BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐINH VĂN LÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
ĐINH VĂN LÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị
Xuân Hương, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, cán bộ
chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Công Thương,
Phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục Thống kê và các Phòng, ban, ngành, đoàn thể
của huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi
thực tập tại địa phương.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
đã khích lệ, cổ vũ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Yên Khánh, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Đinh Văn Lâm
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ vi
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
bàn huyện Yên Khánh ..................................................................................... 51
3.1.2. Đặc điểm điều kiện phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Yên Khánh- Nình Bình......................................................................... 51
3.2 . Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Yên
Khánh- Ninh Bình (2011-2013) ...................................................................... 55
3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn ở huyện Yên Khánh- Ninh Bình .................................................... 57
3.3.1. Những thuận lợi..................................................................................... 57
3.3.2. Những khó khăn .................................................................................... 61
3.4. Thực tra ̣ng chấ t lươ ̣ng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình .............................................. 62
3.4.1. Đánh giá của học viên về công tác đào tạo nghề .................................. 62
3.4.2. Đánh giá của giáo viên dạy nghề .......................................................... 67
3.4.3. Đánh giá của người sử du ̣ng lao đô ̣ng .................................................. 69
3.4.4. Đánh giá của cán bộ địa phương về công tác ĐTN cho LĐNT ........... 71
3.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh ............................................. 72
3.5.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 72
3.5.2. Nhóm nhân tố khách quan .................................................................... 75
3.6. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Yên Khánh, Ninh Bình ......................................................................... 76
v
3.6.1. Những thành công ................................................................................. 76
3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 78
3.7. Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. ........................... 79
3.7.1. Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của công tác đào tạo nghề
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LĐNT
Lao động nông thôn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
3.5
Tổng hợp số học viên tốt nghiệp có việc làm giai đoạn 2011-2013
57
3.6
Đánh giá của LĐNT về chương trình học
63
3.7
Đánh giá của học viên về giáo viên
64
3.8
Đánh giá của người học về giáo trình tài liệu học tập
65
3.9
Đánh giá của LĐNT về công tác quản lý đào tạo nghề
66
trí quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên 13.786 ha, trong đó
có 9.540 ha đất sản xuất nông nghiệp. Có 19 xã, thị trấn với 268 thôn, xóm, phố.
Dân số năm 2011 có 143.131 người với lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông
nghiệp và tiểu thủ công. Theo kết quả điều tra lao động việc làm toàn huyện có
75.850 người trong độ tuổi lao động chiếm 53,4% dân số. Lao động phổ thông
không qua đào tạo có 54.291 người chiếm 73,1%. Hàng năm trên địa bàn Huyện có
khoảng 2.500 – 3.000 LĐNT có nhu cầu đào tạo nghề; 1.200 - 1.500 các em học
sinh tốt nghiệp THCS, THPT không thi, thi không đỗ vào THPT và Đại học, Cao
đẳng cần phải giải quyết việc làm.
Xác định công tác đào tạo nghề là mục tiêu chiến lược để hoàn thành
nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, tiến tới CNH - HĐH trong nông nghiệp nông
thôn, thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới, trong thời gian qua,
huyện Yên Khánh đã mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tỷ
lệ LĐNT được đào tạo nghề ngày càng tăng, đáp ứng phần nào nhu cầu
2
phát triển kinh tế xã hội của điạ phương. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề
còn nhiều bất cập như: dạy nghề chủ yếu vẫn theo hướng cung, chất lượng
đào tạo nghề nhìn chung chưa cao, chưa sát nhu cầu thực tế của người học.
Ngành nghề đào tạo còn nghèo nàn, máy móc thiết bị , mô hình thực hành
một số nghề phục vụ giảng dạy còn nhiều thiếu thốn; Công tác quản lý đào
tạo nghề chưa chặt chẽ, chưa ngang tầm với quy mô nhiệm vụ phát triển
lĩnh vực đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay. Do đó, một yêu cầu cần
thiết đã và đang đặt ra hiện nay đối với Đảng bộ chính qu yền huyện Yên
Khánh phải tăng cường công tác quản lý đào tạo nghề tại địa phương, đặc
biệt là đào tạo nghề cho LĐNT nhằm nâng cao chất lượng lao động đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện trong thời gian tới.
