LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý
môi trường trong khai thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh”
là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong
luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Đỗ Xuân Trường
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới PGS.TS. Nguyễn Bá Uân vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn
thành chương trình học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan,
bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành chương trình học tập và bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô để tác giả có điều kiện hoàn
thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp
dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.2.1. Tác động đến môi trường đất, nước, không khí ...............................9
1.2.2. Tác động đến đời sống và sản xuất .................................................10
1.3. Vai trò, nội dung và công cụ quản lý Nhà nước về môi trường trong
khai thác than ................................................................................................. . 12
1.3.1. Vai trò quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than ......12
1.3.2. Nội dung quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than ..15
1.3.3. Công cụ quản lý Nhà nước về môi trường trong khai thác than ....17
1.3.3.1. Công cụ luật pháp và chính sách ........................................................17
1.3.3.2. Công cụ kinh tế ....................................................................................18
1.3.3.3. Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường ..................................................21
1.3.3.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường....................................22
1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về môi trường trong
khai thác than ................................................................................................. . 23
1.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................23
1.4.2. Nhóm nhân tố khách quan .............................................................24
3
3
1.5. Những kinh nghiệm về quản lý môi trường trong khai thác khoáng sản25
4
4
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số quốc gia ...................................................... 25
1.5.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam ................................................................ 27
5
2.4.2.1. Những mặt tồn tại................................................................................62
6
6
2.4.2.2. Nguyên nhân ........................................................................................64
Kết luận Chương 2 ......................................................................................... . 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 ................................... 68
3.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến 2020 . 68
3.2. Quan điểm và định hướng phát triển Ngành Công nghiệp than đến
2020 .............................................................................................................. 71
3.2.1. Quan điểm phát triển ......................................................................71
3.2.2. Định hướng phát triển ....................................................................72
2.3.Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý môi trường trong khai thác
than.................................................................................................................. .
74
3.4. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong khai
thác than tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 .................. 75
3.4.1. Các giải pháp về quy hoach phát triển............................................76
3.4.2. Các giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách .................77
3.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ, kỹ thuật ....................................78
3.4.4. Các giải pháp về kinh tế..................................................................82
D
H
Đ
K
H
N
Đ
N
E
N
Q
N
S
N
T
O
D
O
E
Q
Đ
T
T
U
B
U
N
E
Nghĩ
ch
Q
t
Thôn
g
Ủ
ban
Tổ
ch
Giáo
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường..............................28
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí khu vực Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh..................33
Hình 2. 3. Bản đồ hiện trạng môi trường Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .38
Hình 2.3. Kết quả đo tiếng ồn khu vực thôn Kim Thành, xã Kim Sơn, Thị xã
Đông Triều ...........................................................................................................43
Hình 3.1. Bản đồ QH bảo vệ môi trường Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh .......75
7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp trữ lượng địa chất, công nghiệp toàn mỏ ............................37
Bảng 2.2. Hiện trạng môi trường không khí một số khu vực khai thác than, Thị
nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và có những sự cố môi
trường diễn ra ngày càng phức tạp đặt con người trước những thảm hoạ ghê gớm của
thiên nhiên kết cục này sẽ ảnh hưởng trở lại tới phát triển kinh tế của con người.
Ở nước ta, hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, xong việc khai thác thiếu quy hoạch tổng
thể, không quan tâm đến cảnh quan môi trường đã và đang làm biến động nguồn tài
nguyên thiên nhiên như mất dần canh tác, giảm diện tích rừng gây ô nhiễm nguồn
nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiễm biển ảnh hưởng tới tài nguyên sinh
vật và sức khoẻ cộng đồng. Kết quả tính toán của một số công trình nghiên cứu cho
thấy, chi phí thiệt hại môi trường do hoạt động khai thác than gây ra là rất lớn, bằng
khoảng 5% tổng giá thành than.Trong quá trình sản xuất than thải ra nhiều chất thải:
đất, đá (mỗi năm trên 50 triệu m3), nước thải mỏ (hàng trăm triệu m3/năm), khí thải và
các phế liệu, phế thải sản xuất khác, đồng thời chiếm và phá huỷ nhiều diện tích đất
(hàng trăm ngàn ha).
