các thành phần môi trƣờng nhƣ rừng cây, đất đai,
nguồn nƣớc, khoáng sản, cùng tất cả các loài động thực vật khác.
Tài nguyên thiên gồm: Tài nguyên vĩnh viễn nhƣ năng lƣợng mặt trời,
đây là một nguồn đến từ nguồn chính không bao giờ hết; Tài nguyên không
Tài nguyên rừng là một hệ sinh thái phong phú nhất có trên mặt đất. Ở
đó, các loài thực vật đóng vai trò nhƣ một nhà máy khổng lồ cung cấp các
chất hữu cơ, cung cấp oxy và điều hòa khí hậu. Rừng cò là một guồng máy tự
điều chỉnh lƣu lƣợng nƣớc rất hiệu quả trên trái đất. Nhƣ vậy, rừng có ý nghĩa
trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trƣờng.
7
Tài nguyên biển là một tài nguyên vô tận mà trời phú cho con ngƣời.
Các nguồn lợi hải sản quan trọng phải kể đến là cá, tôm, cua, rong biển...
Tài nguyên khí hậu, cảnh quan bao gồm các yếu tố về thời tiết, khí hậu
và địa hình cảnh quan. Địa hình cảnh quan là một dạng tài nguyên mới với đất
đại, rừng xanh, động thực vật, nƣớc và không khí hợp thành nguồn tài nguyên
môi trƣờng thống nhất. Nó không những là nền tảng để phát triển công nghiệp
du lịch mà còn đem lại sự hƣởng thụ về tinh thần và tâm lí cho con ngƣời, duy
trì trạng thái cân bằng, cung cấp nguồn nguyên liệu sản xuất.
*Khoáng sản.
- Khoáng sản: Là khoáng vật, khoáng chất có ích đƣợc tích tụ tự nhiên
ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả
khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
Khoáng sản tích tụ vật chất dƣới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ
trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con ngƣời có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố
có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày". Tài nguyên
khoáng sản có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội, việc khai
thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng sống.
Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất
có ích và của cải của con ngƣời. Sự tích tụ của khoáng sản còn gọi là khoáng
sàng, trong trƣờng hợp chiếm một diện tích lớn là các vùng mỏ, bồn hay bể.
Phân loại tài nguyên khoáng sản theo dạng tồn tại: Rắn, khí (khí đốt,
Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nƣớc khoáng). Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra
khoáng sản để lựa chon phƣơng pháp và công nghệ khai thác (Lộ thiên, hầm
lò,...), sử dụng đồng bộ thiết bị, đào tạo trình độ kiến thức nguồn lao động,... hợp
lý. Mục đích khai thác triệt để tài nguyên đã đƣợc quy hoạch khai thác, không để
thất thoát, tổn thất lãng phí, nhằm đáp ứng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã
hội, ổn định an ninh năng lƣợng, trật tự xã hội, quốc phòng, chính trị quốc gia.
*Đặc điểm về tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Hiện nay, các nhà địa chất đã phát hiện trên đất nƣớc ta có gần 5.000
mỏ và điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau. Những loại khoáng
9
sản trữ lƣợng lớn đáng kể là dầu khí (tính về sản lƣợng khai thác hàng năm,
Việt Nam đứng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia và Malaisia), than
khoáng, urani, địa nhiệt, quặng nhôm, đất hiếm, titan, wolfram, crôm, sắt,
mangan, đồng, vàng, bạc, nickel, thiếc... Ngoài các loại khoáng sản kể trên, từ
năm 1987 nƣớc ta đã phát hiện nhóm đã quý ruby, saphia, peridot... với trữ
lƣợng không lớn. Riêng ruby ở Yên Bái và Nghệ An đƣợc thế giới đánh giá
có chất lƣợng cao đạt chất lƣợng quốc tế, tƣơng đƣơng với ruby nổi tiếng của
Myanmar [19].
Nếu so sánh tiềm năng khoáng sản Việt Nam với các nƣớc trong khu
vực Đông Nam Á và trên thế giới thì có thể xếp nƣớc ta vào hàng các nƣớc có
tiềm năng khoáng sản đáng kể.
