i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thật sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết đi kèm
khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS
Nguyễn Văn Tuấn.
Tôi xin cam đoan, các số liệu và những kết quả trong khóa luận là trung
thực, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tác giả
Đinh Thị Mỹ Hạnh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm
ơn ban chủ nhiệm khoa Sau đại học (nay là Phòng Đào tạo sau đại học) cùng
cán bộ công nhân viên Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện,
giúp đỡ tôi hoàn thiện quyển khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn
Tuấn người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Nông nghiệp &PTNT; các Hội, đoàn thể trong tỉnh và các phòng, ban của Ủy
ban nhân dân huyện Kim Sơn, Trung tâm dạy nghề và HTVL huyện Kim
Sơn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức, viên chức của UBND
huyện Kim Sơn, các doanh nghiệp, các cá nhân tham gia dạy nghề và các tổ,
giới và ở Việt Nam .......................................................................................... 36
1.2.1. Công tác đào tạo nghề cho LĐNT ở một số nước trên thế giới ............ 36
1.2.2. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam ............. 40
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 45
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Sơn ...................................................... 45
2.1.1. Đă ̣c điể m tự nhiên ................................................................................. 45
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 51
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 58
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 58
iv
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 61
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài: ................................. 63
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 64
3.1. Thực tra ̣ng công tác đào ta ̣o nghề cho LĐNT huyện Kim Sơn. .............. 64
3.1.1. Chủ trương, chính sách đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện
Kim Sơn .......................................................................................................... 64
3.1.2. Công tác tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn ....................... 69
3.1.3. Nguồn lực cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............ 72
3.1.4. Kế t quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...................................... 77
3.2. Thực tra ̣ng chấ t lươ ̣ng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Kim Sơn ................................................................................................ 82
3.2.1. Đánh giá của người đươ ̣c đào ta ̣o ......................................................... 82
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn ................................................. 92
3.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 92
3.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ..................................................................... 101
DV
Dịch vụ
ĐTN
Đào tạo nghề
ĐVT
Đơn vị tính
GTVL
Giới thiệu việc làm
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTVL
Hỗ trợ việc làm
KT
Thương binh và xã hội
TM
Thương mại
TW
Trung ương
XD
Xây dựng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
2.1
Cơ cấu đất đai huyện Kim Sơn
50
2.7
Số lượng, sản lượng một số loại gia súc, gia cầm chủ yếu
55
2.8
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Giá trị sản xuất ngành thủy sản và sản lượng thủy sản huyện
Kim Sơn
Cán bộ, giáo viên của Trung tâm Dạy nghề và HTVL huyện
Kim Sơn
Tình hình cơ sở vật chất của Trung tâm
Nguồn kinh phí đầu tư đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Kim Sơn giai đoạn 2010-2020
Kết quả ĐTN cho LĐNT huyện Kim Sơn
Kinh phí do NSNN cấp cho công tác ĐTN cho LĐNT huyện
Kim Sơn
Định mức hỗ trợ kinh phí ĐTN cho LĐNT theo từng ngành
nghề trên địa bàn huyện Kim Sơn:
56
73
3.11
Chương trình khung đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Kim Sơn
95
3.12 Cơ sở vật chất của địa phương phục vụ đào tạo nghề
98
3.13 Kinh phí ĐTN cho LĐNT của tỉnh Ninh Bình
99
3.14 Các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Kim Sơn
100
3.15
3.16
3.17
Nhu cầu học nghề của các đối tượng điều tra trên địa bàn
huyện Kim Sơn giai đoạn 2014 – 2016
Điểm khác biệt trong phân cấp quản lý trong công tác ĐTN
cho LĐNT của tỉnh Ninh Bình năm 2013 và 2014
Dự báo nhu cầu học nghề của nông dân trên địa bàn huyện
Kim Sơn năm 2014
thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi
đất..”. [ 27]
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là việc làm có tính xã hội và nhân
văn sâu sắc, đào tạo ra những lao động nông thôn có kiến thức, có kỹ năng, có
khả năng thích ứng với sự cạnh tranh quốc tế trong thời kỳ hiện đại. Đây là
2
một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, là cơ sở hành lang pháp lý
khẳng định vị trí quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
Kim Sơn là huyện ven biển phía nam của tỉnh Ninh Bình với trung tâm
là thị trấn Phát Diệm cách thành phố Ninh Bình 28km, theo quốc lộ 10 về
phía đông nam. Phía đông giáp tỉnh Nam Định, phía nam giáp biển đông, phía
tây giáp huyện Nga Sơn (tỉnh Thanh Hoá), phía bắc giáp huyện Yên Khánh,
Yên Mô (Ninh Bình).
Được thành lập từ năm 1829, trên nền đất phù sa mới được bồi đắp, với
hệ thống thủy lợi hữu hiệu do nhà doanh điền sứ Tướng công Nguyễn Công
Trứ lãnh đạo khẩn hoang tạo thành vào tháng 2 năm Kỷ Sửu, có nhiều tiềm
năng phát triển kinh tế. Kim Sơn là mảnh đất hội tụ đa dạng các nền văn hóa
khác nhau, vùng đất được biết đến là trung tâm của xứ đạo Phát Diệm. Do là
một huyện thuần nông, con người Kim Sơn cũng hiền hòa, đôn hậu, chịu
thương, chịu khó và mến khách.
Phát huy những tiềm năng lợi thế sẵn có, trong những năm qua, Đảng
bộ, chính quyền các cấp và nhân dân trong huyện đã có nhiều cố gắng phấn
đấu vươn lên, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, nên nền kinh tế - xã
hội của huyện có nhiều khởi sắc. Tăng trưởng kinh tế luôn ở mức khá trong
thời gian dài và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa –
hiện đại hóa. Cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được
ĐTN nhìn chung chưa cao, chưa sát nhu cầu thực tế của người học. Ngành
nghề đào tạo còn nghèo nàn, máy móc thiết bị phục vụ giảng dạy còn nhiều
thiếu thốn; Công tác quản lý ĐTN chưa chặt chẽ, chưa ngang tầm với quy mô
nhiệm vụ phát triển lĩnh vực ĐTN trong giai đoạn hiện nay. Do đó, một yêu
cầu bức bách đã và đang đặt ra hiện nay đối với Đảng bộ chính quyền huyện
Kim Sơn là phải tăng cường công tác quản lý ĐTN tại địa phương, đặc biệt là
ĐTN cho LĐNT nhằm nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của huyện trong thời gian tới.
4
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về ĐTN cho LĐNT. Tuy
nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống, đánh giá thực
trạng công tác đào tạo và chất lượng ĐTN cho LĐNT trên địa bàn huyện Kim
Sơn. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng, xác định được các yếu tố
ảnh hưởng, tìm ra những giải pháp nhằm phát triển ĐTN, tạo việc làm, thu
nhập ổn định cho LĐNT trên địa bàn huyện Kim Sơn là yêu cầu cấp thiết. Vì
vậy, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn - tỉnh Ninh Bình”
để có thể tìm ra lờì giải cho bài toán ĐTN cho LĐNT tại Kim Sơn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chấ t
lươ ̣ng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về đào tạo nghề cho
lao đô ̣ng nông thôn;
+ Đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông
huyện Kim Sơn
- Các nhân tố ảnh hưởng tới chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niê ̣m
1.1.1.1. Khái niệm về lao động nông thôn
+ Khái niệm về Nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống.
+ Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động là hoạt động có mục đích
của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần
thiết cho đời sống của mình. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã
hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là
nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào.
Theo khái niệm của Liên Hợp quốc thì: "Lao động là tổng thể sức dự
trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của
họi đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.
Hiện nay, trong xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của
khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại nói chung, về chiến lực phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy, phạm trù “Nghề” biến đổi
mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
+ Khái niệm Đào tạo
Để hiểu đúng bản chất của đào tạo nghề là gì trước tiên phải đi từ khái
niệm gốc “giáo dục” và “đào tạo”. Từ điển Tiếng Việt có sự phân biệt giữa
“giáo dục” và “đào tạo”. “Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục
9
đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp người mới những kinh nghiệm đấu
tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, để họ có thể
có đủ khả năng tham gia vào lao động và đời sống xã hội” [24].