Quảng Ninh là tỉnh có trữ lượng than lớn nhất nước ta (chiếm tới 90% trữ lượng than
của cả nước). Với sản lượng khai thác than nguyên khai hơn 40 triệu tấn/năm, mỗi
9
năm ít nhất là 100 triệu m3 chất thải rắn như đất, đá được thải ra. Đây là nguyên nhân
khiến Quảng Ninh nói chung và thị xã Đông Triều nói riêng là địa phương duy nhất có
rất nhiều "núi chết" cao ngất ngưởng, tồn tại hàng chục năm, không loại cây cối nào
sống nổi, đủ để trở thành mối đe dọa về sạt lở, vùi lấp sông suối, công trình, nhà cửa
vùng sản xuất và tính mạng người dân. Điều đó cho thấy để góp phần cho việc xây
dựng, phát triển kinh tế xã hội và khai thác than một cách bền vững tại thị xã Đông
Triều tỉnh Quảng Ninh, thì một vấn đề quan trọng cần được quan tâm đặc biệt là cần
tăng cường hơn nữa công tác bảo vệ môi trường trong khai thác than trên địa bàn. Xuất
phát từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải
pháp tăng cường công tác quản lý môi trường trong khai thác than trên địa bàn thị xã
Đông Triều tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong
11
xii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Môi trường
Tại khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23
tháng 06 năm 2014 quy định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và
nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Theo định nghĩa trên thì con người trở thành trung tâm trong mối quan hệ với tự nhiên
và dĩ nhiên mối quan hệ giữa con người với nhau tạo thành trung tâm đó chứ không
phải mối liên hệ giữa các thành phần khác của môi trường.
Như vậy bất cứ một sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại trong một môi trường của nó.
Tuy nhiên môi trường, cái mà loài người hiện nay phải đối mặt và nghiên cứu bảo vệ
nó là môi trường sống bao quanh con người.
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học,
tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người.
Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả không khí, động, thực vật, đất, nước,… Môi
trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn
nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ
và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh quan để giải trí, làm
cho cuộc sống con người thêm phong phú.
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ xã hội giữa người với người, đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định,… Ở các cấp khác nhau như: Liên Hiệp Quốc, hiệp
môi trường ngày càng biến đổi sâu sắc, mạnh mẽ, bị ô nhiễm nghiêm trọng, đe dọa sự
sống còn của hành tinh chúng ta. Vì vậy, vấn đề môi trường và phát triển đã trở thành
vấn đề hết sức cấp bách của chúng ta. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã sớm nhận rõ
tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội và công tác bảo
vệ môi trường, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Theo khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định: “Hoạt động
bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa,
hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm, suy thối, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học”.
Theo quy định tại Điều 4 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, các nguyên tắc
2
2
bảo vệ môi trường bao gồm:
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm
quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến
đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
- Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất
thải.
- Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo
vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia". Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy
mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,...
1.1.3. Hoạt động khai thác than
1. Khái niệm về khai thác than
Khai thác than là ngành công nghiệp hoạt động khai thác mỏ là mạch hoặc vỉa than là
những vật liệu không phải từ trồng trọt hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm hoặc
nhà máy mà được khai thác từ các mỏ. Khai thác than theo nghĩa rộng hơn là việc khai
thác nguồn tài nguyên không tái tạo mang lại lợi ích về kinh tế cho con người nhưng
lại gây tác động rất lớn tới môi trường.
2. Vai trò của ngành công nghiệp khai thác than
Ở Việt nam, Ngành than đã có 75 năm phát triển, hiện nay được đánh giá là một tập
đoàn kinh tế mạnh của đất nước, có nhiệm vụ đáp ứng nguồn than, đảm bảo an ninh
năng lượng quốc gia. Trong những năm qua ngành than tiếp tục phát triển bền vững.
Sự đóng góp của ngành than đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là
quan trọng. Ngành than đã tạo việc làm cho trên 100 nghìn cán bộ, công nhân, và nộp
ngân sách Nhà nước hàng năm cho tỉnh Quảng Ninh trên 7000 tỷ, tổng đóng góp ngân
sách của cả nước trên 13000 tỷ. Sự đóng góp này có ý nghĩa to lớn đối với sự ổn định
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Đặc điểm tác động đến môi trường của ngành công nghiệp khai thác than
- Thay đổi cảnh quan: Không hoạt động nào cảnh quan bị thay đổi nghiêm trọng như
khai thác than lộ thiên hay khai thác dải, làm tổn hại giá trị của môi trường tự nhiên
của những vùng đất lân cận. Khai thác than theo dải hay lộ thiên sẽ phá hủy hoàn toàn
hệ thực vật, phá hủy phẫu diện đất phát sinh, di chuyển hoặc phá hủy sinh cảnh động
thực vật, ô nhiễm không khí, thay đổi cách sử dụng đất hiện tại và ở mức độ nào đó
5
5
cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộ thiên. Những tác
động này bao gồm rút nước có thể sử dụng được từ những túi nước ngầm nông; hạ
thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thay đổi hướng chảy trong túi nước
ngầm, ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụng được nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và
thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt động lọc và ngưng đọng của những
đống đất từ khai mỏ. Ở đầu có than hoặc chất thải từ khai thác than, tăng hoạt động lọc
có thể tăng chảy tràn của nước chất lượng kém và xói mòn của những đống phế thải,
nạp nước chất lượng kém vào nước ngầm nông hoặc đứa nước chất lượng kém vào
những suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nước mặt lẫn nước ngầm của những
7
7
vùng này. Những hồ được tạo ra trong quá trình khai thác than lộ thiên cũng có thể
chứa nhiều a xít nếu có sự hiện diện của than hay chất phế thải chứa than, đặc biệt là
những chất này gần với bể mặt và chứa pi rít. Axit sunphuric được hình thành khi
khoáng chất chứa sunphit và bị ôxy hóa qua tiếp xúc với không khí có thể dẫn đến
mưa axít. Hóa chất còn lại sau khi nổ mìn thường là độc hại và tăng lượng muối của
nước mỏ và thậm chí là ô nhiễm nước.
