Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn “Một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” là công trình
nghiên cứu của riêng tác giả. Các nội dung trong luận văn hoàn toàn được hình thành
và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tác giả, dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan. Số liệu và kết quả có được trong luận văn là
hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, ngày

tháng
năm 2019
Tác giả luận văn

Vi Lương Thắng

i


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả muốn gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy Cô Trường Đại học Thuỷ
lợi Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu, tạo cho tác giả những nền tảng kiến
thức. Chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện
cho tác giả trong suốt quá trình học và thực hiện nghiên cứu khoa học. Sự quan tâm
của thầy, cô đã góp phần tạo động lực cho tác giả hoàn thành bài luận văn này. Chân
thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan, người hướng dẫn khoa học của luận văn
đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu đề
tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả còn nhận được sự giúp đỡ của Cục Thống kê
tỉnh Lạng Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Phòng Lao động

1.1.3 Một số đặc điểm của lao động nông thôn ................................................ 8
1.2 Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................. 9
1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề ........................................................................... 9
1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn .................................... 9
1.2.3 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................... 9
1.3 Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................ 10
1.3.1 Xác định nhu cầu và công tác tuyển sinh .............................................. 10
1.3.2 Công tác xây dựng chương trình ........................................................... 11
1.3.3 Công tác quản lý đào tạo ....................................................................... 12
1.3.4 Công tác xây dựng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ............................ 13
1.3.5 Kinh phí đào tạo .................................................................................... 13
1.4 Tiêu chí đánh giá về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............. 14
1.4.1 Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền ...................................... 14
1.4.2 Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề đối với lao động nông thôn ... 14
1.4.3 Hoạt động điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động
nông thôn .......................................................................................................... 15
1.4.4 Nhân rộng mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn có hiệu quả ...... 15
1.4.5 Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ
sở dạy nghề công lập......................................................................................... 16
1.4.6 Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề xây
dựng, phê duyệt danh mục nghề đào tạo, định mức chi phí đào tạo nghề ........ 16

iii


1.4.7 Hoạt động phát triển đội ng giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý
dạy nghề ............................................................................................................ 17
1.4.8 Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của các doanh nghiệp và người
sử dụng lao động ............................................................................................... 17
1.5 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...... 19


2.4.3 Nguyên nhân gây ra tồn tại .................................................................... 51
Kết luận chương 2 .........................................................................................................53
CHƯƠNG 3
ĐỀ XU T MỘT S GIẢI PHÁP T NG CƯỜNG CÔNG TÁC
ĐÀO T O NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN T ÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC
BÌNH, TỈNH L NG SƠN ............................................................................................. 54
3.1 Định hướng phát triển của huyện Lộc Bình đến năm 2020 ............................. 54
3.1.1 Định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................... 54
3.1.2 Phương hướng, mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông huyện Lộc
Bình

............................................................................................................... 55

3.1.3 Quan điểm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Lộc
Bình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ..................................................... 62
3.2 Cơ hội và thách thức về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Lộc Bình.64
3.2.1 Cơ hội .................................................................................................... 64
3.2.2 Thách thức ............................................................................................. 65
3.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn giai đoạn 2019 - 2023 ..................................................................... 67
3.3.1 Giải pháp về chính sách ......................................................................... 67
3.3.2 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện
phục vụ cho giảng dạy, học tập......................................................................... 71
3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng, số lượng đội ng cán bộ quản lý, giáo
viên đào tạo nghề .............................................................................................. 74
kết luận chương 3 .........................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 81



: Công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

DT

: Diện tích

ĐTN

:

