BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HỒ TRÍ LỊCH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HỒ TRÍ LỊCH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Dào, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”.
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan ban
ngành đoàn thể tỉnh Đồng Nai, huyện Xuân Lộc; các cá nhân trong và ngoài
trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại
học Lâm nghiệp Việt nam nói chung và các thầy cô Khoa sau đại học nói riêng
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy TS.
Trần Hữu Dào người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên phòng
Dạy nghề Sở Lao động TBXH tỉnh Đồng Nai; Phòng Lao động – Thương binh
và xã hội huyện Xuân Lộc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội
dung đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình,
bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tốt nghiệp của mình.
Tuy bản thân đã nổ lực để nghiên cứu thực hiện đề tài nhưng chắn
chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình lập luận cũng như trình
bày, rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô giáo, các
nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Lộc, ngày 22 tháng 05 năm 2012
Tác giả luận văn: Hồ Trí Lịch
iii
xii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1. Sự cần thiết
1
2. Phương pháp nghiên cứu
3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
3
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
3
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
3
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3
5
iv
cho LĐNT trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
2.4. Phương pháp thu thập số liệu
5
2.4.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
5
2.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp
5
2.5. Phương pháp phân tích số liệu
6
2.5.1. Xử lý số liệu
6
2.5.2 Phân tích số liệu
7
1.1.2.3. Các hình thức đào tạo nghề
13
1.1.1.4. Yêu cầu, nội dung của đào tạo nghề đối với phát triển
nguồn nhân lực nông thôn
15
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
16
1.1.2.1. Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề
16
1.1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
17
1.1.2.3. Yêu cầu đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
18
v
34
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
36
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên huyện Xuân Lộc, tỉnh
Đồng Nai
36
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
36
2.1.1.1 Vị trí địa lý
36
2.1.1.2. Địa hình, địa giới hành chính
36
2.1.1.3. Đặc điểm về thời tiết khí hậu
37
2.1.1.4. Hệ thống sông suối, nguồn nước
2.1.2.5. Tình hình phát triển các ngành kinh tế
49
2.1.3. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề giai đọan 2008-2011
53
Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TRÊN ĐỊA
56
BÀN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Thực trạng tình hình đào tạo nghề cho LĐNT của huyện
Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
56
3.1.1 Số lượng, chất lượng nguồn lao động của huyện
56
3.1.2. Các hình thức đào tạo nghề của huyện Xuân Lộc
58
3.1.3. Mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Xuân Lộc
3.2. Kết quả và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Xuân Lộc giai đoạn 2008-2011
80
3.2.1. Mục tiêu phát triển đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn…
80
3.2.2. Kết quả thực hiện đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn…
81
3.2.3. Kết quả tạo việc làm cho LĐNT sau đào tạo nghề giai đọan
2008-2011
88
3.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho
LĐNT trên địa bàn huyện Xuân Lộc giai đọan 2008-2011
94
3.2.4.1. Thực trạng về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
94
vii
3.5.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Xuân
Lộc, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2010 – 2015
118
3.5.1.1. Định hướng phát triển các ngành nghề kinh tế chủ yếu
118
3.5.1.2. Hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Xuân
Lộc
121
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho LĐNT của huyện Xuân Lộc
125
3.5.2.1. Nhóm giải pháp chung
126
3.5.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể
127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
136
Giới thiệu việc làm
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
KTNN
Kinh tế nông nghiệp
KT
Kinh tế
KT-XH
Kinh tế xã hội
TW
Trung Ương
LĐNT