+ Chấ t lươ ̣ng các cơ sở đào ta ̣o nghề ;
+ Kiế n thức và kỹ năng của người đươ ̣c đào ta ̣o;
+ Khả năng đáp ứng nhu cầ u thực tiễn sản xuất của người đươ ̣c đào ta ̣o.
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình;
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm (2011, 2012, 2013).
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
- Thực tra ̣ng chấ t lươ ̣ng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình;
- Các nhân tố ảnh hưởng tới chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện;
- Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện.
5. Kết cấu luận văn
Phần mở đầu;
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
Kết luận và kiến nghị.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm về lao động nông thôn
nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề, chuyên môn khác. Theo Tổ chức
Lao động quốc tế (ILO): “Những hoạt động nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng và
thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề
hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập
nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu”.
Luật Dạy nghề năm 2006 đưa ra khái niệm như sau: “Dạy nghề là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho
người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khóa học”.
Như vậy, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (tri thức, kĩ năng và
thái độ) hành nghề cho người lao động để người lao động có thể tìm việc làm hoặc
tự tạo việc làm.
1.1.1.3. Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Kết hợp từ hai khái niệm đào tạo nghề và khái niệm lao động nông thôn như
đã trình bày ở trên, chúng tôi xin đưa ra khái niệm về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn như sau: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là hoạt động có mục đích,
có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của một nghề nào đó
cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động
có thể thực hiện thành công nghề đã được đạo tạo.
1.1.2. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nói đến công nghiệp hóa là nói đến một cuộc cách mạng công nghiệp toàn
diện, trong đó có công nghiệp hóa nông thôn. Công nghiệp hóa nông thôn là yếu tố
không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta hiện nay. Bởi vì, đặc thù
ở Việt Nam là nền sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn, mà sản xuất nông
nghiệp lại tập trung chủ yếu ở nông thôn. Nông thôn nước ta hiện nay còn quá lạc
hậu, trình độ dân trí thấp.
6
7
1.1.2.2. Đào tạo lực lượng lao động có phẩm chất, đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp
Đào tạo nghề trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa bao gồm nhiều
nội dung phong phú, từ dạy chữ, dạy người tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp,
dạy pháp luật, tác phong công nghiệp...
Phẩm chất đạo đức làm cho người ta biết sống cao đẹp, lành mạnh, văn minh
sống có ý nghĩa; biết hướng tới cái đúng, hướng tới chân, thiện, mỹ; biết cần cù, tiết
kiệm, đoàn kết hợp tác trong lao động để nhân thêm sức mạnh của con người và dân
tộc Việt Nam trong thời đại mới.
1.1.2.3. Đào tạo lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng
ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ. Vì thế một đòi
hỏi khách quan đó là cơ cấu lao động giữa các ngành nông nghiệp và phi nông
nghiệp cũng cần phải có sự chuyển dịch phù hợp.
Cả nước ta hiện nay có gần 16 triệu hộ gia đình sinh sống ở nông thôn, chiếm
69,4% số hộ với 38 triệu lao động chiếm 69% số lao động của cả nước. Trong đó số
lao động làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 57,9% số lao
động cả nước. Mục tiêu của chúng ta đến năm 2020 giảm xuống còn 30% số lao động
làm nông nghiệp còn lại chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp khác.
Dự báo nhu cầu phát triển nhân lực qua đào tạo nghề đến năm 2020: Lực
lượng lao động làm việc trong nền kinh tế gần 63 triệu người, số lao động đang
trong độ tuổi là 52,8 triệu người; nhân lực trong nông nghiệp chiếm 35-38%, trong
công nghiệp – xây dựng chiếm 31% và trong dịch vụ chiếm 27-29% tổng nhân lực
trong nền kinh tế [4];
Như vậy, nếu việc đào tạo nghề xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên thì nó sẽ
phù hợp với đòi hỏi khách quan; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
nhân lực xuất phát từ khía cạnh lợi ích cá nhân của con người (con người lao động).