ĐVT

: Đơn vị tính

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LĐNT

: Lao động nông thôn


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn lao động là một trong những nguồn lực quan trọng và có tính quyết định đến sự
phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội, nguồn lao động phải đáp ứng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Vì vậy,
đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động là việc làm thường xuyên và đóng vai trò
hết sức quan trọng. Đặc biệt là những người lao động trong nguồn lao động nông thôn.
Nền kinh tế nước ta đang chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh phát
triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế.
Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực, Đại hội Đảng XI c ng xác định “phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển
nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” là một trong ba đột
phá chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020 [1].
Đối với Chính phủ ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết
định 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 (thường gọi là đề án 1956) với quan điểm : "Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm
nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn”[2]. Đây là văn bản quan trọng giúp các địa phương c ng
như các bộ ban ngành có cơ sở để tiến hành đào tạo nghề, nâng cao trình độ cho lao
động nông thôn.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, nằm
trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đầu mối
giao thương quốc tế, có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát triển chung của cả
nước và khu vực. Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực sẵn có c ng như
tận dụng được các cơ hội và điều kiện thuận lợi, với lực lượng lao động làm nông
nghiệp lớn, cơ cấu trẻ nhưng chưa thực sự là động lực để phát triển kinh tế.


kịp thời theo tiến độ, chủ yếu là nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu Quốc gia.
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo nghề lạc hậu. Đội ng giáo viên tham gia
giảng dạy các lớp dạy nghề vừa thiếu lại vừa yếu.

2


Đã có nhiều chính sách về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực
nông thôn nói riêng, nhưng các chính sách này đang gặp nhiều bất cập trong triển khai,
tổ chức thực hiện và chưa thực sự có hiệu quả cao, cần được điều chỉnh và tăng cường.
Xuất phát từ những lý do trên đây, tác giả lựa chọn đề tài“Một số giải pháp tăng
cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lộc Bình,
tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2019-2023.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Lộc
Bình, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu về các hoạt
động đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề và những chính sách hỗ trợ học nghề, dạy
nghề công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn huyện Lộc Bình.
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, thu thập và phân tích các
số liệu thực trạng liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Lộc Bình trong giai đoạn 2014 - 2018 và đề xuất các giải pháp tăng cường
công tác đào tạo trong những năm tiếp theo.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Chương 3: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.

4


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1

Khái niệm về nông thôn và lao động nông thôn

1.1.1 Nông thôn
Cho đến nay, gần như chưa có định nghĩa nào về nông thôn được chấp nhận rộng răi.
Nếu cho rằng nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp hơn thành thị thì chưa thoả
đáng vì chỉ tiêu này khác nhau giữa các nước và ngay ở nước ta thì một số vùng nông
thôn so với nhiều thị xã thì mật độ dân số không thấp hơn.
Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cư sống chủ yếu bằng
nông nghiệp. Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhưng chưa đầy đủ vì có nhiều
vùng dân cư sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu nhập từ nông
nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của dân cư,
cụ thể:
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [15]
Đây là khái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giữa nông thôn và thành thị, vì vậy nó
mang tính toàn diện hơn và được nhiều người chấp nhận hơn.
Với khái niệm về nông thôn như trên, chúng ta có thể phân tích những đặc trưng chủ

phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng. Điều đó giống như pháp luật bất thành văn mà
mọi cư dân phải tuân theo. Dân cư thành thị chủ yếu là từ nhiều nơi đến lập nghiệp nên
phong tục tập quán và bản sắc văn hoá phong phú đa dạng, không đồng nhất, còn nông
thôn, những bản sắc văn hoá của mỗi làng bản được duy trì vững chắc hơn. Điều đó tạo nên
truyền thống văn hoá của mỗi vùng, mỗi làng quê ở nông thôn, nó in đậm trong đời sống
tâm hồn của mỗi con người sinh ra và lớn lên ở đó.
1.1.2 Lao động nông thôn
* Khái niệm lao động nông thôn
Trước hết, chúng ta biết lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực, là hoạt
động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các
nhu cầu của đời sống xã hội. Theo đó, có nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn lao
động. Trong phạm vi bài khóa luận, em sử dụng khái niệm sau:

6


Nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động.
Theo pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, độ tuổi lao động của người Việt Nam
được quy định như sau:
Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.
Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi.[3]
Như vậy, chúng ta cần phân biệt nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động. Cả
hai thuật ngữ đều giới hạn độ tuổi lao động theo quy định, nhưng nguồn lao động chỉ
bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động
còn bao gồm bộ phân dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao
động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân như chiến tranh,
tai nạn giao thông, tai nạn lao động… Do vậy, nguồn lao động là một bộ phận của dân
số trong độ tuổi lao động.
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong

nhập của lao động nông nghiệp.
Hai là: do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên tâm lý
hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LĐNT.
Ba là: LĐNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ,
ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
Bốn là: LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất khác nhau. Hoạt
động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau
trong đó có cả những người ở ngoài độ tuổi lao động.
Năm là: thu nhập của người LĐNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là tại vùng
ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
Sáu là: trình độ của LĐNT thấp khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế cả những
người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động trong các ngành
kinh tế khác. [14].

8


1.2 Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm
sau khi hoàn thành khoá học.
Đào tạo nghề là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm
vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người đã có nghề, có chuyên môn rồi
hay học để làm nghề chuyên môn khác. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO):
"Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực
hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm
đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề
nghiệp chuyên sâu".
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 số 74/2014/QH13 được Quốc hội thông qua

Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh xã hội, nhất
là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo. Thông qua việc trang bị các kiến
thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các khoá đào tạo ngắn hạn, người lao động
nông thôn, nông dân đã có khả năng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, thoát
được nghèo một cách bền vững.
Như vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm số lượng
những người “yếu thế” trên thị trường lao động và như vậy, xét ở khía cạnh quốc gia,
an sinh xã hội được đảm bảo hơn, nhà nước đỡ phải chi phí nhiều hơn cho các loại trợ
cấp xã hội, do nghèo đói, do không có việc làm [8].
1.3 Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.1 Xác định nhu cầu và công tác tuyển sinh
Nhu cầu đào tạo nghề là mong muốn được tham gia, được hiểu biết và thực hành về
một hay một số nghề phù hợp với điều kiện của mỗi người lao động đó. Nó là cơ sở
quan trọng để hệ thống cơ sở đào tạo, chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như: xây
dựng hệ thống cơ sở đào tạo, chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ng quản lý và giáo
viên đào tạo nghề. Nhu cầu đào tạo c ng có thể được tính toán từ việc xem xét điều
kiện vật chất và con người có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát
triển kinh tế - xã hội. Việc xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và khả năng về

10


các điều kiện có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định nhu cầu đào tạo
nghề tại địa phương trong thời gian nhất định.
Xác định nhu cầu đào tạo là nội dung quan trọng đầu tiên của quá trình đào tạo. Để xác
định được nhu cầu đào tạo thì chúng ta phải xác định được: ai cần được đào tạo, số
lượng là bao nhiêu, thuộc bộ phận nào, kỹ năng nào cần được đào tạo và thời gian đào
tạo là bao lâu. Thông qua quá trình này thì tổ chức sẽ xác định được chính xác số
lượng người cần được đào tạovà lập kế hoạch cho công tác tuyển sinh.
Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước và quyết

sung, lựa chọn phù hợp với điều kiện từng cơ sở và yêu cầu sử dụng lao động của từng
vùng. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn so với chương trình,
giáo trình dạy nghề nói chung cần cụ thể và dễ hiểu hơn. Thậm chí dạy nghề cho lao
động nông thôn vùng sâu, vùng xa, cho các đồng bào dân tộc ít người cần theo phương
thức cầm tay chỉ việc, hết sức cụ thể, không tách rời mà gắn lý thuyết với thực hành
theo từng kỹ năng nghề. Thời gian tổ chức các lớp dạy nghề thường ngắn, vào những
thời điểm thích hợp, thường là thời gian nông nhàn. [2]
1.3.3 Công tác quản lý đào tạo
Sau khi đã xác định được nhu cầu đào tạo, xây dựng được kế hoạch tuyển sinh,
chương trình đào tạo thì công tác quản lý đào tạo là nội dung quan trọng thứ ba trong
đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Trong giai đoạn này, bộ phận phụ trách đào tạo
thực hiện các nhiệm vụ: tổ chức các lớp đào tạo bằng các hình thức, phương pháp đào
tạo khác nhau. Phương thức đào tạo rất đa dạng, căn cứ vào nhu cầu, mục tiêu c ng
như đặc điểm của ngành nghề, đối tượng học nghề để lựa chọn và xác định phương
thức đào tạo phù hợp. Đa số các hình thức đào tạo đều sử dụng chung phương pháp
đào tạo trực tiếp, đó là Nghe/đặt câu hỏi kết hợp với Xem xét/thực hành để áp dụng.
Sự khác nhau giữa các lớp học và giữa các cơ sở dạy nghề chính là ở hình thức đào
tạo, một số hình thức đào tạo phổ biến: Đào tạo tại các trung tâm, cơ sở dạy nghề,
Kèm cặp trong sản xuất, tại địa điểm tập trung trong địa phương, Đào tạo tại doanh
nghiệp.
Ngoài phương thức đào tạo ra, một số vấn đề quan trọng khác trong khâu tổ chức đào
tạo c ng cần được chú ý, đó là các thiết bị phục vụ cho đào tạo, kinh phí cho đào tạo,
đội ng giảng viên, giáo viên, các hình thức theo dõi nội dung và tiến độ đào tạo, định
kỳ gặp gỡ người dạy và người học để nắm bắt tình hình và các phát sinh, nắm bắt kết

12


quả từng bước trong quá trình đào tạo để có thể phối hợp và điều chỉnh kịp thời…đảm
bảo điều kiện và sự phục vụ tốt nhất cho quá trình đào tạo.


Tuy nhiên xem xét nhu cầu đào tạo nghề cần xem xét tới đối tượng của hoạt động dạy
nghề, những người học nghề với nhu cầu học nghề thực sự của họ và các điều kiện của
chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Nông dân là những người có
điều kiện sống khó khăn nên kinh phí học nghề dưới dạng học phí thường sử dụng
ngân sách hoặc qua các chương trình hỗ trợ. Thậm chí có một số đối tượng như người
nghèo, các đối tượng chính sách khác còn phải hỗ trợ kinh phí cho người học mới có
thể tổ chức được. Vì vậy, xã hội hóa đào tạo nghề, giảm bớt gánh nặng về kinh phí
mới hy vọng nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn, khu vực có số lượng
người cần đào tạo nghề rất lớn. [2]
1.4

Tiêu chí đánh giá về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.4.1 Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền
Các cấp ủy, chính quyền tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân,
người lao động về công tác dạy nghề - việc làm. Phối hợp chặt chẽ giữa các ban
ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc tuyên truyền, tư vấn về
nghề nghiệp, cung cấp các thông tin về thị trường lao động, chú trọng tuyên truyền cho
người lao động ở khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, lao động nữ về chính sách
dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, Phấn đấu mỗi năm đào tạo nghề cho
trên 750 lao động với tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo nghề đạt trên 80% bồi
dưỡng kỹ năng dạy nghề, nghiệp vụ sư phạm nghề cho 100% số người tham gia dạy
nghề nghiên cứu, biên soạn giáo trình phù hợp với nhu cầu, tình hình kinh tế- xã hội
của địa phương đưa đi đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 300 lượt cán bộ, công chức cấp
xã với tỷ lệ cán bộ được qua đào tạo đạt trên 65% xuất khẩu lao động phấn đầu mỗi
năm đưa trên 150 lao động đi tham gia xuất khẩu lao động tại các doanh nghiệp trong
nước đạt trên 1.000 lao động/năm. [10]
1.4.2 Công tác tuyên truyền, tư vấn h c nghề đối v i lao động nông thôn
Các cơ quan phát thanh, truyền hình, các phương tiện báo chí ở địa phương cần đẩy

Trong quá trình triển khai và thực hiện công tác đào tạo nghề cho LĐNT, cần nghiên
cứu nhân rộng các mô hình dạy nghề Kỹ thuật sửa chữa máy nông nghiệp, Kỹ thuật
chăn nuôi gia súc, gia cầm, Kỹ thuật trồng cây Lâm nghiệp, kỹ thuật trồng cây ăn quả
…là những mô hình dạy nghề có nhiều hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, và nhu cầu của người học, có khả năng nhân rộng trên địa bàn. Áp dụng
phương pháp dạy giáo viên và học viên cùng trao đổi kiến thức thông qua tài liệu và
thực hành trên các vật tư, nguyên liệu, dụng cụ thực hành. Học viên tự tạo được việc
làm, vận dụng và phát huy được những kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học, kết
quả sau khi học xong người lao động đã biết áp dụng các kiến thức đã học vào quá
trình lao động sản xuất của gia đình và địa phương.

15


1.4.5
ầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thi t bị dạy nghề đối v i các cơ sở
dạy nghề công lập
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị là một trong những nhân tố quan
trọng tác động tích cực tới việc đảm bảo và nâng cao dạy và học tại các đơn vị dạy
nghề công lập. Chất lượng của cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng đào tạo, vì thế
việc đầu tue, hiện đại hóa cơ sở vật chất là đòi hỏi cần thiết nhằm giúp cho người học
đáp ứng được yêu cầu của thực tế trong tình hình mới. Nếu cơ sở dạy nghề có đầy đủ
cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, hệ thống giáo trình… phục vụ cho hoạt động
đào tạo nghề thì chất lượng lao động được đào tạo tại cơ sở đó sẽ được đảm bảo và
nâng cao. Ngoài ra một số cơ sở đào tạo ngoài địa phương cùng tham gia phối hợp dạy
nghề.
Việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các đơn vị dạy nghề công lập còn
thuộc về chính các cơ sở đào tạo trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội trong xây dựng
hệ thống cơ sở vật chất của mình. Đặc biệt các đơn vị dạy nghề còn năng động trong
việc huy động nguồn vốn từ các đơn vị sử dụng lao động, từ các tổ chức phi chính phủ

trình độ, kinh nghiệm tham gia dạy nghề tập chung vào các nghề: Kỹ thuật sửa chữa
máy nông nghiệp Kỹ thuật chăn nuôi gia súc-gia cầm kỹ thuật nhân giống cây ăn
quả, tin học văn phòng, kỹ thuật tạo giống và trồng cây Lâm nghiệp... Bồi dưỡng kiến
thức, nghiệp sư phạm cho đội ng giáo viên dạy nghề.
Bố trí cử cán bộ chuyên trách tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội ở cấp huyện
và cán bộ theo dõi công tác dạy nghề cho LĐNT ở cấp xã, cần quan tâm bồi dưỡng về
nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm việc làm cho lao động nông thôn.
1.4.8 Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của các doanh nghiệp và người sử
dụng lao động
Trong quá trình chỉ đạo nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta vẫn nhận định Nông nghiệp
là một ngành quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước, do đó chất lượng
lao động nông thôn c ng được các cấp lãnh đạo hết sức quan tâm. Trong những năm
qua, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn được Đảng và Nhà nước ta triển khai
một cách tích cực và thường xuyên, tạo nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, nhờ đó làm
tăng thu nhập cho họ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn gặp phải những hạn chế
nhất định mà chúng ta cần phải tìm cách giải quyết một cách nhanh chóng, hợp lý.
Vấn đề cấp bách hiện nay là phải khẩn trương bồi dưỡng về mọi mặt cho số công
nhân, số lao động chưa qua đào tạo đầy đủ, tăng nhanh về qui mô với chất lượng cao.
Và chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải đạt được qua các chỉ
tiêu sau:
- Kiến thức chuyên môn mà người lao động nhận được sau quá trình đào tạo: trong quá
trình học nghề, người học được đánh giá kết quả thông qua các bài kiểm tra bao gồm
kiểm tra lý thuyết và thực hành. Kết thúc khóa đào tạo, người học trải quả kỳ thi tốt

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status