ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG ĐÌNH TÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG ĐÌNH TÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Quốc Chính
THÁI NGUYÊN - 2019
Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Bình Gia đã cung cấp
thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ em
thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Bình Gia, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Lương Đình Tùng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của Đề tài .............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài ................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI .....................................................5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan .....................................................5
1.1.2. Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...............................11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn .......................................................................................................15
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo nghề cho lao động
2.3.2. Phương pháp xử lý, phân tích thông tin số liệu ..............................................35
4
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................37
3.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề và hiệu quả đào tạo nghề lao động nông
thôn huyện Bình Gia ......................................................................................37
3.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo nghề .......................................................................37
3.1.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo .............................................................................40
3.1.3. Tổ chức đào tạo ...............................................................................................41
3.1.4. Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo nghề huyện Bình
Gia.....42
3.1.5. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước...........................................................44
3.1.6. Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.................................................45
3.1.7. Thực trạng phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề ................................46
3.1.8. Quản lý hoạt động đào tạo ..............................................................................47
3.1.9. Nhân rộng mô hình dạy nghề cho LĐNT có hiệu quả ....................................48
3.1.10. Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của các doanh nghiệp và người
sử dụng lao động trên địa bàn huyện Bình Gia ..............................................49
3.2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, thách thức liên quan đến hiệu quả công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Bình Gia trong thời
gian qua. .........................................................................................................51
3.2.1. Tồn tại, hạn chế trong đào tạo nghề lao động nông thôn huyện Bình Gia......51
3.2.2. Cơ hội và thách thức về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
Bình Gia .........................................................................................................54
3.3. Quan điểm, mục tiêu và giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng
ĐTN
: Đào tạo nghề
ĐVT
: Đơn vị tính
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
LĐ - TB và XH : Lao động - Thương binh và Xã hội
LĐNT
: Lao động nông thôn
LĐNT
: Lao động nông thôn
SL
: Số lượng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
Tổng hợp kết quả dạy nghề cho LĐNT của các cơ sở dạy nghề
trên địa bàn huyện (từ năm 2010 - năm 2014) ....................................42
Bảng 2.4.
Kết quả sử dụng kinh đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2015.................44
Bảng 2.5.
Bảng tổng hợp một số mô hình cá nhân, tổ chức điển hình trong
ĐTN cho LĐNT có hiệu quả địa bàn huyện .......................................48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng là yếu tố
cơ bản để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là kinh tế nông thôn. Nâng cao chất
lượng dân số và phát triển nhân lực là một trong những trọng điểm của chiến lược
phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính
sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta khi chuyển sang giai đoạn phát triển
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế.
Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực, Đại hội Đảng XI cũng xác định “phát
triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào
việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” là một trong
ba đột phá chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011 - 2020 [1].
Đối với Chính phủ ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý dạy
nghề, cán bộ xã, lao động nông thôn, người học nghề, các đơn vị có liên quan và
những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu chủ
yếu về tình hình học nghề của người lao động nông thôn, các hoạt động đào tạo
nghề của các cơ sở dạy nghề và những chính sách hỗ trợ học nghề, dạy nghề; công
tác quản lý hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bình Gia.
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, thu thập và phân
tích các số liệu thực trạng liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Bình Gia trong giai đoạn 2015- 2020 và đề xuất các giải
pháp tăng cường chất lượng công tác này trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn những liên
quan đến đào tạo nghề, đến lao động nông thôn, đến chất lượng đào tạo nghề lao
động nông thôn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực
tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Bình Gia từ nay cho đến năm 2020.
4
Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được chính quyền
và ngành lao động của huyện Bình Gia và các địa phương khác có điều kiện tương tự
như Bình Gia có thể tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, điều
hành và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần tạo việc làm, tăng
là ngành có vai trò quan trọng (kể cả lâm và ngư nghiệp). Kể cả những vùng mà
Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển rất mạnh thì nông nghiệp vẫn có vai trò
quan trọng. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn thu hút nhiều ngành phát triển phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp.
6
Thứ hai, nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng kém hơn thành thị, có trình độ
tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá kém hơn. Đối với mọi quốc gia thì chỉ tiêu
này là khá rõ ràng. Vùng nông thôn có địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội thấp hơn nên hệ thống cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển
sản xuất hàng hoá cũng thấp hơn.
Thứ ba, nông thôn là vùng có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn
hoá, khoa học và công nghệ thấp hơn thành thị vì thành thị thường là trung tâm văn
hoá và kinh tế của một vùng, do vậy cơ cấu kinh tế phát triển hơn, mức độ đầu tư
cao hơn. Hơn nữa do điều kiện thuận lợi về kinh tế, văn hoá - khoa học và kỹ thuật
mà thành thị tạo nên sức hút rất lớn đối với nguồn lao động tinh tuý, có trình độ cao
ở nông thôn ra lập nghiệp, điều đó cũng góp phần hình thành trung tâm văn hoá,
khoa học và công nghệ ở thành thị.