Đặc điểm đáng chú ý về tài nguyên khoáng sản của nƣớc ta: Thứ nhất,
Nƣớc ta không có tiềm năng lớn về các khoáng sản năng lƣợng. Dầu khí chỉ
đảm bảo khai thác đƣợc khoảng 30 năm nữa, do vậy cần tăng cƣờng tìm kiếm
thăm dò. Than biến chất cao với trữ lƣợng đã đƣợc đánh giá đạt hàng tỷ tấn
cần phải khai thác sâu hàng trăm mét và hơn nữa mới bảo đảm nhu cầu phát
triển kinh tế của đất nƣớc. Than biến chất thấp ở dƣới sâu đồng bằng Sông
Hồng tuy dự báo có tài nguyên đến vài trăm tỷ tấn nhƣng độ sâu hàng ngàn
mét dƣới lòng đất, điều kiện khai thác cực kỳ khó khăn và phức tạp cả về
1.1.1.2. Vai trò của tài nguyên khoáng sản trong phát triển kinh tế - xã hội
Tài nguyên khoáng sản là một yếu tố nguồn lực quan trọng của quá
trình sản xuất. Xét trên phạm vi toàn thế giới, nếu không có tài nguyên, đất
đai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con ngƣời. Tuy
nhiên, đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tài nguyên thiên nhiên chỉ là
điều kiện cần và đủ. Trên thực tế, nếu công nghệ là cố định thì lƣu lƣợng tài
nguyên sẽ là mức hạn chế tuyệt đối về sản xuất vật chất trong ngành công
nghiệp sử dụng khoáng quặng làm nguyên liệu đầu vào nhƣ nhôm, thép... Tài
nguyên khoáng sản chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi biết khai thác và sử
dụng một cách hiệu quả. Thực tế đã có nhiều quốc gia mặc dù có trữ lƣợng tài
11
nguyên phong phú, đa dạng, điều kiện thuận lợi song vẫn là nƣớc ngoài và
kém phát triển. Ngƣợc lại nhiều quốc gia có ít tài nguyên khoáng sản nhƣng
lại trở thành nƣớc phát triển nhƣ Nhật Bản, Anh, Pháp...
Có thể nói, tài nguyên thiên nhiên khoáng sản là yếu tố thúc đẩy sản
xuất phát triển, các nƣớc đang phát triển thƣờng quan tâm đến việc xuất khẩu
sản phẩm thô, đó những sản phẩm đƣợc khai thác trực tiếp từ nguồn tài
nguyên thiên nhiên của đất nƣớc, chƣa qua chế biến hoặc ở dạng sơ chế.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng là cơ sở để phát triển các ngành sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp năng lƣợng,
công nghiệp vật liệu xây dựng...
Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định.
Đối với hầu hết các nƣớc, việc tích lũy vốn đòi hỏi một quá trình lâu dài, gian
khổ liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong nƣớc và thu hút vốn đầu tƣ từ nƣớc
ngoài. Tuy nhiên, có nhiều quốc gia, nhờ những ƣu đãi về tài nguyên thiên
nhiên nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn bằng cách khai thác các sản
phẩm thô để bán hoặc để đa dạng nền kinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu
cho sự nghiệp công nghiệp hóa đất nƣớc. Nhƣ trên chúng ta thấy, nguồn tài
lý là ngƣời đƣa ra các quyết định, do đó cần tập trung vào việc ra quyết định
đó, sau đó xây dựng lý luận xung quanh quyết định của ngƣời quản lý.
- Tiếp cận toán học: Trên quan điểm quản lý nhƣ là sử dụng các quá
trình, ký hiệu và mô hình toán học. Quan điểm này cho rằng, nếu nhƣ việc
quản lý nhƣ xây dựng tổ chức, lập kế hoạch hay ra quyết định là một quá trình
logic, thì ló có thể biểu thị đƣợc theo các ký hiệu và các mô hình toán học. Vì
vậy, việc ứng dụng toán học vào quản lý sẽ giúp nhà quản lý đƣa ra đƣợc
những quyết định tốt nhất.
- Tiếp cận theo các vai trò quản lý: Là cách tiếp cận mới đối với lý
thuyết quản lý, thu hút đƣợc sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và các
nhà nghiên cứu thực hành. Về cơ bản hƣớng tiếp cận này là quan sát các hoạt
13
động thực tế các nhà quản lý làm, đƣa ra kết luận xác đinh hoạt đông (hoặc
vai trò) của quản lý thông qua nhiều góc độ quan sát, nhƣ: Quản lý là nghệ
thuật nhằm đạt đƣợc mục đích thông qua nỗ lực của ngƣời khác; là hoạt động
của các cơ quan quản lý nhằm đƣa ra quyết định; là công tác phối hợp có hiệu
quả các hoạt động của các cộng sự trong cùng một tổ chức; là quá trình phối
hợp các nguồn lực nhằm đạt đƣợc những mục đích của tổ chức.
Theo các tiếp cận hệ thống mọi tổ chức (Cơ quan quản lý nhà nƣớc,
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp...) đều có thể xem nhƣ một hệ thống, gồm hai
phân hệ, gồm: Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. Mỗi hệ thống luôn hoạt
động trong môi trƣờng nhất định (khách thể quản lý). Thống nhất chung về
quản lý nhƣ sau: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng và khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện
môi trƣờng luôn biến động.
- Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế: Quản lý nhà nƣớc về kinh tế là sự tác động
đến các yếu tố trong quá trình kinh tế bằng quyền lực nhà nƣớc thông qua cơ chế
Quản lý Nhà nƣớc thực chất không phân biệt đó là quản lý của nhà
nƣớc tƣ sản hay chủ nghĩa xã hội. Những kinh nghiệm trong quản lý của các
nƣớc tƣ bản chủ nghĩa nếu gạt bỏ tính chất tƣ bản đều là những bài học quý
giá cho các nƣớc xã hội chủ nghĩa.
- Cụ thể bản chất của quản lý kinh tế:
Nếu thực chất của quản lý kinh tế trả lời câu hỏi: Ai làm? Làm ở
đâu? Làm nhƣ thế nào? Thì bản chất của quản lý trả lời câu hỏi: Làm cái
đó cho ai, vì ai?
Về bản chất quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa và tƣ bản chủ nghĩa không
phải là một. Về đại thể, quản lý kinh tế tƣ bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ
những ngƣời giàu, những ngƣời này nắm quyền lực kinh tế và đồng thời nắm
quyền lực chính trị. Bởi vậy, ở các nƣớc tƣ bản có tình trạng 20% dân số chiếm
80% của cải và 80% dân số còn lại chia nhau 20% của cải làm ra trong xã hội những vấn đề nghèo đói, bần cùng không thể cùng chiều với quy mô và tốc độ
GDP. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận nhân dân lao động, vì
xóa đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển. Bản chất của quản lý kinh tế xã hội
15
chủ nghĩa là quyền lực chính trị và quyền lực kinh tế thuộc về nhân dân, Nhà
nƣớc là của nhân dân, vì dân.
Nhƣ vậy, bản chất của quản lý Nhà nƣớc về kinh tế là đặc trƣng thể chế
chính trị của đất nƣớc, nó chỉ rõ nhà nƣớc là công cụ của giai cấp hoặc lực
lƣợng chính trị, xã hội nào? Nó dựa vào ai hoặc hƣớng vào ai để phục vụ?
Đây là vấn đề khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nƣớc về kinh tế giữa các
chế độ xã hội khác nhau.
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản
a. Công tác xây dựng quy hoạch, phê duyệt hoạt động khai thác khoáng sản
Quy hoạch khoáng sản bao gồm: (1) Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản; (2) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nƣớc;
(3) Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; bảo đảm an ninh, quốc phòng trên
địa bàn; Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công
nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tƣơng lai; (3) Bảo vệ môi trƣờng, cảnh
quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài
nguyên thiên nhiên khác. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử
dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng gồm: (1) Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch vùng; (2) Chiến lƣợc
khoáng sản; quy hoạch khoáng sản quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Điều 8 Nghị định Số: 15/2012/NĐ-CP; (3) Nhu cầu về khoáng sản trong kỳ
quy hoạch; (4) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác
khoáng sản; (5) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trƣớc.
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng phải có các nội dung chính sau: (1) Điều tra, nghiên cứu,
tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động
thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trên địa bàn địa phƣơng; (2)
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trƣớc; (3) Xác định phƣơng hƣớng,