- Tác động đến động vật, thực vật hoang dã: hai thác lộ thiên gây ra những tổn thất
trực tiếp hoặc gián tiếp đến động, thực vật hoang dã. Tác động này trước hết là do
nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bể mặt đất. Một số tác động có tính chất ngắn
hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ, một số lại có tính chất lâu dài và ảnh hưởng đến các
vùng xung quanh. Tác động trực tiếp nhất đến sinh vật hoang dã là phá hủy hay di
chuyển loài trong khu vực khai thác và đổ phế liệu. Những loài vật di động như thú
săn bắn, chim và những loài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ. Những loài di chuyển
hạn chế như động vật không xương sống, nhiều loài bò sát, gặm nhấm đào hang và
những thú nhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp. Nếu những hố, ao, suối bị san lấp hoặc thoát
đất đá nằm phía trên quặng nếu không hợp lý sẽ chôn vùi và mất đất mặt, đá mẹ lộ ra
tạo ra một vùng đất kiệt vô dụng rộng lớn. Những hố khai mỏ và đất đá phế thải sẽ
không tạo được thức ăn và nơi trú ẩn cho đa số các loài động vật. Nếu không được hồi
phục thì những vùng này phải trải qua thời kỳ phong hóa một số năm hoặc một vài
thập kỷ để cho thực vật tái lập và trở thành những sinh cảnh phù hợp. Nếu hồi phục thì
tác động đối với một số loài không quá nghiêm trọng. Con người không thể hồi phục
ngay được những quần xã tự nhiên. Tuy nhiên, có thể hỗ trợ qua cải tạo đất và những
nỗ lực hồi phục theo yêu cầu của những động vật hoang dã. Hồi phục không theo yêu
cầu của những động vật hoang dã hoặc quản lý không phù hợp một số cách sử dụng
đất sẽ cản trở tái lập của nhiều chủng quần động vật gốc. Khai mỏ lộ thiên và những
thiết bị vận chuyển phục vụ cho quá trình sản xuất của mỏ mà không hoặc rất ít kết
hợp việc thiết lập những mục tiêu sử dụng đất sau khai mỏ nên việc cải tạo đất bị
nhiễu loạn trong quá trình khai mỏ thường không được như ban đầu. Việc sử dụng đất
hiện hành như chăn nuôi gia súc, trồng cấy, sản xuất gỗ,... đều phải hủy bỏ tại khu vực
khai mỏ. Những khu vực có giá trị cao và sử dụng đất ở mức độ cao như các khu đô
thị hay hệ thống giao thông thì ít bị tác động bởi khai mỏ. Nếu giá trị khoáng đủ cao
thì những hạ tầng trên có thể chuyển sang vùng lân cận;
- Phá hủy, xâm hại những di tích lịch sử: Khai thác lộ thiên có thể đe dọa những nét
đặc trưng địa chất mà con người quan tâm. Những đặc trưng địa mạo và địa chất và
những cảnh vật quan trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi. Những giá trị về
khảo cổ, văn hóa và những giá trị lịch sử khác đều có thể bị hủy hoại do khai mỏ lộ
9
9
thiên khi nổ mìn, đào than... Bóc đất đá để lấy quặng sẽ phá hủy những công trình lịch
sử và địa chất nếu chúng không được di dời trước khi khai mỏ;
-
10
10
thể sẽ còn lớn hơn rất nhiều so với những nguồn lợi có được từ việc khai thác và chế
biến khoáng sản.
11
11