Các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích lũy những kiến thức và
kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó và đó là nhân
tố cơ bản cho sự phát triển bền vững. Chính sự đầu tư này, dưới giác độ xã hội, tạo
ra chất lượng nguồn nhân lực và do đó, cũng mang lại lợi ích kinh tế quốc dân, thúc
đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Khảo sát của Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề cung
cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của những người qua đào tạo nghề thấp hơn nhiều so với
9
lao động phổ thông, thậm chí còn thấp hơn cả tỷ lệ thất nghiệp của những người tốt
nghiệp Đại học. Đây chính là động lực để con người đầu tư vào giao dục- đào tạo
và đào tạo nghề đồng thời đã có tác động tích cực làm cho chất lượng nguồn nhân
lực được nâng lên.
- Thứ ba, giáo dục-đào tạo nghề tạo ra sự "tranh đua" xã hội và trong bối
cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp, kỹ
năng, tay nghề thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những
người có trình độ, có kỹ năng nghề cao. Khi đó, họ sẽ trở thành người yếu thế, phải
làm những việc thu nhập thấp, thập chí không kiếm được việc làm, trở thành người
thất nghiệp dài hạn.
- Thứ tư, vai trò của đào tạo nghề đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực được thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Nhu cầu của
kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao động có kiến thức, có kỹ
năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương tiện, máy móc, làm
chủ được công nghệ. Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn, ngoài các yếu tố về
cơ chế, chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của đội ngũ lao
động kỹ thuật này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nên kinh tế, đòi hỏi
Chính phủ phải đầu tư cho đào tạo nghề.
1.1.3. Đặc điểm lao động và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
nhân nước ngoài.
Do lao động nông chủ yếu là lao động thủ công, trình độ kỹ thuật tay nghề
thiếu hụt nhiều nên nhu cầu đào tạo nghề nhiều và đa dạng. Điều này đòi hỏi các cơ
sở đào tạo nghề phải được trang bị và có nhiều khả năng để đào tạo được nhiều
nghề. Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở nhiều cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông
thôn là thiếu nguồn kinh phí của Nhà nước, nguồn kinh phí tự có quá hạn hẹp đã
làm hạn chế khả năng đầu tư cơ sở vật chất cho Cơ sở. Điều này cũng là một trong
những nguyên nhân làm giảm chất lượng đào tạo nghề và đó là cái vòng luẩn quẩn.
Chất lượng đào tạo nghề yếu kém sẽ không có khả năng thu hút người học, từ đó
mà không tạo được các nguồn thu tự chủ để có thể đổi mới.
- Đào tạo nghề cần đa dạng, nhiều nghề, nhiều hình thức:
Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trường lao động ở
các cấp (cả nước, vùng, tỉnh, huyện, xã) để bảo đảm hoạt động của hệ thống dạy
11
nghề hướng vào việc đáp ứng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của
người sử dụng lao động và giải quyết việc làm. Các ngành nghề kinh tế ở địa
phương đa dạng đòi hỏi công tác dạy nghề phải luôn đổi mới và bắt nhịp với yêu
cầu của thực tế. Do vậy, việc không ngừng đổi mới ngành nghề đào tạo là một thách
thức lớn với các cơ sở đào tạo nghề. Điều này một mặt đòi hỏi cơ sở đào tạo phải có
điều kiện trang bị cơ sở vật chất, đồng thời phải có một đội ngũ giáo viên đông đảo,
đa ngành nghề.
Việc đào tạo nghề ở nông thôn hiện nay cũng đòi hỏi được tổ chức linh hoạt
dưới nhiều hình thức: Đào tạo tập trung, ngắn hạn hay cấp tốc. Do vậy, các chương
trình đào tạo cần bố trí linh hoạt, đa dạng, dễ chuyển đổi.
- Đào tạo nghề cần gắn với tình hình phát triển thực tế của địa phương:
Thường xuyên nắm bắt tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để
tham mưu cấp ủy, chính quyền có chiến lược phát triển nguồn nhân lực đủ khả năng
Để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng lao động nông thôn, từ năm 2008,
Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật tạo điều kiện cho hoạt động đào tạo
nghề cho LĐNT phát triển:
Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn thể hiện rõ quan điểm và định
hướng của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội đối với nông thôn Việt Nam trong
chiến lược tổng thể phát triển đất nước. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp
được nêu trong Nghị quyết là giải quyết việc làm cho người nông dân là nhiệm vụ
xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước; bảo đảm
hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông
thôn và thành thị.
Thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, ngày
28/10/2008, Chính phủ ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành chương trình
hành động của Chính phủ. Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình
hành động của Chính phủ là xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo
nguồn nhân lực nông thôn, trong đó đề ra mục tiêu “tập trung đào tạo nguồn nhân
lực nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so
với hiện nay”. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con
13
em nông dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất thì
phải chuyển sang sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào tạo nâng
cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở.
Để cụ thể hóa chương trình hành động trên, ngày 27/11/2009, Thủ tướng
Chính phủ ban hành quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là đề án 1956). Đề án nêu rõ quan điểm
tháng 7 năm 2011 Đề án đào tạo nghề cho LĐNT huyện Yên Khánh đến năm 2020.
Thông qua các văn bản về chủ trương chính sách đào tạo nghề cho LĐNT
của Chính phủ cùng với sự hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp từ các sở, ngành của tỉnh,
UBND huyện, các phòng chuyên môn của huyên đã khuyến khích và gợi mở, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tư tưởng bao trùm của các chủ
trương, đề án của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho nông dân đã góp phần tạo
ra lực lượng sản xuất theo hướng cơ giới hóa trong nông nghiệp, tạo ra những lao
động có kiến thức, có kỹ năng sản xuất theo hướng hiện đại, có khả năng thích ứng
với sự cạnh tranh quốc tế trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết được vấn đề việc
làm cho LĐNT trong lúc nông nhàn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống góp phần
thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tạo diện mạo
mới trong nông dân, nông thôn.
1.1.4.2. Nguồn lực phục vụ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho
LĐNT đến năm 2020” dự kiến là 25.980 tỷ đồng, trong đó kinh phí dạy nghề LĐNT
là 24.694 tỷ đồng; kinh phí đào tạo cán bộ, công chức xã là 1.286 tỷ đồng.
Kinh phí của đề án theo tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2009 – 2010: 1.894 tỷ đồng (trong đó kinh phí đào tạo các bộ,
công chức xã là 65,5 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2011 – 2015: 11.363 tỷ đồng (trong đó kinh phí đào tạo cán bộ,
công chức là 593,5 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2015 – 2020: 12.723 tỷ đồng (trong đó kinh phí đào tạo cán bộ,
công chức xã là 627 tỷ đồng). [5]
1.1.4.3. Hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các
hình thức đào tạo thích hợp. Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào
15
16
1.1.4.4. Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT với hai hoạt động chính, đó là: dạy nghề
cho LĐNT và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
Dạy nghề cho lao động nông thôn bao gồm các hoạt động sau:
- Tuyên truyề n, tư vấ n ho ̣c nghề và viê ̣c làm cho lao đô ̣ng nông thôn;
- Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu da ̣y nghề cho lao động nông thôn;
- Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn;
- Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn;
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đố i với các cơ sở da ̣y
nghề công lâ ̣p;
- Phát triể n chương trình, giáo triǹ h, ho ̣c liê ̣u và xây dựng danh mu ̣c thiế t bi ̣
da ̣y nghề ;
- Phát triể n giáo viên, cán bô ̣ quản lý da ̣y nghề ;
- Hỗ trơ ̣ lao đô ̣ng nông thôn ho ̣c nghề ;
- Giám sát, đánh giá tình hình thực hiê ̣n Đề án;
Đào ta ̣o, bồ i dưỡng cán bô ̣, công chức xã cần thực hiện các hoạt động sau:
- Xác định nhu cầu đào ta ̣o, bồi dưỡng;
- Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng;
- Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên;
- Xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng;
- Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã;
1.1.5. Chất lượng đào tạo nghề và đánh giá chất lượng đào tạo nghề
1.1.5.1.Chất lượng đào tạo nghề
"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có
rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng. Hiện nay có một số định nghĩa về
chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:
" Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu"