Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện vân đồn, quảng ninh - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế Nông nghiệp với đề tài “ Giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Vân
Đồn, Quảng Ninh” đã được tác giả triển khai nghiên cứu tại huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh là công trình nghiên cứu độc lập. Tất cả các số liệu và những kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và luận văn này chưa được
sử dụng để bảo vệ cho bất cứ một học vị nào. Tất cả những số liệu được điều tra
trên địa bàn của huyện Vân Đồn đã được xử lý cụ thể.
Tác giả đã sử dụng rất nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ
cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc cụ thể. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài tác giả xin được chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Lâm Nghiệp
và Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng các Sở, Ban, Ngành tỉnh Quảng Ninh.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Lâm
Nghiệp đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập
tại trường, các thầy cô giáo trong các khoa của nhà trường, các thầy giáo cô giáo
trong hội đồng bảo vệ đề cương luận văn, những người đã trang bị cho tôi những
kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Đình Thao đã dành nhiều thời

MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..... 5
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................... 5
1.1.1. Khái quát về nguồn nhân lực và lao động nông thôn ...................................... 5
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo nghề ...................................................... 5
1.1.3. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề ......................................................... 8
1.1.4. Quan điểm về chất lượng đào tạo nghề ........................................................ 13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề...................................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 21
1.2.1. Quan điểm, mục tiêu, nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Đề
án 1956.................................................................................................................. 21
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động ở một số quốc gia trên thế giới và
trong khu vực ........................................................................................................ 23
1.2.3. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam ............................................................. 28
1.2.4. Kinh nghiệm đào tạo nghề ở huyện Đông Triều, Quảng Ninh ..................... 30
1.2.5. Những bài học kinh nghiệm ......................................................................... 31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 33
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................ 33
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ............................................................................... 38
2.1.3. Đặc điểm về dân số và nguồn nhân lực ........................................................ 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 48


iv

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................ 48
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu........................................... 49
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................... 53
3.1. Giới thiệu về hoạt động dạy nghề tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh. ......... 53

Từ viết tắt

Diễn giải nội dung

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CBQL

Cán bộ quản lý

CP

Cổ phần

CSVC

Cơ sở vật chất

DN

Doanh nghiệp

ĐH

Đại học

ĐTN


SXKD

Sản xuất kinh doanh

TBXH

Thương binh xã hội

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTDN

Trung tâm dạy nghề

PTNT

Phát triển nông thôn

UBND


Trang
43
44

59

62

63

3.4

Kết quả thực hiện thí điểm các mô hình dạy nghề

64

3.5

Nhu cầu đào tạo của các ngành nghề

67

3.6

Cơ cấu ngành nghề đào tạo tại huyện Vân Đồn qua 3 năm

69

3.7



Năng lực đào tạo, dạy nghề và ngành nghề đào tạo của các cơ sở liên
kết ĐTN trên địa bàn huyện Vân Đồn
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở dạy nghề và liên kết đào tạo
trên địa bàn huyện Vân Đồn năm 2014
Ý kiến đánh giá của các cơ sở ĐTN và học viên về cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo nghề
Kinh phí ĐTN trên địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2012-2014
Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia dạy nghề của của các cơ sở ĐTN
trên địa bàn huyện Vân Đồn đến năm 2014

81

82

84
86
88


vii

3.16
3.17

3.18

3.19
3.20
3.21


99

3.24

Số lượng học viên theo nhóm nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp

102

3.25
3.26

Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa cơ sở ĐTN và
các cơ sở sản xuất
Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của lao động qua đào tạo

104
105


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, CÁC HÌNH
TT

Tên biểu đồ

Trang

3.1

nghiệp nông thôn của nước ta đòi hỏi cần phải có nguồn nhân lực có chất lượng.
Mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp, có trình độ phát triển trung bình, tỷ lệ lao động nông
nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội. Tuy nhiên, Việt Nam hiện có 70,4%
dân số sống ở nông thôn, với 31,9 triệu lao động nông thôn (chiếm 73,0% lực lượng
lao động của cả nước), lao động làm việc trong nhóm ngành Nông - lâm - ngư
nghiệp là 21,7 triệu người, chiếm trên 68%, còn lại là lao động phi nông nghiệp. Có
thể thấy lao động nông thôn (LĐNT) đang trở thành lực lượng sản xuất đóng vai trò
quan trọng, quyết định, then chốt trong các ngành kinh tế của đất nước. Trong khi
đó vấn đề đào tạo nghề và sử dụng lao động đã được đào tạo đang còn nhiều bất cập
như: Các trường đại học, cao đẳng ồ ạt mở rộng đào tạo đến cả bậc trung cấp nghề,
hầu hết các trang thiết bị của các trường nghề đều rơi vào tình trạng lạc hậu. Do đó,
đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT là một yêu cầu cấp thiết
trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ này đã được cụ thể hoá bằng Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020 (Quyết định 1956 ngày 27 tháng 11 năm 2009) và đang được triển khai
tích cực trên phạm vi toàn quốc.
Đào tạo nghề cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nói chung và LĐNT nói riêng.
Nhà nước cần tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho LĐNT, có chính
sách đảm bảo thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với LĐNT,
khuyến khích, huy động và tạo điều kiện thuận lợi để toàn xã hội tham gia đào tạo
nghề cho LĐNT.
Vân Đồn là một huyện của tỉnh Quảng Ninh, những năm qua tiến trình CNH
- HĐH trên địa bàn huyện diễn ra mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp - cụm công
nghiệp được đầu tư xây dựng. Đồng thời tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, một


2




3

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng
Ninh ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vân Đồn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại
huyện Vân Đồn – Quảng Ninh.
- Chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại huyện Vân Đồn – Quảng Ninh.- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao
chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vân Đồn –
Quảng Ninh trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Lao động nông thôn, người học nghề, cán bộ quản lý dạy
nghề, cán bộ quản lý doanh nghiệp trên địa bàn, cán bộ xã và các ngành có liên quan.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ở huyện Vân Đồn – tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
- Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề

thần, sức khỏe và năng lực. Khi nói đến nguồn nhân lực chính là nói đến sức mạnh
trí tuệ, tay nghề, đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay phải đào tạo được
nguồn nhân lực theo kịp đón đầu, đủ sức kịp thời thích ứng thị trường lao động.
- Lao động nông thôn là những người trong độ tuổi lao động theo quy định
của pháp luật, không phân biệt giới tính, sinh sống và làm việc ở nông thôn ( nam từ
16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi ) có khả năng lao động.
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo nghề
1.1.2.1. Khái niệm nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã
hội. Dưới đây là một số khái niệm về nghề.
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất,
chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công
lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính tương
đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã
hội”.
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “ Nghề là công việc chuyên làm, theo
sự phân công lao động của xã hội”.
Tác giả E .A.Klimov viết: “ Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động
vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội ( do sự
phân lao động xã hội mà có). Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của
mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”.
Như vậy Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó , nhờ được
đào tạo , con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu xã hội.


6

1.1.2.2. Khái niệm đào tạo nghề
- Đào tạo: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động

7

+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định. ĐTN cho
người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững
nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ĐTN mới, ĐTN bổ sung, đào tạo lại nghề.
- Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao
động nhưng trước đó chưa được học nghề.
- Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi
cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn.
- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hoá kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ
năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng
chỉ hay nâng lên bậc cao hơn.
Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề
hiện nay là một việc hết sức phức tạp, khó khăn.
Nông thôn là vùng lãnh thổ rộng lớn, trong đó hoạt động nông nghiệp đóng
vai trò chủ yếu và quan trọng, nông dân là bộ phân dân cư chủ yếu của nguồn lao
động nông thôn. Theo đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn bao gồm đào tạo
nghề nông và các nghề phi nông nghiệp cho những người lao động ở nông thôn
Từ phân tích ở trên, có thể đưa ra khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trong luận văn này như sau:
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình kết hợp giữa dạy và học
nghề, là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để
những người lao động nông thôn có được hiểu biết về nghề mà họ đang hoặc sẽ
tham gia với kỹ năng, sự khéo léo và độ thành thục nhất định, đảm bảo cho họ làm
việc có năng suất, chất lượng và nhận được thu nhập cao nhất theo trình độ nghề đã
đào tạo”.

- Trung cấp nghề: Mục tiêu của ĐTN trình độ trung cấp nhằm trang bị cho
người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một
nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;


9

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
- Cao đẳng nghề: Mục tiêu của ĐTN trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho
người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một
nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng
sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình
huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao
hơn.
Việc hình thành 3 cấp trình độ ĐTN nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, đồng
thời tạo tính liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo nghề.
1.1.3.3. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển nguồn nhân lực
Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH,
công tác ĐTN cần phải được đẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng theo hai hướng
ĐTN dài hạn và ngắn hạn, trong đó ĐTN dài hạn giữ vai trò chủ đạo. Chính vì vậy
giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng có tầm quan trọng góp phần quyết
định chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp đổi mới và hội nhập của đất
nước.
Đào tạo nghề tạo ra nguồn lực chất lượng cao từ LĐNT: Nhờ có đào tạo

cao. Trong bối cảnh các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày
càng có nguy cơ cạn kiệt, thì nguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh
mẽ nhất để giành thắng lợi trong cạnh tranh giữa các nền kinh tế. Nguồn nhân lực
chất lượng cao là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức,
tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo. Năng lực thực hiện này chỉ có thể có
được thông qua giáo dục - đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc.
Tuy nhiên, ngay cả việc tích lũy kinh nghiệm này cũng phải dựa trên một nền tảng
là giáo dục- đào tạo nghề nghiệp cơ bản. Như vậy, có thể thấy, vai trò quyết định
của giáo dục- đào tạo nghề nghiệp đối với việc hình thành và phát triển năng lực


11

thực hiện của con người.Nhờ có đào tạo nghề, người lao động có thể nâng cao được
kiến thức và kĩ năng nghề của mình (http:www.molisa.gov.vn, ngày 13/02/2012) .
Đào tạo nghề nghiệp đối với nguồn nhân lực xuất phát từ khía cạnh lợi ích cá
nhân của LĐNT, đem lại thu nhập cao cho chính bản thân họ. Lý thuyết về vốn nhân
lực hiện đại cho rằng “tất cả các hành vi của con người đều xuất phát từ những nhu
cầu lợi ích kinh tế cho chính các cá nhân hoạt động tự do trong thị trường mang tính
cạnh tranh. Các dạng biểu hiện khác đều bị cho là không thuộc phạm vi hoặc sự biến
dạng của lý thuyết này” (Fitzimons, 1999).Nội dung chính của lý thuyết trên cho
rằng, các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích luỹ những kiến thức
và kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó. Chính sự
đầu tư này, dưới giác độ xã hội, tạo ra chất lượng nguồn nhân lực (và vốn nhân lực cá
nhân và nhiều cá nhân) và do đó, cũng mang lại lợi ích kinh tế , thúc đẩy sự tăng
trưởng kinh tế. Nhà kinh tế học Becker đã đưa ra bằng chứng về mối tương quan
giữa trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp và thu nhập: học vấn và kỹ năng nghề
càng cao, thu nhập càng tăng và ngược lại. Khảo sát của Viện Nghiên cứu Khoa học
Dạy nghề cũng cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của những người qua đào tạo nghề thấp
hơn nhiều so với lao động phổ thông, thậm chí còn thấp hơn cả tỷ lệ thất nghiệp của

có khả năng áp dụng được những khoa học kỹ thuật mới, nhằm tiết kiệm chi phí đầu
vào như nguyên nhiên vật liệu, nguồn vốn, chi phí hạ giá thành sản phẩm, ngoài ra
còn bảo đảm được yêu cầu về kỹ thuật an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường xung
quanh và xã hội.
Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Ngoài việc nâng cao chất
lượng tay nghề, chuyên môn cho người lao động, ĐTN còn góp phần nâng cao ý
thức, tăng tính tổ chức kỷ luật. Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận nhân lực
đã qua đào tạo khi ra nước ngoài lao động. Vì vậy, phát triển dạy nghề gắn với nhu
cầu thị trường lao động, hòa nhập thị trường lao động quốc tế là góp phần quan
trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khu vực nông thôn, góp phần xóa đói
giảm nghèo, từng bước đưa kinh tế nước nhà lên một tầm cao mới.
ĐTN cho lực lượng LĐNT còn góp phần vào việc đảm bảo an sinh xã hội.
Trình độ dân trí thấp, cùng với việc sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ sẽ dẫn đến
một bộ phận LĐNT dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội : ma túy, cờ bạc, rượu chè... ảnh
hưởng đến xã hội nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng. Vì vậy, nếu LĐNT


13

được qua ĐTN một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng cao tầm nhận thức
của mình và mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới nhằm nâng cao thu nhập,
giúp cho đời sống kinh tế của họ được ổn định và phát triển hơn.
1.1.4. Quan điểm về chất lượng đào tạo nghề
1.1.4.1. Khái niệm về chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về khái niệm chất lượng:
 Theo từ điển tiếng Việt phổ thông thì chất lượng là “tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt
với sự vật (sự việc) khác”.
 Theo từ điển tiếng Việt thông dụng thì chất lượng là “cái làm nên phẩm
chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này

sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là bằng mức độ hoàn thành của học
viên tốt nghiệp. Một số quan điểm khác lại khẳng định chất lượng ĐTN được quyết
định bởi các quá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ
thống các quyết định tối ưu.
Từ điển bỏ túi “Oxford” lý giải rằng, chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc đầu
vào (người lao động tham gia học nghề) và năng lực đào tạo nghề của hệ thống cơ
sở đào tạo. Khi các yếu tố như: giáo viên có chất lượng cao, cơ sở vật chất đầy đủ,
chương trình và giáo trình dạy nghề phù hợp, người học nghề có được lựa chọn
tốt… thì chất lượng đào tạo nghề sẽ đạt ở mức cao.
Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo – Học viện QLGD: chất lượng đào tạo nghề là
kết quả cuối cùng đạt được bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của
quá trình đào tạo. Có thể khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:
MT
GV

ND

HV

PP, PT

CSVC, TC
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố đến chất lượng đào tạo nghề
Trong đó:
Q: chất lượng đào tạo.


15

MT: mục tiêu đào tạo.

16

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
1.1.5.1. Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề)
Bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề; cơ sở vật chất, tài chính cho dạy nghề;
đội ngũ giáo viên, học viên học nghề; chương trình, giáo trình đào tạo; hệ thống
mục tiêu; tuyển sinh, việc làm; kiểm tra đánh giá, cấp văn bằng chứng chỉ…, những
yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề. Chúng ta
xét một số yếu tố chính như sau:
a, Mục tiêu đào tạo nghề
Mục tiêu đào tạo nghề là đích hướng tới của quá trình đào tạo nghề. Theo
Luật dạy nghề của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ X số 76/2006/QH XI ngày
29/11/2006 đã nêu mục tiêu chung của đào tạo nghề là: “Đào tạo nhân lực kỹ thuật
trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình
độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu
cầu CNH-HĐH đất nước”.
Như vậy, mục tiêu đào tạo nghề không chỉ tạo ra lực lượng lao động có nghề mà
còn gắn chặt với vấn đề việc làm cho người lao động sau khi học nghề, đó chính là
hướng đi mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường về lao động có tay nghề cao.
b, Chương trình, giáo trình đào tạo
Đối với đào tạo nghề, chương trình đào tạo nghề là một trong những yếu tố
cơ bản, quyết định đến chất lượng đào tạo nghề. Để chất lượng đào tạo nghề đáp
ứng được yêu cầu thị trường lao động thì chương trình đào tạo nghề phải được xây
dựng sát với yêu cầu của thị trường lao động, đáp ứng được sự thay đổi của khoa
học, kỹ thuật và công nghệ mới được ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh; chương
trình đào tạo nghề phải được xây dựng theo một phương pháp khoa học, đồng thời
phải được thường xuyên cập nhật, bổ sung, sửa đổi. Mặt khác chương trình khung
đào tạo nghề phải được xây dựng và quản lý thống nhất để đảm bảo chất lượng đào

định, tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo.
ĐTN có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc
dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và học viên học nghề cũng có trình độ văn
hóa rất khác nhau. Bên cạnh đó, cấp trình độ đào tạo ở các cơ sở ĐTN cũng rất khác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status