Còn “Đào tạo là sự đào luyện, gây dựng, làm phát triển và bồi dưỡng
khả năng” [24]. Như vậy, giáo dục bao hàm nghĩa rộng và toàn diện hơn là
đào tạo. Hay nói cách khác, giáo dục bao hàm cả nghĩa đào tạo, nhưng đào
tạo nghiêng về quá trình hoạt động nhằm hình thành và phát triển khả năng
lao động sản xuất xã hội của người lao động.
Còn theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh
tế quốc dân Hà Nội thì “Giáo dục là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho
con người bước vào một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai”. Còn “Đào
tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, khả năng thuộc một nghề, một
chuyên môn nhất định để người lao động thực hiện có hiệu quả chức năng và
nhiệm vụ của mình” [10].
Như vậy, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra
năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần
Theo tài liệu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xuất bản năm
2002, đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết đề người lao động sau khi hoàn
thành khóa học hành được một nghề trong xã hội.
Mục tiêu dạy nghề: Nghị định 139/2006/NĐ – CP ngày 20/11/2006 ban
hành ghi rõ mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất và dịch vụ, có năng lực thực hành nghề xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo
điều kiện cho người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
11
Như vậy, các khái niệm về đào tạo nghề nêu trên không chỉ dừng lại ở
việc trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao
động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề
cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao
động là một nguồn vốn nhân lực, coi công nhân như cái máy sản xuất với
công nghệ và kỹ thuật tiên tiến hiện nay.
Trong các văn bản pháp quy chính thức, cũng như trong đời sống xã
hội, các thuật ngữ “dạy nghề” hoặc “đào tạo nghề” được sử dụng khá phổ
biến, còn thuật ngữ “đào tạo lao động kỹ thuật” mới chỉ xuất hiện gần đây.
Đây cũng chính là sự phát triển mới về tư duy nhằm làm rõ hơn và nâng lên
một tầm cao mới đối với hệ thống đào tạo nghề. Theo quan niệm truyền thống
trước kia coi đào tạo nghề chỉ là đào tạo lực lượng lao động chân tay, mang
tính cơ bắp, trong quá trình lao động chủ yếu sử dụng lao động cơ bắp của
con người. Quan niệm này về dạy nghề không còn phù hợp với nền sản xuất
hiện đại hiện nay.
Khái niệm về dạy nghề theo quan điểm mới phải phù hợp với sự phát
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp. Dạy nghề có ba trình độ đào
tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao gồm dạy
nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định. [7].
- Đào tạo nghề bao gồm:
+ Đào tạo nghề mới: là đào tạo cho những người chưa có nghề hoặc
chưa học qua nghề đó.
+ Đào tạo lại nghề: Là quá trình truyền bá những kiến thức về lý thuyết
và thực hành của giảng viên để người lao động có được một trình độ, kỹ năng,
13
kỹ sảo, sự khéo léo thuần thục về một nghề mới, có nhiều hình thức đào tạo
lại nghề tương ứng với đào tạo nghề ban đầu.
+ Đào tạo nghề bổ sung: Là quá trình truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành của giảng viên để người lao động nâng cao hoặc mở rộng
trình độ, đào tạo nghề bổ sung tương ứng với đào tạo nghề ban đầu; được chú
trọng vì sự tiến bộ về khoa học công nghệ, sự tích hợp của nhiều lĩnh vực kỹ
thuật trong một quy trình công nghệ, kỹ năng nghề, lao động đòi hỏi cao hơn.
* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:
- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có
nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề).
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã có
nghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
- Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việc phức
hàng hóa chưa tương xứng với thời gian và chi phí lao động. Chất lượng lao
động nông thôn thấp đã làm cho thu nhập của người lao động không thể tăng
nhanh; gây ra khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng
tăng. Bởi vậy rất cần đào tạo nghề cho nông dân có như vậy mới nâng cao
chất lượng lao động khu vực nông thôn.
- Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người nông dân. Sau đào tạo nghề
người nông dân sẽ được trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ thuật các nghề nông
nghiệp và phi nông nghiệp, những kiến thức về giá cả, thông tin thị trường…. [8]
- Đảm bảo an sinh xã hội ở địa phương. Khi nền kinh tế đang bước vào
giai đoạn chuyển đổi, tái cơ cấu như hiện nay, chúng ta càng phải quan tâm
đến việc đào tạo nghề, trang bị kỹ năng, kỹ thuật cho người nông dân. Đời
sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao đồng nghĩa với việc đảm
bảo trật tự an toàn xã hội và có điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao các dịch
vụ và chất lượng phúc lợi xã hội.
15
Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNHHĐH, công tác ĐTN cần phải được đẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng
theo hai hướng ĐTN dài hạn và ngắn hạn, trong đó ĐTN dài hạn giữ vai trò
chủ đạo. Chính vì vậy giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng có tầm
quan trọng góp phần quyết định chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp
đổi mới và hội nhập của đất nước.
Vai trò của dạy nghề được thể hiện ở những mặt sau :
Một là, dạy nghề góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu thị trường lao
động trong nước, khu vực và trên thế giới.
Hai là, dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng CNH – HĐH đất nước.
Ba là, dạy nghề góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và
Sáu là, đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn còn góp phần
vào việc đảm bảo an sinh xã hội. Trình độ dân trí thấp, cùng với việc sản xuất
nông nghiệp có tính thời vụ sẽ dẫn đến một bộ phận lao động nông thôn dễ sa
ngã vào các tệ nạn xã hội : ma túy, cờ bạc, rượu chè... ảnh hưởng đến xã hội
nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng. Vì vậy, nếu lao động nông thôn
được qua đào tạo nghề một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng cao tầm
nhận thức của mình và mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới nhằm nâng
cao thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ được ổn định và phát
triển hơn. [22].
1.1.3. Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Nâng cao năng suất lao động cho người nông dân, năng suất lao động
của toàn xã hội.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của các tổ chức, các Doanh nghiệp sử
dụng lao động đã qua đào tạo nghề.
17
- Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn lực lao động; giúp cho người
nông dân có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, góp phần nâng cao thu nhập, ổn
định cuộc sống cho bản thân và gia đình.
- Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ tay nghề, trình độ chuyên
môn vững vàng; góp phần thay đổi cơ cấu lao động ở địa phương; đáp ứng
nhu cầu, nguyện vọng của người nông dân.
- Tạo ra sự thích ứng giữa người nông dân với công việc hiện tại, trong
tương lai.
- Là phương tiện để chuyển giao, thích nghi, phổ biến công nghệ khoa
học và tiên tiến tới người nông dân.
- Người nông dân có cách thức làm việc khoa học, biết sắp xếp công
việc một cách hợp lý, sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để tạo ra sản
cho nông dân.
1.1.4.3. Tổ chức thực hiện ĐTN cho LĐNT
Tổ chức thực hiện tạo nghề cho lao động nông thôn bao gồm các công
việc như tuyên tuyền tư vấn học nghề cho nông dân; khảo sát nhu cầu học
nghề nông nghiệp; tổ chức các lớp đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân
trên địa bàn.
1.1.4.4. Hình thức, mô hình đào tạo nghề cho nông dân
Tuỳ theo tiêu chí khác nhau mà có các cách phân loại nghề khác nhau.
Căn cứ vào thời gian, ĐTN gồm có:
- ĐTN dài hạn (những khoá đào tạo có thời gian từ 01 đến 03 năm thì
gọi là ĐTN dài hạn): Đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề cả về lý
thuyết và thực hành, đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương
tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ
thuật cho sản xuất.
- ĐTN ngắn hạn (các khoá học có thời gian đào tạo dưới 1 năm): Chủ
yếu rèn luyện kỹ năng thực hành, truyền lại cho người học nghề những kiến