Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho load động nông thôn trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên - Pdf 30



B GIO DC V O TO B NễNG NGHIP V PTNT
HC VIN NễNG NGHIP VIT NAM






HN NGC PHC
Giải pháp nâng cao chất lợng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hng Yên

Chuyờn ngnh : QUN Lí KINH T
Mó s : 60.62.10 NGI HNG DN KHOA HC:
TS. NGUYN PHC TH


Khoa KT & PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Nguyễn Phúc Thọ ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí Phòng Lao ñộng -
Thương binh và Xã hội, Phòng Công Thương và các Phòng ban khác của
huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên ñã giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi
thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình và bạn bè ñã khích
lệ, cổ vũ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên Hàn Ngọc Phúc Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CC : Cơ cấu
CN : Công nghiệp
CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
DN : Doanh nghiệp
DT : Diện tích
ðVT : ðơn vị tính
KHKT : Khoa học kỹ thuật

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 ðặc ñiểm của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 10
2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 12
2.1.4 Nội dung nghiên cứu chất lượng ñào tạo nghề 15
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Những chủ trương, chính sách của nước ta về ñào tạo nghề cho
lao ñộng nông thôn 21
2.2.2 Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ở một số ñịa
phương nước ta trong thời gian qua 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

2.2.3 Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của một số
nước châu Á 29
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện Mỹ Hào. 36
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội 39
3.1.3 ðánh giá thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội ñối với việc nâng cao chất lượng ñào tạo nghề 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 46
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
2.1 Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong 31
3.1 Phân bổ sử dụng ñất huyện Mỹ Hào giai ñoạn 2010-2015 38
3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp 46
3.3 Bảng lựa chọn ñiều tra về số lượng lao ñộng, cán bộ quản lý,
giáo viên dạy nghề, cơ sở sử dụng lao ñộng 47
4.1 Các hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Mỹ
Hào (2011– 2013) 54
4.2 Số lượng lao ñộng ñược ñào tạo trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên (2011- 2013) 60
4.3 Số lượng ngành nghề ñào tạo lao ñộng nông thôn tại trung tâm
dạy nghề huyện Mỹ Hào (2011 - 2013) 62
4.4 ðánh giá chung của người lao ñộng về chất lượng ñào tạo nghề 66
4.5 Nguyện vọng học nghề của lao ñộng nông thôn huyện Mỹ Hào 67
4.6 ðánh giá của người lao ñộng về hình thức và nội dung chương
trình ñào tạo 68
4.7 ðánh giá của người lao ñộng về việc tham gia học nghề 69
4.8 Kết quả ñiều tra cán bộ, giáo viên về công tác ñào tạo nghề trên
ñịa bàn huyện 71
4.9 ðánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao ñộng

lượng lao ñộng nông nghiệp và ñã tạo ra cầu về lao ñộng phi nông nghiệp.
Một lượng lao ñộng nông nghiệp buộc phải chuyển sang các nghề khác tại
nông thôn hoặc trở thành lao ñộng công nghiệp.
Mặt khác, ñể ñảm bảo an ninh lương thực, nuôi sống 99 triệu dân vào
năm 2020 và giữ vững vị trí “cường quốc” về xuất khẩu lương thực và hàng
nông sản, Việt Nam phải áp dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học và công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp ñể tăng năng suất lao ñộng và nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hoá. ðiều này ñòi hỏi người nông dân phải trở thành
những “chuyên gia” trong lĩnh vực nông nghiệp, phải trở thành những nông
dân hiện ñại. Trong khi ñó hiện tại, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo
nghề còn rất thấp, ñến nay mới ñạt 18,7%, còn rất thấp so với bình quân
chung của cả nước là 25%, là trở ngại cho quá trình hiện ñại hoá này. Theo
ñánh giá của WB (World bank), chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam
chỉ ñạt 3,79/10 ñiểm (thang ñiểm 10), xếp thứ 11 trong 12 nước ở châu Á
ñược tham gia xếp hạng. Nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình ñộ cao,
thiếu công nhân lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức KEI (Knowledge Economy
Index) còn thấp (ñạt 3,02 ñiểm, xếp thứ 102/133 quốc gia ñược phân loại);