Thứ tư, nông thôn mang tính đa dạng về tự nhiên, kinh tế và xã hội, đa dạng
về quy mô và trình độ phát triển,… giữa các vùng khác nhau thì tính đa dạng cũng
khác nhau.
Thứ năm, một đặc trưng khác của vùng nông thôn mà cũng có ý nghĩa quan
trọng trong việc phân biệt giữa thành thị và nông thôn đó là tính cộng đồng làng - xã
- thôn - bản rất chặt chẽ. Phần lớn các vùng nông thôn có lịch sử phát triển lâu đời
hơn thành thị, do đó tính cộng đồng làng xã rất vững chắc. Mỗi làng, mỗi thôn bản
hay mỗi vùng nông thôn đều có phong tục tập quán và bản sắc văn hoá riêng. Điều
đó giống như pháp luật bất thành văn mà mọi cư dân phải tuân theo. Dân cư thành
thị chủ yếu là từ nhiều nơi đến lập nghiệp nên phong tục tập quán và bản sắc văn
“Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) bao gồm toàn
bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm.
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế
trong độ tuổi lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15
tuổi đến hết 60 tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không
có việc làm (thất nghiệp) nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”. [5]
* Lao động nông thôn:
Trên cơ sở những phân tích trên, khái niệm lao động nông thôn được hiểu
như sau:
Lao động nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khu vực nông
thôn đang làm việc trong các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng
vì lí do khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. Những người trong độ
tuổi lao động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia lao
8
động do các nguyên nhân như đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ gia
đình, không có nhu cầu làm việc, và những người thuộc tình trạng khác[7].
Như vậy, nguồn lao động nông thôn là một bộ phận của lực lượng lao động
quốc gia, thuộc khu vực nông thôn và là nguồn lực quan trọng trong hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn.
c) Đặc điểm của lao động nông thôn
Do lao động nông thôn sống chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành
nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên chúng em
đưa ra một số đặc điểm của người lao động nông thôn như sau:
Một là: LĐNT có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn rỗi.
Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản xuất và thu nhập
của lao động nông nghiệp.
lặp lại.
Hai là: Nghề là sự phân công là động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba là: Nghề là phương tiện để sinh sống.
Bốn là: Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi
trong xã hội, đòi hỏi phải có quá trình đào tạo nhất định [5].
Nghề biến đổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế quốc dân thì
khái niệm nghề được hiểu như sau: Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong
hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng mà một
người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh
vực lao động nhất định [6].
b) Đào tạo nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự
tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Đào tạo nghề cho người lao động nông thôn là quá trình giáo dục kỹ thuật
sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm
cả người đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn khác.
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong
phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào
tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu". Như vậy,
có thể hiểu, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái
độ) hành nghề cho người lao động để người lao động có thể tìm việc làm hoặc tự
tạo việc làm [5].
Năng lực là sự tổng hòa của các yếu tố kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ
góp phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc của mỗi người.
cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn.
Tạo điều kiện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội
được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn nhân lực có
trình độ tay nghề nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là khu vực nông
thôn.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính,
quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Ngoài ra vai trò của đào tạo nghề tác động trực tiếp tới đảm bảo an sinh xã
hội, nhất là đối với nhóm lao động nông thôn, lao động nghèo. Thông qua việc trang
bị các kiến thức, kỹ năng tối thiểu về nghề nghiệp từ các khoá đào tạo ngắn hạn,
người lao động nông thôn, nông dân đã có khả năng nâng cao năng suất lao động,
tăng thu nhập, thoát được nghèo một cách bền vững.
Như vậy, đào tạo nghề vô hình trung, trở thành một nhân tố làm giảm số
lượng những người “yếu thế” trên thị trường lao động và như vậy, xét ở khía cạnh
quốc gia, an sinh xã hội được đảm bảo hơn, nhà nước đỡ phải chi phí nhiều hơn cho
các loại trợ cấp xã hội, do nghèo đói, do không có việc làm [8].
1.1.2. Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo
Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo
trước và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu đó. Nói cách khác lập kế
hoạch là xác định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm.
Căn cứ thực trạng ban đầu và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thể hoá
bằng những nhiệm vụ cử tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn. Từ đó tìm ra
con đường, biện pháp đạt được mục tiêu.
