Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN SỸ HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN SỸ HÙNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn tới PGS.TS. Chu Tiến Quang - người đã dành nhiều thời gian, tạo điều
kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các
nội dung của đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo các Phòng, Ban thuộc UBND huyện
Sóc Sơn, lãnh đạo các Trung tâm/cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Sóc
Sơn; các cán bộ, giáo viên, các cơ sở sử dụng lao động cùng các hộ nông dân
trên địa bàn huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết
phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè đã chia sẻ, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô
và bạn bè, song do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân
còn hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Sỹ Hùng


iii

MỤC LỤC
Trang


2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 42
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 42
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu, tài liệu ................................... 44
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng theo các tiêu chí nghiên cứu đề tài ............. 45
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 46
3.1. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc
Sơn................................................................................................................... 46
3.1.1. Khái quát về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện giai đoạn 2010 – 2012 .......................................................................... 46
3.1.2. Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội .................................................................. 47
3.2. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Sóc Sơn ................................................................................................. 53
3.2.1. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp................................. 53
3.2.2. Thực trạng chất lượng nghề đào tạo nghề phi nông nghiệp .................. 63
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện Sóc Sơn ...................................................................... 70
3.3.1. Nhân tố chính sách Nhà nước đối với người học nghề ......................... 70
3.3.2. Yếu tố đội ngũ giáo viên dạy nghề ....................................................... 71
3.3.3. Yếu tố chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo nghề ................ 74
3.3.4. Yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề ...... 77
3.3.5. Yếu tố nhận thức của người lao động nông thôn về đào tạo nghề ........ 80
3.3.6. Yếu tố Vốn đầu tư cho công tác đào tạo nghề ...................................... 82
3.3.7. Yếu tố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề với các cơ sở sử dụng lao
động đã qua đào tạo......................................................................................... 84


v



Chính sách xã hội

CBGV

Cán bộ giảng dạy

CSVC

Cơ sở vật chất

CTĐT

Chương trình đào tạo

CSSX

Cơ sở sản xuất

CN, TCN và XD Công nghiệp, Thủ công nghiệp và xây dựng
DN

Doanh nghiệp

DTXD

Diện tích xây dựng

ĐTN


LĐNT

Lao động nông thôn

LN

Lâm nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTDH

Phương tiện dạy học

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TM-DV

Thương mại – dịch vụ

TTDN

Trung tâm dạy nghề

THCN


Tình hình phát triển kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2010 - 2012

40

3.1

3.2

3.3

3.4

Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Sóc Sơn 3
năm theo Đề án 1956 giai đoạn (2010 – 2012)
Cơ cấu ngành, nghề đào tạo trên địa bàn huyện Sóc Sơn 3 năm
(2010-2012)
Kết quả đào tạo theo ngành nghề trên địa bàn huyện Sóc Sơn 2010 –
2012
Kết quả tập huấn, chuyển giao KHKT cho nông dân do các tổ chức,
tổ chức đoàn thể trên địa bàn huyện Sóc Sơn thực hiện

48

49

50

51

3.5

nông nghiệp

3.11 Mức độ tiếp thu kỹ năng nghề của học viên
3.12

3.13

Đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh về chất lượng của
lao động
Đánh giá của các cơ sở sử dụng lao động về trình độ lao động
sau khi tốt nghiệp

64

65
65
67

69


viii

3.14

3.15

Đánh giá của học viên về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với
lao động học nghề
Đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo nghề trên địa bàn huyện Sóc


3.22 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho công tác đào tạo nghề qua các năm
3.23

3.24

Kinh phí đào tạo nghề cho LĐNT theo Quyết định 1956 của huyện
Sóc Sơn 3 năm (2010 – 2012)
Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa cơ sở ĐTN
và các cơ sở sản xuất

78

79

80

82
83
84

86


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

TT


nông nghiệp

60

Kết quả khảo sát về khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề học
3.5

viên thu được và mức độ áp dụng kiến thức vào thực tế

61

Đánh giá của các cơ sở đào tạo về khả năng đáp ứng yêu cầu
3.6

công việc của học viên sau tốt nghiệp các nghề phi nông nghiệp

66

3.7

Chế độ đãi ngộ đối với giáo viên dạy nghề

73


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài

định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020”. Đề án nêu rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước đối với đào tạo
nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước và toàn xã hội
nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nền
kinh tế. Đến nay, theo báo cáo sơ kết 2 năm (2010-2011) thực hiện Đề án, đã có
798.240 nông dân được học nghề; trong đó có 46% nông dân học các nghề nông
nghiệp, 54% học nghề phi nông nghiệp. Số lượng lao động nông thôn học nghề
phi nông nghiệp có xu hướng tăng dần từ 51% (năm 2010) lên 54% (năm
2011).[1]
Về nội dung đào tạo nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban
hành 55 chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp;
40 danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp và Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
ban hành 41 chương trình dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp; các địa phương
đã xác định danh mục 1.382 nghề đào tạo, trong đó có 794 nghề trình độ sơ cấp
và 588 nghề đào tạo dưới 3 tháng. Các cơ sở dạy nghề đã xây dựng được 170
chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng.[1]
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên
30.651,30 ha, trong những năm gần đây kinh tế của huyện tăng trưởng khá, bình
quân 12,37%/ năm, cơ cấu kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch tích cực theo
hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần nông nghiệp. Thu
nhập bình quân đầu người ước đạt 18 triệu đồng/năm, đời sống nhân dân được
nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm từ 2% đến 3%. Công tác đào tạo nghề,
giải quyết việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn huyện được
chú trọng và có chuyển biến tích cực.[4]
Tại huyện Sóc Sơn, trong 3 năm (2010 – 2012) triển khai thực hiện Đề án
1956 đã tổ chức được 87 lớp dạy nghề với 2.876 lao động tham gia, giúp cho


3


4

- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Sóc Sơn giai đoạn 2010-2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là hoạt động đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian từ năm 2010 – 2012, các giải pháp đề xuất cho các năm 2015, 2020.
- Về nội dung: thay đổi nhận thức, hiểu biết và khả năng áp dụng kiến thức
được đào tạo trong sản xuất nông nghiệp và kỹ năng, tay nghề trong sản xuất phi
nông nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Gia Tư tại Trường đại học Lâm nghiệp đã
nghiên cứu về “Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với
tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Chương Mỹ
- Thành phố Hà Nội”. Trong đó tác giả đã đề cập một số vấn đề lý luận về đạo
tạo, chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo và đã đánh giá thực trạng
chất lượng đào tạo nghề cho lao động thanh niên huyện Chương Mỹ trong vài
năm gần đây, rút ra một số bất cập và đề xuất giải pháp tuy chưa toàn diện nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên tại huyện. Một số kinh nghiệm
trong nâng cao chất lượng đào tạo nghề của huyện Chương Mỹ có thể tham khảo
cho huyện Sóc sơn trong những năm tới.
Những công trình nghiên cứu trên đây đã đánh giá các khía cạnh và mức
độ khác nhau của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, do
vấn đề đào tạo nghề là phức tạp và mới triển khai một số năm gần đây nên còn
nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu kỹ để có giải pháp nâng cao chất lượng. Vì
vậy luận văn nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” trên địa bàn
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội sẽ góp phần làm rõ thêm những vấn đề liên
quan về cả lý luận và thực tiễn và đóng góp với huyện những giải pháp nâng cao
chất lượng đào nghề cho lao động nông thôn những năm tới.
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
1.2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan
1.2.1.1. Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
i). Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn


7

“Đào tạo nghề” là thuật ngữ liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng
nguồn lao động. Nói tới nâng cao chất lượng nguồn lao động có nghĩa là phải đề


Đào tạo nghề ngắn hạn là một loại hình đào tạo, thời gian dưới 12 tháng,
mục đích đào tạo là giúp người học hiểu biết thêm/bổ sung thêm một kỹ năng
nào đó trên cơ sở các hiểu biết và kỹ năng mà người học đã có từ trước hoặc chủ
yếu đối với phổ cập nghề. Đào tạo nghề ngắn hạn có thể có cấp chứng chỉ hoặc
không.
Đặc điểm của các khóa đào tạo nghề ngắn hạn là linh hoạt về thời gian, dễ
cập nhật chương trình nên nội dung đào tạo đa dạng, không bị lỗi thời. Hơn nữa,
chi phí đào tạo nghề ngắn hạn không cao nên tiết kiệm chi phí người học. Mặt
khác, đào tạo nghề ngắn hạn vẫn có thể đáp ứng được yêu cầu chuyên môn sâu
cho người học nhờ chú trọng vào khâu thực hành.
ii). Khái niệm chất lượng đào tạo nghề
- Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo nghề. Do khái niệm
“chất lượng” là trừu tượng và phức tạp nên khái niệm về “chất lượng đào tạo”
càng phức tạp, bởi liên nó liên quan đến sản phẩm đào tạo là con người với sự
thay đổi về giá trị, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp so với trước khi đào tạo nghề
tại cơ sở dạy nghề.
- Chất lượng đào tạo là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm
được và cảm nhận bằng trực giác. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh kết quả của
quá trình đào tạo nghề và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan
tác động đến quá trình đào tạo nghề.
Từ điển bỏ túi “Oxford” lý giải rằng, chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc
đầu vào (người lao động tham gia học nghề) và năng lực đào tạo nghề của hệ
thống cơ sở đào tạo. Khi các yếu tố như: giáo viên có chất lượng cao, cơ sở vật
chất đầy đủ, chương trình và giáo trình dạy nghề phù hợp, người học nghề có
được lựa chọn tốt… thì chất lượng đào tạo nghề sẽ đạt ở mức cao.
Trong trường hợp ngược lại thì chất lượng đào tạo sẽ không đạt được chất
lượng như mong muốn. Theo Tiêu chuẩn của Pháp – NFX 50 thì “chất lượng




10

Từ những khái niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất
lượng đào tạo nghề với những điểm cơ bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề
là tổng hợp các năng lực, tố chất, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của người
lao động sau đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh mức độ đáp ứng
yêu cầu công việc của người lao động sau đào tạo trong lĩnh vực, ngành nghề
nhất định. Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các
yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề gồm: đội ngũ giáo viên, chương trình,
giáo trình phục vụ cho công tác giáo dục và học tập, cơ sở vật chất và nguồn
vốn đầu tư phục vụ cho công tác đào tạo nghề; chính sách đào tạo nghề của nhà
nước; mối liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức
sử dụng người lao động sau đào tạo. Kết quả cuối cùng được thể hiện thông qua
việc người học sau tốt nghiệp đáp ứng tốt nhất yêu cầu đòi hỏi của công
việc”.[17]
1.2.1.2. Nhu cầu về đào tạo nghề của lao động nông thôn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của các
doanh nghiệp nói riêng (doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước)
thì nhu cầu về nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao như
marketing, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quản trị doanh nghiệp, công nghệ
thông tin, điện, điện tử và hóa chất ngày càng tăng lên. Các nhà đầu tư nước
ngoài thường ưu tiên tuyển dụng lao động chất lượng cao ngay tại Việt Nam vì
lao động Việt Nam là người am hiểu thị trường, phong tục tập quán, có nhiều
mối quan hệ xã hội tốt hơn so với người lao động nước ngoài và chịu mức
lương thấp hơn so với lao động đến từ nước khác. Các doanh nghiệp nước ngoài
còn sẵn sàng trả lương cao hơn so với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm tăng
tính cạnh tranh và thu hút nhân tài. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh về nguồn
nhân lực chất lượng cao ngày càng gay gắt.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 đề ra nước ta sẽ trở

Để các quá trình chuyển dịch nói trên đạt mục tiêu đề ra và không gây rủi


12

ro cho người lao động thì hoạt động đào tạo nghề nông và các nghề phi nông
nghiệp cho lao động nông thôn đóng vai trò rất quan trọng và cấp bách.
1.2.1.3. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
i). Đặc điểm của lao động nông thôn
Lao động nông thôn bao gồm những người thuộc lực lượng lao động và
hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn và mang những đặc điểm sau:
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp, ảnh
hưởng xấu đến năng suất lao động và khả năng phát triển kinh tế;
- Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị
trường thấp, ảnh hưởng xấu đến khả năng học nghề;
- Lao động nông thôn thường mang tư tưởng và văn hóa sản xuất nhỏ, lệ
thuộc nặng vào hoạt động kinh tế truyền thống, ngại thay đổi nên thường bảo
thủ và thiếu năng động.
Những đặc điểm trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp đào tạo
nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.[7]
ii). Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đặc điểm về đối tượng đào tạo (người lao động):
+ Một là. Số lượng đông, trình độ và năng lực tiếp thu thấp, đòi hỏi các
điều kiện đào tạo cao hơn, đầy đủ hơn so với lao động ở thành thị dẫn tới chi phí
đào tạo nghề cao hơn;
+ Hai là. Tính đa dạng về văn hóa, tập quán sinh sống, hoàn cảnh kinh
tế khó khăn và tính dân tộc rất đa dạng, đòi hỏi các hình thức và nội dung đào
tạo phải đa dạng và phù hợp với tính cách của lao động theo địa phương.
+ Ba là. Khả năng tiếp thu nghề hạn chế, cần được đào tạo chi tiết, cụ
thể và thời gian dài hơn so với lao động ở đô thị;

sức hấp dẫn của đào tạo các nghề này thấp. Muốn tạo sức hút cho đào tạo các
nghề này thì Nhà nước cần có chính sách, chế độ thỏa đáng về thu nhập, khi đó
công tác đào tạo nghề mới đạt kết quả cao…
+ Những nghề có thu nhập cao, ổn định như nghề thủ công truyền thống,


14

các hoạt động dịch vụ... có sức thu hút lao động cao. Vì vậy, người lao động có
nhu cầu đào tạo các nghề này cao.[11]
+ Nghề nông có sức hấp dẫn kém, dân đến nhu cầu thấp đối với đào tạo,
đồng thời lao động làm việc trong khu vực này có xu hướng nữ hóa và già đi do
nam thanh niên di chuyển sang các nghề khác. Do vậy đào tạo nghề cho những
lao động nông nghiệp sẽ vất vả hơn và tốn kém hơn.
1.2.1.4. Yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Quá trình CNH, HĐH nền kinh tế và nông nghiệp, nông thôn đặt ra yêu
cầu phải chuyển biến mạnh mẽ các mặt của nền kinh tế, dẫn tới đào tạo nghề
cho lao động nông thôn phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Lao động phải có sức khoẻ tốt để đáp ứng yêu cầu của nền nông nghiệp
hàng hoá và công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Lao động phải có trình độ chuyên môn cao và có kỹ năng, tay nghề
thành thạo đáp ứng yêu cầu mở rộng và nâng cao trình độ phát triển.
- Lao động phải có ý thức trách nhiệm và tinh thần kỷ luật cao, có lòng
nhiệt huyết với nghề.
- Lao động phải có ý thức năng động, sáng tạo và sẵn sàng tiếp thu cái
mới đang diễn ra một cách nhanh chóng.
Các yêu cầu trên đưa đến yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
phải thay đổi trên các mặt sau:
- Yêu cầu về số lượng và ngành nghề đào tạo. Quá trình CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn, một mặt xuất hiện yêu cầu lao động có chất lượng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status