Lao động nông thôn
bảng
2.1
Tình hình đất đai huyện Xuân Lộc giai đọan 2008-2011
41
2.2
Tình hình dân số, lao động huyện giai đọan 2008-2011
44
2.3
Tình hình phát triển KT huyện giai đọan 2008-2011
52
2.4
Dự báo nhu cầu đào tạo giai đọan 2008-2011
55
3.1
Các hình thức đào tạo nghể huyện giai đọan 2008-2011
64
3.7
Tỉ lệ LĐNT học nghề tại 5 xã chọn mẫu giai đọan 2008-2011
86
3.8
Cơ cấu LĐNT học nghề
87
3.9
Kết quả tạo việc làm và thu nhập LĐNT sau học nghề
89
3.10
Việc làm của 150 LĐNT sau học nghề qua điều tra
93
3.11
Thu nhập của 150 LĐNT sau học nghề qua điều tra
93
3.16
Tổng hợp khảo sát nhu cầu học nghề của LĐNT năm 2011
106
3.17
Kết quả điều tra cán bộ, giáo viên về công tác đào tạo nghề
trên địa bàn huyện năm 2011
110
3.18
Đánh giá của các CS SXKD có sử dụng LĐNT qua học nghề
112
3.14
Chương trình đào tạo nghề
88
x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số
56
3.2
Trình độ học vấn của lao động huyện giai đọan 2008-2011
57
3.3
3.4
Tên đồ thị
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của lao động huyện giai đọan
2008-2011
Đầu tư XDCB và thiết bị cho các cơ sở dạy nghề giai đọan
2008-2011
Trang
58
70
3.5
Thay đổi việc làm của LĐNT sau đào tạo nghề ngắn hạn
91
Kinh phí tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
78
3.4
Giám sát, kiểm tra tổ chức đào tạo nghề cho LĐNT
79
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sau 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế nước ta đã có những
chuyển biến mạnh mẽ. Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã nhường chỗ cho
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế mới đã tạo ra động
lực thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng toàn diện, đặc biệt là nền kinh tế
nông nghiệp, nông thôn đã có những bước nhảy vượt bậc, góp phần tích cực
vào quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, trong đó nguồn lực lao
động nông thôn đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển.
Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2009, 70% dân số nước ta đang
sống trong khu vực nông thôn, lao động nông thôn chiếm 75% tổng lực lượng
lao động cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
(Phương Lan, 2009). Tuy nhiên lao động nông thôn phần lớn làm việc bằng
kinh nghiệm chưa qua đào tạo, thiếu tổ chức, thiếu quy hoạch trước mắt và lâu
dài; việc tiếp cận và làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến của nông dân còn
lao động theo hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ. Các ngành nghề ở nông thôn từng bước hình thành, thu hút và
giải quyết việc làm tại chỗ cho một số lao động nông thôn, góp phần tích cực
xóa đói, giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
ở nông thôn.
Sau 4 năm thực hiện các chính sách, chương trình đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện, đặc biệt, sau khi Chính phủ phê duyệt Đề
án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/2010/QĐ-CP,
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được sự quan tâm của cả hệ
thống chính trị. Đến nay số lao động nông thôn huyện Xuân Lộc đã qua đào
tạo đạt gần 49,2%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 38%. Tuy nhiên, chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa cao, còn nhiều vấn đề bất cập; số
người sau học nghề có việc làm và thu nhập ổn định còn chiếm tỉ lệ thấp do
trình độ nghề chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế thị
trường, khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động thấp, chưa tạo được sự
đột phá trong chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn.
3
Để đạt được yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương đến năm
2015 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Xuân Lộc lần thứ V – Nhiệm kỳ
2011-2015, công tác đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn cần tiếp
tục tổ chức thực hiện theo hướng tăng nhanh số lượng và nâng cao chất lượng,
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, giải quyết việc làm, nâng
cao đời sống người dân, thực hiện thành công Chương trình xây dựng nông
thôn mới.
Với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn
nhân lực huyện Xuân Lộc đến năm 2015 và định hướng đến 2020, đặc biệt
là trong đào tạo
động nông thôn giai đoạn 2008- 2011 và giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập giai đọan 2008 2011; Số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2010 và năm 2011 và số liệu dự
tính đến năm 2015.
- Về phạm vi không gian
Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, cụ thể
05/15 thuộc huyện Xuân Lộc gồm: xã Xuân Hiệp, Xuân Thọ, Xuân Bắc, Bảo
Hòa và Thị trấn Gia Ray. Tại các xã nêu trên tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán
bộ địa phương và 30 người lao động đã tham gia học nghề lao động nông thôn
được chọn ngẫu nhiên. Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện cũng được chọn
ngẫu nhiên. Ngòai ra, đề tài còn phỏng vấn một số cán bộ huyện và xã, thị trấn
làm việc trong các lĩnh vực có liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn thuộc UBND huyện Xuân Lộc và các xã, thị trấn chọn điểm.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề và đào tạo nghề theo hướng nâng cao
chất lượng
- Lý luận về đào tạo nghề, đào tạo nghề theo hướng nâng cao chất
lượng
- Các nghiên cứu chủ yếu đã công bố về đào tạo nghề, đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
- Các chính sách chủ yếu về đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
2.3.2. Cơ sở thực tiễn
5
- Tình hình phát triển công tác đào tạo nghề ở Việt Nam
- Kết quả đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt
Nam những năm gần đây
- Các báo cáo, số liệu thống kê về đào tạo nghề và giải quyết việc làm
từ năm 2008-2011 của phòng Lao động TBXH huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
Nai;
2.4.2 Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra chọn mẫu
- Phương pháp chọn mẫu điều tra:
+ Chọn 5 xã đại diện cho toàn huyện làm điểm nghiên cứu, gồm: Xã
Xuân Hiệp, Xuân Thọ, Xuân Bắc, Bảo Hòa và Thị trấn Gia Ray thuộc huyện
Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Trong đó xã Xuân Thọ và Xuân Bắc là những xã có
dân số đông, lực lượng lao động nông thôn dồi dào, chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 43,7%, trong đó qua đào tạo nghề đạt
32,4%; số lượng lao động tham gia học nghề qua các năm đạt mức trung bình.
Các xã Xuân Hiệp, Bảo Hòa và thị trấn Gia Ray là những địa phương có dân
số ít; lưc lượng lao động chủ yếu làm việc trong các ngành dịch vụ, công
nghiệp – xây dựng; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 48,3%, trong đó qua đào tạo
nghề đạt 35,7%; số lượng lao động tham gia học nghề qua các năm đạt mức
trung bình. Mỗi xã chọn một thôn (ấp) có số LĐNT đi học nghề nhiều và một
thôn (ấp) có số lượng đi học nghề ít;
+ Lao động nông thôn đã qua các lớp học nghề: Chọn những người đã
qua học nghề trong giai đọan 2008-2011 hiện đang có mặt ở địa phương tại
thời điểm điều tra trong các thôn (ấp) mẫu điều tra;
+ Cán bộ quản lý xã, thôn (ấp) và giáo viên dạy nghề: Chọn mỗi xã, thị
trấn trong mẫu điều tra chọn 02 cán bộ gồm Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch
UBND, một cán bộ phụ trách Lao động thương binh xã hội hoặc cán bộ phụ
trách Trung tâm văn hóa thể thao và học tập cộng đồng; mỗi thôn trong mẫu
điều tra chọn 2 cán bộ thôn (ấp) gồm Trưởng thôn và cán bộ phụ trách công
tác mặt trận; đối với giáo viên chọn những giáo viên đã tham gia giảng dạy các
lớp tại địa bàn chọn mẫu.
- Dung lượng mẫu:
+ Điều tra cán bộ 5 xã, thị trấn thuộc địa bàn mẫu điều tra: 10 người;
+ Điều tra cán bộ 10 thôn (ấp) của 5 xã thuộc địa bàn mẫu: 20 người;
2.5.2 Phân tích số liệu
- Phân tích thống kê:
8
+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Phân thành từng nhóm bao
gồm nhóm số liệu thuộc phạm vi tỉnh Đồng Nai; nhóm số liệu thuộc địa bàn
huyện Xuân Lộc; nhóm số liệu điều tra mẫu cán bộ quản lý, giáo viên giảng
dạy; nhóm số liệu điều tra mẫu doanh nghiệp và nhóm số liệu điều tra LĐNT
đã học nghề ở các địa bàn mẫu. Việc sử dụng phương pháp phân nhóm số liệu
sẽ giúp cho quá trình phân tích về tình hình tổ chức thực hiện công tác đào tạo
nghề trên địa bàn huyện Xuân Lộc từ năm 2008-2011 được thuận lợi và phản
ánh được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn qua từng thời điểm; đồng thời việc phân nhóm số liệu còn biểu hiện
được ý kiến nhận xét của các đối tượng được chọn điều tra mẫu.
+ Tính tóan các chỉ số, tỷ lệ %, xu hướng, các nhân tố ảnh hưởng: Trên
cơ sở số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống bảng, biểu để phân tích. Số liệu
điều tra được tổng hợp, xử lý bằng Excel. Phương pháp thống kê mô tả được
sử dụng các chỉ số tuyệt đối, tương đối, số bình quân gia quyền của các chỉ số
phân tích.
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng tập hợp các ý kiến nhận xét của các
cấp lãnh đạo tỉnh Đồng Nai, huyện Xuân Lộc có liên quan đến công tác đào
tạo nghề; đồng thời qua phân tích rút ra những điểm chung để làm tăng thêm
độ chính xác nội suy các kết quả thông qua số liệu thu thập được từ tài liệu thứ
cấp và số liệu sơ cấp.
- Khái quát hóa: Thông qua các lọai số liệu đã có từ tổng kết, đánh giá
các vấn đề liên quan để có cách nhìn tổng quát đối tượng nghiên cứu nhằm
đưa ra được các giải pháp và kế họach thực hiện các giải pháp một cách khoa
học.
nhất định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa
phương, một ngành hay một vùng. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát
triển kinh tế xã hội” (Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, 1999).
“Nguồn nhân lực nông thôn” là tổng thể năng lực lao động trong nông
thôn của một quốc gia, hay một vùng, một địa phương, một lĩnh vực kinh tế xã hội nào đó, không chỉ gồm những người lao động trực tiếp và gián tiếp
trong hiện tại mà còn bao gồm cả tiềm năng lao động trong tương lai.
Nguồn nhân lực là tài nguyên quý báu quốc gia, góp phần quan trọng
trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh nguồn nhân lực có
quy mô lớn, đa dạng ở các ngành nghề, với số lượng đông đảo thì chất lượng
của nguồn nhân lực cũng là một vấn đề được quan tâm và cần được đầu tư tích
cực để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của
thị trường lao động, đáp ứng được sự nghiệp CNH – HĐH của đất nước. Do
vậy, chúng ta cần phải tạo nên những “con người phát triển cao về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, là
động lực của sự nghiệp xây dựng” (Vấn đề con người trong sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, 1996).
11
Nguồn lao động hay lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định, có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có
việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm.
Nguồn lao động có vai trò rất quan trọng trong sản xuất nói chung và
trong sản xuất nông nghiệp nói riêng. “ Nguồn lao động trong nông nghiệp là
tổng thể sức lao động tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm những
người trong độ tuổi và những người trên độ tuổi, dưới độ tuổi có thể tham gia
hoạt động trong nông nghiệp” (Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp, 1995).
Có thể nói trong mọi hình thái kinh tế xã hội, nguồn lao động luôn là
nhân tố trung tâm giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của sản xuất.
hội của thị trường lao động cả nước, quốc tế cũng như của từng ngành, từng vùng
địa lý kinh tế.
Phát triển các hình thức đào tạo kết hợp giữa các trường chuyên
nghiệp với các cơ sở sản xuất – dịch vụ, các doanh nghiệp.
Giáo dục đại học cần tiếp tục phát triển cả về quy mô và nâng cao
chất lượng hiệu quả đào tạo song cần định rõ hai nhu cầu cơ bản: nhu cầu của
xã hội về học vấn đại học và nhu cầu của nhà nước, của các tổ chức kinh tế xã hội về nhân lực lao động kỹ thuật cao cấp.
Phát triển nguồn nhân lực là chính sách quan trọng của nhà nước với
việc đề ra các chính sách quản lý nhà nước vĩ mô về nguồn nhân lực, xây dựng
các chiến lược và các kế hoạch phát triển nhân lực trong phạm vi cả nước cũng
như ở các ngành và các địa phương.
Cơ cấu lại hệ thống đào tạo nhân lực theo hướng đa dạng hóa, phát
triển các loại hình đào tạo nhân lực chất lượng cao. Triển khai hệ thống kiểm
định chất lượng đào tạo nhân lực (Đặng Bá Lãm, 2002).
Như vậy phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề được đặt lên hàng đầu
và cần được giải quyết một cách triệt để để có một nguồn nhân lực chất lượng
cao nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của đất nước.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản liên quan đến đào tạo nghề
1.1.2.1. Khái niệm nghề
Giáo dục – đào tạo và dạy nghề là lĩnh vực quan trọng nhất trong sự
nghiệp phát triển tiềm năng con người, là một trong những yếu tố quyết định
đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Kết quả của giáo dục đào tạo
là làm tăng lực lượng lao động có trình độ, làm tăng năng suất lao động; đáp