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

lao ñộng nông thôn chủ yếu chưa ñược ñào tạo nghề, năng suất lao ñộng
thấp, ñây là nguyên nhân làm cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt
Nam thấp (năm 2006 xếp thứ 77 trong 125 quốc gia và nền kinh tế tham gia
xếp hạng, ñến năm 2011 xếp thứ 75 trong 133 nước xếp hạng).
ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu của ðảng và Nhà nước ñã ñề ra, cần
thiết phải có một chiến lược ñẩy mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn,
giúp họ có một nền tảng kỹ thuật cơ bản và một nghề nghiệp trong tay ñể
"lập thân, lập nghiệp", làm giàu chính ñáng cho bản thân và xã hội.
Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là một huyện thuần nông. Trong
những năm qua, huyện ñã tập trung khai thác thế mạnh từ sản xuất nông

xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông
thôn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiến về ñào tạo nghề, nâng
cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn.
- ðánh giá thực trạng chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông
thôn huyện Mỹ Hào thời gian qua.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Chất lượng ñào tạo nghề, nâng cao chất lượng ñào tạo cho lao ñộng
nông thôn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
+ Thực trạng chất lượng ñào tạo nghề ñối với lao ñộng nông thôn.
+ Các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề ñối với lao ñộng
nông thôn trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

- Phạm vi không gian
ðề tại ñược tiến hành nghiên cứu tại ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian
+ Nghiên cứu thực trạng công tác ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn ở
huyện Mỹ Hào trong 3 năm (2011 - 2013).
+ ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Mỹ Hào thời gian tới.
+ Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 4/2012 ñến tháng 10/2014.

Ở Việt Nam, nhiều ñịnh nghĩa nghề ñược ñưa ra song chưa ñược thống
nhất, chẳng hạn có ñịnh nghĩa nêu: Nghề là một tập hợp lao ñộng do sự phân
công lao ñộng xã hội quy ñịnh mà giá trị của nó trao ñổi ñược. Nghề mang
tính tương ñối, nó phát sinh, phát triển hay mất ñi do trình ñộ của nền sản xuất
hay do nhu cầu xã hội. Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ
khác nhau song chúng ta có thể thấy một số nét ñặc trưng nhất ñịnh:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

Một là: Nghề là hoạt ñộng, là công việc lao ñộng của con người ñược lặp
ñi lặp lại.
Hai là: Nghề là sự phân công lao ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Ba là: Nghề là phương tiện ñể sinh sống.
Bốn là: Nghề là lao ñộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ñổi
trong xã hội, ñòi hỏi phải có quá trình ñào tạo nhất ñịnh.
Nghề biến ñổi một cách mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển
kinh tế xã hội của ñất nước.
2.1.1.2 Khái niệm ñào tạo nghề
Nghị ñịnh 139/2006/Nð – CP ngày 20/11/2006 quy ñịnh chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao ñộng về
dạy nghề có nêu:
ðào tạo ñược hiểu là quá trình hoạt ñộng có mục ñích, có tổ chức, nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
ñộ,…ñể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền ñề cho họ có thể vào
ñời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả.
ðào tạo ñược thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm
thay ñổi hành vi và thái ñộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ñáp
ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
ðào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về trình ñộ
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng ñể họ có thể ñảm nhận một công

ñộ tuổi lao ñộng khác nhau. Ở nước ta, theo bộ Luật lao ñộng, ñộ tuổi lao
ñộng ñược quy ñịnh ñối với nam từ 15 tuổi ñến 60 tuổi, ñối với nữ từ 15 tuổi
ñến 55 tuổi. Xét về khía cạnh việc làm, lực lượng lao ñộng gồm hai bộ phận
là có việc làm và thất nghiệp.
b) Khái niệm về lao ñộng nông thôn
LðNT là những người thuộc lực lượng lao ñộng và hoạt ñộng trong hệ
thống kinh tế nông thôn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

LðNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân
sinh sống ở vùng nông thôn, có ñộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ñộng sản xuất ở
nông thôn. Trong ñó bao gồm những người ñủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh
lý trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của Luật lao ñộng và những người
ngoài ñộ tuổi lao ñộng có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian
nhất ñịnh họ hoàn thành công việc với kết quả ñạt ñược một cách tốt nhất.
2.1.1.4 ðào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
ðào tạo nghề cho LðNT là hoạt ñộng có mục ñích, có tổ chức nhằm
truyền ñạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào ñó cho người
lao ñộng ở khu vực nông thôn, từ ñó tạo ra năng lực cho người lao ñộng ñó có
thể thực hiện thành công nghề ñã ñược ñào tạo”
2.1.1.5 Chất lượng ñào tạo nghề
a) Quan niệm chất lượng
Có rất nhiều ñịnh nghĩa và cách lý giải khác nhau về khái niệm chất
lượng. Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị
bằng tiền, là sự biến ñổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu. Các quan niệm
về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 5 ñịnh nghĩa sau:
Theo từ ñiển tiếng Việt phổ thông thì chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này
phân biệt với sự vật (sự việc) khác.

chương trình ñào tạo xác ñịnh trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu
hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ñộ chấp nhận của thị trường lao ñộng, của
xã hội ñối với kết quả ñào tạo. ðồng thời chất lượng ñào tạo nghề còn phản
ánh cả kết quả ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề và hệ thống ñào tạo nghề.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

2.1.2 ðặc ñiểm của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
2.1.2.1 Một số ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn
Do lao ñộng nông thôn sống chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành
nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên tôi
ñưa ra một số ñặc ñiểm của người lao ñộng nông thôn như sau:
Một là: LðNT có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn
rỗi. ðiều này ảnh hưởng ñến nhu cầu trong từng thời kỳ; ñời sống sản xuất và
thu nhập của lao ñộng nông nghiệp.
Hai là: do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình
thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng
tạo của LðNT.
` Ba là: LðNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông,
sản xuất nhỏ, ngại thay ñổi nên thường bảo thủ và thiếu năng ñộng.
Bốn là: LðNT có kết cấu phức tạp không ñồng nhất và có trình ñộ rất
khác nhau. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñược tham gia bởi nhiều người ở
nhiều ñộ tuổi khác nhau trong ñó có cả những người ở ngoài ñộ tuổi lao ñộng.
Năm là: thu nhập của người LðNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, ñặc biệt là
tại vùng ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, ñồng bào dân tộc thiểu số.
Sáu là: trình ñộ của LðNT thấp khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay
thực tế cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với
lao ñộng trong các ngành kinh tế khác.
2.1.2.2 Một số ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Từ ñặc ñiểm của LðNT kết hợp với những ñặc ñiểm của hoạt ñộng ñào

xuất, tại hiện trường nơi người lao ñộng làm việc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
2.1.3.1 Vai trò của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
ðào tạo nghề cho LðNT có vị trí, vai trò quan trọng ñặc biệt ñối với
phát triển vốn con người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người lao ñộng, giảm nghèo, thực hiện công bằng, ñảm bảo
an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông
thôn.
Garry Becker, người Mỹ ñược giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992
khẳng ñịnh: “Không có ñầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như ñầu tư vào
nhân lực”
Chúng ta tiến hành CNH, HðH ñất nước với thế mạnh lớn nhất hiện có
là nguồn lực lao ñộng dồi dào. Nhưng chỉ với nguồn lực lao ñộng hiện có thì
chưa thể ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ cách mạng
khoa học, công nghệ hiện ñại; thời kỳ trí tuệ hóa lao ñộng, mở rộng quan hệ
kinh tế, thương mại quốc tế, hội nhập quốc tế hiện nay. Hiện nay khi lượng
lao ñộng của nước ta chưa ñược ñào tạo còn khá lớn chính vì vậy chúng ta
không còn sự lựa chọn nào khác, hoặc là ñào tạo nguồn nhân lực quý giá ñể
phát triển ñất nước hoặc là phải chịu tụt hậu so với các nước khác.
a) Vai trò cơ bản nhất của ñào tạo nghề là ñào tạo lực lượng lao ñộng có trí
tuệ có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao.
Lịch sử nhân loại ñã chứng minh rằng trí thức luôn có vai trò to lớn ñối
với cuộc sống con người và sự phát triển xã hội. Trong sự phát triển của lịch
sử xã hội, sức mạnh của tri thức ñược thể hiện ở sự phát triển KHKT và công
nghệ ñược vật chất hóa qua sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của lực
lượng sản xuất. Lực lượng sản xuất càng tiên tiến, hiện ñại bao nhiêu thì càng
nói lên sức mạnh của trí tuệ con người bấy nhiêu. Nghĩa là, trí tuệ con người

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

không còn con ñường nào khác là chúng ta là chúng ta phải ñào tạo nghề cho
LðNT.
ðào tạo nghề cho LðNT là việc làm thiết thực góp phần giải quyết
công ăn việc làm cho số LðNT nhàn rỗi do không có nghề; một số do không
thi vào các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh
không thể có khả năng thi tiếp; một số khác là bộ ñội xuất ngũ trở về ñịa
phương, nông dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp. ðối với
những LðNT, người có trình ñộ văn hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy
nhất ñể nâng cao trình ñộ kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao ñộng vì
họ không thể ñáp ứng ñược các yêu cầu của giáo dục chuyên nghiệp.
Bên cạnh ñó ñào tạo nghề cho LðNT sẽ huy ñộng ñược tối ña lực
lượng lao ñộng của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển lực lượng
lao ñộng thông qua ñào tạo sẽ phát huy ñược năng lực, sở trường của từng
người lao ñộng và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một
nâng cao.
Không những thế ñào tạo nghề cho LðNT sẽ khai thác tốt hơn các
nguồn lực. ðó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa
học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
Khoảng trên 90% hộ nghèo của cả nước sinh sống ở các khu vực nông
thôn vì vậy ñào tạo nghề cho LðNT quyết ñịnh sự thành công của các chương
trình xóa ñói, giảm nghèo.
ðào tạo nghề cho LðNT ñáp ứng ñược những ñòi hỏi về kỹ năng, công
nghệ về quản lý trong thời ñại bước sang nền kinh tế tri thức; ñáp ứng ñược
nhu cầu hội nhập ñược kinh tế thế giới và toàn cầu hóa nền kinh tế và góp
phần quan trọng vào qua trình tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
b) Ý nghĩa về chính trị - xã hội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15


còn phần thực hành ñược tiến hành trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất với
sự hướng dẫn của các kỹ sư, các nghệ nhân có tay nghề cao.
- Bồi dưỡng, tập huấn: Là hình thức ñào tạo có thời gian ngắn, mang
tính chất trao ñổi kinh nghiệm và theo xu hướng của thị trường lao ñộng, hình
thức này chủ yếu nhằm nâng cao tay nghề cho những lao ñộng ñang tham gia
sản xuất ñể họ có thể tiếp xúc và tiếp thu, học hỏi những kỹ năng mới, kinh
nghiệm mới.
- Liên kết ñào tạo:

là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học
tập cho người học nghề thông qua sự hợp tác, liên kết tổ chức ñào tạo giữa
các cơ sở ñào tạo khác nhau với sự chuyển giao về công nghệ, nhân lực.

2.1.4.2 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề
a. Cơ sở ñào tạo
Sau quá trình ñào tạo nghề, chất lượng ñào tạo nghề ñược cơ sở ñào
tạo nghề ñánh giá qua các ñiểm kiểm tra, ñiểm thi, ñiểm trung bình toàn bộ
quá trình học nghề của người lao ñộng. Chất lượng lao ñộng tốt hay không tốt
phụ thuộc vào ñiểm trung bình của toàn bộ số lượng người tham gia học nghề.
b. ðơn vị sử dụng lao ñộng ñánh giá
Qua quá trình làm việc thực tế của người lao ñộng tại các cơ sở sử
dụng lao ñộng, số lượng công việc hoàn thành trong cùng một khoảng thời
gian, chất lượng của sản phẩm khi hoàn thành có ñạt yêu cầu hay không.
c. Người học ñánh giá chất lượng ñào tạo
Qua khả năng truyền tải kiến thức của người dạy, khả năng giảng giải
tốt giúp người học tiếp thu nhiều kiến thức hơn và nhớ lâu hơn, nội dung
giảng dạy cần phù hợp, ñáp ứng ñủ những yêu cầu của ngành nghề mà người
học cần khi làm việc ñúng chuyên ngành ñó sau này; việc ñào tạo có hiệu quả
khi người học ra trường có thể làm tốt công việc bằng những kiến thức ñược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status