Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN LỰC

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN LỰC

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo,
cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Nhuận
Kiên, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Thị uỷ Đông Triều, Ủy ban nhân dân thị xã
Đông Triều, Phòng Tài nguyên thị xã Đông Triều, các phòng chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Đông Triều; Xin cảm ơn Đảng ủy, ban lãnh đạo
các đơn vị khai thác than trên địa bàn thị xã Đông Triều đã giúp đỡ, cộng tác
cùng tôi để luận văn được hoàn thành.
Quảng Ninh, ngày 22 tháng 01 năm 2016
Tác giả

Bùi Văn Lực


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4

Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC THAN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

.................... 36
3.1. Điều kiên tự nhiên-kinh tế xã hội thị xã Đông Triều .............................. 36
3.1.1. Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên .................................................... 36
3.1.2. Các đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội.......................................... 40
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác than trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 46
3.2.1. Công tác xây dựng quy hoạch, phê duyệt hoạt động khai thác
khoáng sản......................................................................................... 46
3.2.2. Công tác quản lý triển khai thực hiện khai thác Khoáng sản ............... 49
3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khai thác khoáng
sản....... 58
3.2.4. Công tác xử lý vi phạm trong khai thác khoáng sản ............................ 60
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về khai thác than trên
địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ....................................... 62
3.3.1. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................... 63
3.3.2. Các yếu tố bên trong ........................................................................... 65
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về khai thác than trên địa
bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh............................................. 67
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 67
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 69
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 70
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
KHAI THÁC THAN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU .......... 71

4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý khai thác than trên địa bàn
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ......................................................
71


: Giá trị gia tăng

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc



: Quyết định

QHSD

: Quy hoạch sử dụng

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TX



Bảng 3.5:

Kết quả hoạt động sản xuất các đơn vị khai thác than trên
địa bàn, từ năm 2011-2014 ....................................................... 53

Bảng 3.6:

Kết quả hoạt động khai thác, chế biến than năm 2014 của
Công ty TNHH một thành viên 618 .......................................... 55

Bảng 3.7:

Công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khai thác
than từ năm 2011 đến năm 2014 ............................................... 59

Bảng 3.8:

Kết quả xử lý vi phạm khai thác, vận chuyển tài nguyên trái
phép từ năm 2011 đến năm 2014 .............................................. 60


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị xã Đông Triều có vị trí địa lý thuộc phía Tây tỉnh Quảng Ninh là
cửa ngõ nối tỉnh Quảng Ninh với thủ đô Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc, đây
là nơi gắn liền với lịch sử cội nguồn nhà Trần và quần thể di tích kiến trúc tôn
giáo, tín ngưỡng tâm linh có giá trị văn hóa vô giá và cũng chính tại nơi đây
vua Minh Mang đa ban chi du khai thac than đầu tiên tai nui Yên Lang


2
Ngày 31/12/2013 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 2262/QĐTTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã nêu rõ “Phát triển kinh tế - xã hội
bền vững phù hợp với các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt
Nam. Cơ cấu nền kinh tế dịch chuyển từ các hoạt động “nâu” sang “xanh”, ưu
tiên phát triển ngành dịch vụ và các ngành công nghiệp phi khai khoáng, đồng
thời đảm bảo hoạt động khai thác than sạch hơn và bền vững hơn” tại Đông
Triều khu vực hành lang phía Tây “…Hiện đại hóa ngành khai thác than
và sản xuất Điện theo hướng sản xuất xanh, sạch nhằm đảm bảo phát triển
bền vững và bảo vệ môi trường…”, định hướng này cũng đã được tỉnh Quảng
Ninh triển khai quyết liệt đến từng từng địa bàn huyện, thị có các doanh
nghiệp, tổ chức khai thác than.
Hiện nay, do tính đặc thù phát triển kinh tế mỗi khu vực, công tác quản
lý nhà nước các cấp đã và đang còn nhiều hạn chế, cần phải có những nghiên
cứu, đánh giá xác đáng để có các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các hạn
chế trong công tác cấp phép, quản lý và các biện pháp xử lý vi phạm trong
hoạt động khai thác than tại thị xã Đông Triều. Với lý do nêu trên, tôi lựa
chọn đề tài "Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác
than trên địa bàn thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh" làm đề tài luận văn
tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sỹ quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về quản lý nhà nước về khai thác than trên địa
bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; đánh giá các yếu tố tác động, từ đó
đề ra các giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh quản lý khai thác than trên địa
bàn, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước

động đến kết quả quản lý nhà nước về khai thác than tại thị Đông Triều.
Ba là, kiến nghị với các cấp QLNN và đưa ra các giải pháp đổi
mới QLNN đối với hoạt động khai thác Than trên địa bàn.


4
Bốn là, báo cáo luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cấp
lãnh đạo địa phương thị xã Đông Triều, và các địa phương khác trong công tác
quản lý nhà nước về khai thác khoảng sản nói chung và khai thác than nói
riêng.
Năm là, luận văn cũng là một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho
các nhà nghiên cứu quan tâm đến quản lý nhà nước về khai thác than.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
gồm có 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước về khai thác
khoáng sản;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khai thác Than
trên địa bàn quản lý của thị xã Đông Triều;
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước về hoạt động khai
thác Than trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
1.1. Cơ sở lý luận và quản lý nhà nước đối với khai thác khoáng sản
1.1.1. Một số khái niệm về quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản

một thời gian dài hàng nghìn năm, có khi hàng trăm triệu năm.
Tài nguyên năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ
hai nguồn chủ yếu là năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất. Năng lượng
mặt trời tồn tại ở dạng chính là bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học, năng
lượng chuyển động của khí quyển và thủy quyển, năng lượng hóa thạch; Năng
lượng lòng đất biểu hiện ở các nguồn địa nhiệt, lửa và năng lượng phóng xạ.
Tài nguyên đất là một hỗn hợp phức tạp bao gồm các hợp chất vô cơ,
các mảnh vụn hữu cơ đã và đang bị phân ra, nước, không khí và vô số các vi
sinh vật đang sinh sống trong đó. Đồng thời, đất còn là môi trường sống của
con người và hầu hết sinh vật trên cạn, là nền móng cho toàn bộ các công
trình xây dựng phục vụ hoạt động kinh tế và xã hội.
Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các
sinh vật trên trái đất. Nước là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công
nghiệp. Nước rất cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho sinh hoạt
của con người. Nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó tàng trữ
một nguồn năng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục
vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người.
Tài nguyên rừng là một hệ sinh thái phong phú nhất có trên mặt đất. Ở
đó, các loài thực vật đóng vai trò như một nhà máy khổng lồ cung cấp các
chất hữu cơ, cung cấp oxy và điều hòa khí hậu. Rừng cò là một guồng máy tự
điều chỉnh lưu lượng nước rất hiệu quả trên trái đất. Như vậy, rừng có ý nghĩa
trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường.


7
Tài nguyên biển là một tài nguyên vô tận mà trời phú cho con người.
Các nguồn lợi hải sản quan trọng phải kể đến là cá, tôm, cua, rong biển...
Tài nguyên khí hậu, cảnh quan bao gồm các yếu tố về thời tiết, khí hậu
và địa hình cảnh quan. Địa hình cảnh quan là một dạng tài nguyên mới với
đất đại, rừng xanh, động thực vật, nước và không khí hợp thành nguồn tài

trồng trọt hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm, nhà máy đều được khai
thác từ mỏ khoáng sản. Khai thác khoáng sản ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc
khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (Than, dầu mỏ, khí thiên
nhiên…).
Việc khai thác khoáng sản tùy thuộc vào kiến tạo địa chất của từng loại
khoáng sản để lựa chon phương pháp và công nghệ khai thác (Lộ thiên, hầm
lò,...), sử dụng đồng bộ thiết bị, đào tạo trình độ kiến thức nguồn lao động,...
hợp lý. Mục đích khai thác triệt để tài nguyên đã được quy hoạch khai thác,
không để thất thoát, tổn thất lãng phí, nhằm đáp ứng phục vụ cho phát triển
kinh tế - xã hội, ổn định an ninh năng lượng, trật tự xã hội, quốc phòng, chính
trị quốc gia.
*Đặc điểm về tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Hiện nay, các nhà địa chất đã phát hiện trên đất nước ta có gần 5.000


9
mỏ và điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau. Những loại khoáng


10
sản trữ lượng lớn đáng kể là dầu khí (tính về sản lượng khai thác hàng năm,
Việt Nam đứng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia và Malaisia), than
khoáng, urani, địa nhiệt, quặng nhôm, đất hiếm, titan, wolfram, crôm, sắt,
mangan, đồng, vàng, bạc, nickel, thiếc... Ngoài các loại khoáng sản kể trên,
từ năm 1987 nước ta đã phát hiện nhóm đã quý ruby, saphia, peridot... với
trữ lượng không lớn. Riêng ruby ở Yên Bái và Nghệ An được thế giới đánh
giá có chất lượng cao đạt chất lượng quốc tế, tương đương với ruby nổi tiếng
của Myanmar [19].
Nếu so sánh tiềm năng khoáng sản Việt Nam với các nước trong khu
vực Đông Nam Á và trên thế giới thì có thể xếp nước ta vào hàng các nước có

Tóm lại, nước ta có nhiều khoáng sản nhưng trữ lượng hầu hết chưa đủ
lớn. Một số khoáng sản như Bauxit, đất hiếm, ilmenit có trữ lượng tầm cỡ thế
giới nhưng trên thế giới nhiều quốc gia cũng có những loại khoáng sản này.
Điều đó có nghĩa là loại khoáng sản thế giới cần nhiều thì trữ lượng của nước
ta lại nhỏ, loại khoáng sản nước ta có nhiều thì thế giới lại không cần nhiều
hoặc không có nhu cầu. Điều này cần phải quan tâm nghiên cứu đánh giá
khách quan để xác định chiến lược lược sử dụng tài nguyên khoáng sản đúng
đắn, hợp lý, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
[19].
1.1.1.2. Vai trò của tài nguyên khoáng sản trong phát triển kinh tế - xã hội
Tài nguyên khoáng sản là một yếu tố nguồn lực quan trọng của quá
trình sản xuất. Xét trên phạm vi toàn thế giới, nếu không có tài nguyên, đất
đai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Tuy
nhiên, đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, tài nguyên thiên nhiên chỉ là
điều kiện cần và đủ. Trên thực tế, nếu công nghệ là cố định thì lưu lượng tài
nguyên sẽ là mức hạn chế tuyệt đối về sản xuất vật chất trong ngành công
nghiệp sử dụng khoáng quặng làm nguyên liệu đầu vào như nhôm, thép... Tài
nguyên khoáng sản chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi biết khai thác và sử
dụng một cách hiệu quả. Thực tế đã có nhiều quốc gia mặc dù có trữ lượng tài


12
nguyên phong phú, đa dạng, điều kiện thuận lợi song vẫn là nước ngoài và
kém phát triển. Ngược lại nhiều quốc gia có ít tài nguyên khoáng sản nhưng
lại trở thành nước phát triển như Nhật Bản, Anh, Pháp...
Có thể nói, tài nguyên thiên nhiên khoáng sản là yếu tố thúc đẩy sản
xuất phát triển, các nước đang phát triển thường quan tâm đến việc xuất khẩu
sản phẩm thô, đó những sản phẩm được khai thác trực tiếp từ nguồn tài
nguyên thiên nhiên của đất nước, chưa qua chế biến hoặc ở dạng sơ chế.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng là cơ sở để phát triển các ngành sản xuất

Từ năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối
với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý
thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau, có thể nêu ra
một số cách tiếp cận sau:
- Tiếp cận theo kinh nghiệm: Phân tích quản lý qua nghiên cứu phân
tích kinh nghiệm, thường là qua các kinh nghiệm cụ thể như rút ra các bài học
thành công và sai làm cụ thể điển hình của những nhà quản lý, phân tích rút ra
các thức có lợi nhất và hiệu quả nhất trong quản lý để áp dụng cho điều kiện
tương tự.
- Tiếp cận theo lý thuyết quyết định: Dự trên quan điểm là người quản
lý là người đưa ra các quyết định, do đó cần tập trung vào việc ra quyết định
đó, sau đó xây dựng lý luận xung quanh quyết định của người quản lý.
- Tiếp cận toán học: Trên quan điểm quản lý như là sử dụng các quá
trình, ký hiệu và mô hình toán học. Quan điểm này cho rằng, nếu như việc
quản lý như xây dựng tổ chức, lập kế hoạch hay ra quyết định là một quá trình
logic, thì ló có thể biểu thị được theo các ký hiệu và các mô hình toán học. Vì
vậy, việc ứng dụng toán học vào quản lý sẽ giúp nhà quản lý đưa ra được
những quyết định tốt nhất.
- Tiếp cận theo các vai trò quản lý: Là cách tiếp cận mới đối với lý
thuyết quản lý, thu hút được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu lý luận và các
nhà nghiên cứu thực hành. Về cơ bản hướng tiếp cận này là quan sát các hoạt


14
động thực tế các nhà quản lý làm, đưa ra kết luận xác đinh hoạt đông (hoặc
vai trò) của quản lý thông qua nhiều góc độ quan sát, như: Quản lý là nghệ
thuật nhằm đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác; là hoạt động
của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra quyết định; là công tác phối hợp có hiệu
quả các hoạt động của các cộng sự trong cùng một tổ chức; là quá trình phối
hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục đích của tổ chức.

Quản lý kinh tế thực là quản lý con người, thông qua con người để
thực hiện mọi nhiệm vụ và đặt ra các mục tiêu cho hệ thống kinh tế. Quản
lý nhà nước về kinh tế là một dạng của quản lý kinh tế, bởi vậy nó không
thể thoát ly con người.
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống kinh tế xã hội, một hệ thống vận
động bởi hoạt động của con người trong sản xuất, trong phân phối, trong tiêu
dùng và trao đổi của cải. Ở đây, con người kết hợp với tư liệu lao động sản
sinh ra mọi của cải cho xã hội. Quản lý nhà nước về kinh tế muốn tạo ra nhiều
của cải cho xã hội thì phải biết khai thác nhân tố con người để làm sống lại và
sử dụng các nguồn lực khác trong xã hội.
Quản lý Nhà nước thực chất không phân biệt đó là quản lý của nhà
nước tư sản hay chủ nghĩa xã hội. Những kinh nghiệm trong quản lý của các
nước tư bản chủ nghĩa nếu gạt bỏ tính chất tư bản đều là những bài học quý
giá cho các nước xã hội chủ nghĩa.
- Cụ thể bản chất của quản lý kinh tế:
Nếu thực chất của quản lý kinh tế trả lời câu hỏi: Ai làm? Làm ở
đâu? Làm như thế nào? Thì bản chất của quản lý trả lời câu hỏi: Làm cái
đó cho ai, vì ai?
Về bản chất quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa không
phải là một. Về đại thể, quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ
những người giàu, những người này nắm quyền lực kinh tế và đồng thời nắm
quyền lực chính trị. Bởi vậy, ở các nước tư bản có tình trạng 20% dân số chiếm
80% của cải và 80% dân số còn lại chia nhau 20% của cải làm ra trong xã hội
- những vấn đề nghèo đói, bần cùng không thể cùng chiều với quy mô và tốc
độ GDP. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận nhân dân lao động,
vì xóa đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển. Bản chất của quản lý kinh tế xã
hội




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status