Vậy có thể hiểu, xây dựng kế hoạch đào tạo là xác định các mục tiêu, thời
các đơn vị dạy nghề công lập. Chất lượng của cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng
đào tạo, vì thế việc đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất là đòi hỏi cần thiết nhằm giúp
cho người học đáp ứng được yêu cầu của thực tế trong tình hình mới. Nếu cơ sở dạy
nghề có đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, hệ thống giáo trình… phục
vụ cho hoạt động đào tạo nghề thì chất lượng lao động được đào tạo tại cơ sở đó sẽ
được đảm bảo và nâng cao.
Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động dạy
nghề. Dạy nghề là dạy và rèn kỹ năng lao động, dạy nghề cần có hệ thống cơ sở
vật chất đồng bộ, nhất là các trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề. Kinh phí cho
việc đầu tư các thiết bị thường rất lớn vì đó là các máy móc, thiết bị cho người học
rèn tay nghề nên số lượng lớn và sử dụng thường xuyên, Vì vậy, xây dựng cơ sở
vật chất phục vụ cho đào tạo nghề có vai trò hết sức quan trọng. Tăng cường cơ sở
vật chất có sự tham gia của các cấp quản lý vĩ mô với các hoạt động quan trọng
như: quy hoạch hệ thống đào tạo nghề trên các phương diện cơ sở vật chất, cấp
vốn cho các trường, các cơ sở đào tạo nghề và giám sát quá trình sử dụng vốn. Vai
trò này chủ yếu thuộc về Tổng cục dạy nghề với tư cách là đơn vị thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về dạy nghề, các bộ ngành, các địa phương có liên quan
trong chức năng chủ quản của một số cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn
thuộc ngành, địa phương [2].
1.1.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
Đội ngũ cán bộ đào tạo nghề bao gồm các cán bộ quản lý ở cơ sở đào tạo
nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề. Đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề là những
người trực tiếp truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề, đồng thời cũng là những
người hướng dẫn nghề và rèn luyện tay nghề. Vì vậy đội ngũ giáo viên dạy nghề
phải là những người nắm vững lý thuyết, nhưng rất giỏi về thực hành. Để có được
đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng được yêu cầu, các cơ sở dạy nghề cần phải có
chế độ tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn về chuyên môn (có nền tảng lý thuyết
vững và trình độ tay nghề giỏi), có lòng yêu nghề. Không chỉ vậy, các cơ sở đào tạo
lý thuyết với thực hành theo từng kỹ năng nghề. Thời gian tổ chức các lớp dạy nghề
thường ngắn, vào những thời điểm thích hợp, thường là thời gian nông nhàn [2].
1.1.2.6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề
Việc xác định nhu cầu đào tạo nghề là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo
nghề chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo,
chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tương ứng.
Ngược lại, nhu cầu đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện
vật chất và con người có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển
kinh tế xã hội.
Tuy nhiên xem xét nhu cầu đào tạo nghề cần xem xét tới đối tượng của hoạt
động dạy nghề, những người học nghề với nhu cầu học nghề thực sự của họ và các
điều kiện của chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Nông dân là
những người có điều kiện sống khó khăn nên kinh phí học nghề dưới dạng học phí
thường sử dụng ngân sách hoặc qua các chương trình hỗ trợ. Thậm chí có một số
đối tượng như người nghèo, các đối tượng chính sách khác còn phải hỗ trợ kinh phí
cho người học mới có thể tổ chức được. Vì vậy, xã hội hóa đào tạo nghề, giảm bớt
gánh nặng về kinh phí mới hy vọng nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn,
khu vực có số lượng người cần đào tạo nghề rất lớn [2].
1.1.2.7. Giám sát, quản lý hoạt động đào tạo nghề
Quản lý hoạt động đào tạo chính là quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết
quả hoạt động đào tạo. Kết quả đào tạo phản ánh kiến thức, kỹ năng, thái độ học
viên lĩnh hội được sau đào tạo. Điều này có đáp ứng được mục tiêu đào tạo và các
yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu của thị trường hay không và thường được
đánh giá một cách toàn diện như sau: sự phản ứng của người học đối với chương
trình đào tạo, các kết quả thu nhận được của người học, công tác tổ chức của
chương trình đào tạo và tỷ lệ học viên sử dụng nghề đào tạo sau đào tạo, khả năng
tạo việc làm sau đào tạo của người học có giúp họ cải thiện thu nhập, ổn định đời
sống hay không…
quan trọng giúp phát triển đào tạo nghề.
1.1.3.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề
Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề bao gồm: phòng học, xưởng
thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho
giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến
chất lượng đào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải
có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập. Điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát
với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng,
vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong DN bấy nhiêu. Chất lượng của cơ sở vật
chất, thiết bị dạy nghề đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa của máy
móc, thiết bị sản xuất.
1.1.3.3. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề