Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đầo tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện thới lai, qua kinh nghiệm mô hình thí điểm đào tạo nghề - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TTRẦN HOÀNG ĐỘ * LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ * ĐỒNG NAI, 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN HOÀNG ĐỘ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN THỚI LAI, QUA KINH NGHIỆM
MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN HOÀNG ĐỘ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN THỚI LAI, QUA KINH NGHIỆM

biệt trong thời gian thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến: các cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội thành phố Cần Thơ; Huyện Ủy, UBND huyện Thới Lai; Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội huyện Thới Lai; Trường Trung cấp nghề huyện Thới
Lai; cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện, cũng như cung cấp thông
tin, đóng góp những ý kiến quý báu.
Xin cám ơn Ban giám hiệu, cùng quý Thầy, Cô Trường Đại học Lâm
Nghiệp, Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Độ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cu ̣ thể ............................................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................................... 3
3.2.1. Phạm vi về nội dung ............................................................................ 3

2.2.4. Giới ha ̣n của đề tài nghiên cứu ........................................................... 34
CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 35
3.1. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HUYỆN THỚI LAI ............... 35
3.1.1. Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Thới Lai
đến năm 2020 ................................................................................................ 35
3.1.1.1. Mục tiêu của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Thới Lai .......................................................................................... 35
3.1.1.2. Phạm vi và đối tượng của đề án ................................................... 35
3.1.2. Thực trạng các cơ sở đào tạo nghề tại huyện Thới Lai ...................... 37
3.1.2.1. Cơ sở dạy nghề............................................................................. 37
3.1.2.2. Đội ngũ giáo viên ......................................................................... 38
3.1.3. Kết quả đào tạo nghề của huyện Thới Lai 2009-2011 ....................... 39
3.1.3.1. Quy mô và ngành nghề đào tạo ................................................... 39
3.1.3.2. Cơ cấu học viên được đào tạo nghề năm 2011 ............................ 41
3.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI HUYỆN THỚI LAI .................................................................. 46
3.2.1. Nội dung chương trình thí điểm ......................................................... 46
3.2.1.1. Xác định nghề đào tạo ................................................................. 46
3.2.1.2. Lựa chọn cơ sở đào tạo nghề thực hiện các mô hình................... 47
3.2.2. Kết quả thực hiện chương trình đào tạo nghề thí điểm tại huyện
Thới Lai ........................................................................................................ 47
3.2.2.1. Đối tượng, số lượng và cơ cấu học viên được đào tạo ................ 47
3.2.2.2. Công tác tổ chức đào tạo.............................................................. 50
3.2.2.3. Kết quả học tập của học viên thí điểm ......................................... 50
3.2.2.4. Tình hình việc làm của học viên được đào tạo ............................ 51
3.2.2.5. Khả năng nhân rộng mô hình tại địa phương và trong vùng. ...... 52
3.2.3.6. Đánh giá của học viên về chương trình đào tạo .......................... 52
3.2.3.7. Đánh giá của người sử dụng lao động ......................................... 55
3.2.3. Những thành công và tồn tại từ chương trình thí điểm đào tạo nghề

CMKT

: Chuyên môn kỹ thuật

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTN

: Đào tạo nghề

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic
product)

PRA

: Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
(Participatory Rural Apraisal)

Sở

: Sở Lao động thương binh và xã hội

LĐTB&XH
SWOT
TCN


Bảng 2.5: Giá trị sản xuất nông nghiệp ................................................................ 28
Bảng 2.6: Số lượng cơ sở kinh doanh theo lĩnh vực kinh doanh ......................... 30
Bảng 2.7: Trình tự và nội dung thu thập thông tin của đề tài .............................. 32
Bảng 3.1: Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy nghề huyện Thới Lai 20092011 ...................................................................................................................... 39
Bảng 3.2: Quy mô đào tạo nghề của huyện Thới Lai (2009-2011) ..................... 40
Bảng 3.3: Đặc điểm học viên tham gia đào tạo nghề tại huyện Thới Lai năm
2011 ...................................................................................................................... 42
Bảng 3.4: Đối tượng tham gia đào tạo nghề ........................................................ 45
Bảng 3.5: Nguyện vọng của học viên sau khi hoàn thành khóa học ................... 46
Bảng 3.6: Số lượng học viên đăng ký học lớp thí điểm ....................................... 48
Bảng 3.7: Đặc điểm học viên tham gia lớp thí điểm đào tạo nghề ...................... 49
Bảng 3.8: Kết quả tốt nghiệp của 2 lớp thí điểm ................................................. 51
Bảng 3.9: Đánh giá của người học về cơ sở và chương trình đào tạo ................. 53
Bảng 3.10: Đánh giá của người sử dụng lao động đối với nghề may công
nghiệp ................................................................................................................... 56
Bảng 3.11: Lý do chưa đáp ứng yêu cầu công việc của ngành may công
nghiệp ................................................................................................................... 57
Bảng 3.12: Phân tích SWOT ............................................................................... 65


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thới Lai ...................................................... 21
Hình 2.2: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo thành thị - nông thôn,
2010 ...................................................................................................................... 23
Hình 2.3: Cơ cấu dân số huyện Thới Lai phân theo nông nghiệp – phi nông
nghiệp ................................................................................................................... 25
Hình 2.4: Lao động huyện Thới Lai phân theo giới tính ..................................... 27
Hình 2.5: Số cơ sở công nghiệp và lao động tham gia ........................................ 29

nơi diễn ra quá trình đô thị hóa khá nhanh và rõ nét. Một trong những tác
động đó là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao động từ nông


2

nghiệp sang phi nông nghiệp, lao động trong nông nghiệp đòi hỏi áp dụng kỹ
thuật tiên tiến. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm cho các doanh
nghiệp không thể tuyển dụng được lao động là do trình độ và khả năng của
lao động chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển
công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, yêu cầu đặt ra đối với
nguồn lao động nông thôn là tay nghề cao, kỹ năng thực hiện công việc thành
thạo, có tác phong công nghiệp, có tinh thần hợp tác và văn hoá ứng xử tốt
trong quá trình làm việc. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Một số giải pháp góp phầ n nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho lao động Nông nghiệp nông thôn tại huyện Thới Lai, qua kinh nghiệm mô
hình thí điể m đào tạo nghề” là cần thiết và có ý nghĩa.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu kết quả và kinh nghiệm thực hiện chương trình thí
điểm đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn, đề tài sẽ đề ra một số giải pháp góp
phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp
nông thôn tại huyện Thới Lai.
2.2. Mục tiêu cu ̣ thể
 Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về đào ta ̣o nghề cho lao động nông
thôn.
 Đánh giá được thực trạng và kết quả thực hiê ̣n chương trình đào ta ̣o
nghề cho lao động nông thôn tại huyê ̣n Thới Lai.
 Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho

nông thôn tại huyện Thới Lai.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Đào ta ̣o nghề và vai trò đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn ở
nước ta
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước, của các cấp các ngành và toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao
động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về
cơ hội học nghề đố i với lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo
điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Vai trò đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn ở nước ta:
 Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn có vai trò hết sức cần thiết và
quan trọng vì trang bị các kỹ năng, kiế n thức nghề cho lao động nông thôn
ở các cấp trình độ để góp phần giải quyết việc làm nuôi sống được bản
thân, tăng năng suất lao động, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo,
chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
 Tạo điều kiện cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội
được tham gia học nghề với sự hỗ trợ của nhà nước, góp phần tạo nguồn
nhân lực có trình độ tay nghề nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
nhất là khu vực nông thôn.
 Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý

Nghề
Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao

động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao
động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực
lao động nhất định[2].


Khái niệm việc làm


6

Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm
gọi là việc làm. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện
vật) cho công việc đó.


Lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật

chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và
hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
 Lao động đang làm việc: là những người đang có việc làm để tạo ra thu
nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc
mà người đó tham gia. Lao động đang làm việc không giới hạn trong độ
tuổi lao động mà bao gồm những người ngoài độ tuổi đang tham gia lao



Phân loại lao động theo cấp đào tạo

 Lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo: những người lao
động trải qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục
không chính quy không phụ thuộc vào thời gian đào tạo đều được gọi là
người lao động qua đào tạo, còn những người lao động không trải qua
những hệ thống giáo dục này thì gọi là những người lao động không qua
đào tạo hoặc những người lao động phổ thông.
 Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo, được cấp bằng hoặc chứng
chỉ của các bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất.
 Lao động không kỹ thuật: là lao động phổ thông không qua đào tạo hoặc
lao động có tay nghề song tay nghề đó trở nên lạc hậu cần đào tạo lại.


Khu vực kinh tế

Khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia là sự phân chia ngành kinh
tế thành 3 nhóm ngành, trong đó:
- Khu vực I: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, gồm các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản.


8

- Khu vực II: công nghiệp và xây dựng, gồm các ngành công nghiệp mỏ và
khai khoáng; công nghiệp chế biến; sản xuất và cung cấp điện, ga khí đốt;
xây dựng.
- Khu vực III: dịch vụ gồm các ngành ngoài hai khu vực I và II.

trạng thất nghiệp trong nông thôn. Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập
trung mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp và nhờ công nghiệp phát triển
để tích lũy cho nền kinh tế. Chính sự tích lũy này đã làm tiền đề cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn ở Hàn Quốc.
- Rút dần lao động trẻ ra khỏi nông nghiệp: Quá trình công nghiệp hoá
đã thu hút khối lượng lớn lao động nông nghiệp đặc biệt là lao động trẻ. Năm
1990 lực lượng lao động nông nghiệp có 16,4% là thanh niên, đến năm 1995
chỉ còn 13%. Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm được cơ hội việc làm
trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Lực lượng lao động nông nghiệp ngày
một già đi. Nhằm nâng cao năng suất lao động nông nghiệp, từ đó rút dần lao
động trẻ ra khỏi nông nghiệp. Chính sách này tập trung vào ba chương trình
lớn là: (i) chương trình hỗ trợ trang trại gia đình; (ii) chương trình hỗ trợ các
doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp và (iii) chương trình hỗ trợ giáo dục và
đào tạo. Mục tiêu các chương trình này là nhằm bảo vệ và hỗ trợ các nhà kinh
doanh nông nghiệp có trình độ, kỹ năng canh tác, các công ty kinh doanh
nông nghiệp, những người có khả năng thúc đẩy năng suất và quản lý về
canh tác một cách hiệu quả và ổn định hơn [12].
Theo Thanh Hoa (2010), việc huy động vốn để đào tạo nghề của Hàn
Quốc được thực hiện theo hướng sau: (1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo ở các
trung tâm đào tạo của Nhà nước, khoảng 30% ngân sách đào tạo dành cho
những người thuộc diện "nhận trợ cấp đời sống" là đối tượng thiệt thòi như
nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật... Học viên được chính phủ hỗ trợ
các chi phí về tiền ăn, phụ cấp đào tạo; (2) Chính phủ Hàn Quốc yêu cầu các


10

doanh nghiệp khu vực tư nhân đóng góp cho phát triển đào tạo nghề. Các
doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp; (3)
Chính sách dạy nghề ở Hàn Quốc được luật hoá. Hàn Quốc thi hành các chính

thôn luôn thấp hơn so với mức chung của cả nước. Có đến trên 83% lao động
nông thôn chưa qua trường lớp đào tạo CMKT nào và khoảng 18,9% lao động
nông thôn chưa tốt nghiệp Tiểu học trở xuống đang làm việc, vì thế khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn đối với nhóm
lao động này là rất khó. Thêm vào đó là thói quen làm trong ngành nông
nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún như hiện nay đã hạn
chế tính chủ động, sáng tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh,
cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, lao động gia đình không hưởng lương
mặc dù có xu thế giảm nhưng vẫn chiếm 44,8% trong tổng lao động nông
thôn vào năm 2006 (so với 51,8% năm 1996), trong đó lao động làm nông
nghiệp là chủ yếu. Tiếp đến là lao động tự làm, chiếm 39,6% và có xu thế
tăng nhưng rất chậm (so với 36,4% năm 1996). Chiếm tỷ lệ thấp nhất là lao
động làm công ăn lương (15%), nhóm này tham gia thực sự vào thị trường lao
động và chủ yếu ở khu vực phi chính thức hoặc khu vực tư nhân (9,7% năm
2006) nên thu nhập thường không ổn định và thấp. Bên cạnh đó, các kênh
thông tin việc làm và giao dịch ở nông thôn chưa phát triển, người lao động
tìm việc chủ yếu thông qua người trong gia đình, họ hàng hay bạn bè thân
quen, các kênh giao dịch trên thị trường cũng như vai trò của các tổ chức giới
thiệu việc làm dường như chưa thể hiện rõ ở khu vực nông thôn, không tạo
được sự quan tâm của số đông người lao động [4].
Theo Bộ LĐ-TB & XH cơ hội và thách thức về lao động – việc làm sau
khi Việt Nam gia nhập WTO là:
 Về cơ hội


12

(1) Hệ thống pháp luật lao động của Việt Nam đã được ban hành và cơ bản
đảm bảo các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

triển nguồn lực trong đó ưu tiên phát triển trình độ chuyên môn, tay nghề và
cơ cấu lao động hợp lý.
Chất lượng lao động, tuyển dụng và sử dụng lao động lao động hợp lý
là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở ĐBSCL.
Theo nghiên cứu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, 2007), về thị
trường lao động nông thôn, Kết quả của nghiên cứu này phát hiện ra những
lợi ích tiềm năng cho việc di cư như: giải quyết vấn đề dôi dư lao động ở
nông thôn, có thu nhập gởi về địa phương, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay
nghề…đồng thời cũng có những tồn tại cần khắc phục: tệ nạn xã hội, thiếu lao
động khi vào mùa vụ…[1]
Võ Thanh Dũng (2010), cho thấy lực lượng lao động nông thôn chưa
đáp ứng tốt chất lượng cho thị trường lao động của các ngành khác, vì vậy
khả năng gia nhập thị trường lao động phi nông nghiệp vẫn sẽ còn bị hạn chế.
Yếu tố thúc đẩy sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang phi nông
nghiệp: tuổi của người lao động, trình độ học vấn của người lao động, số nhân
khẩu trong hộ, tỉ lệ người không việc làm trong tổng số người có việc làm, có
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động. Việc lao động
dịch chuyển lao động trên địa bàn có ảnh hưởng tích cực đến đời sống vật
chất và tinh thần đối với nông hộ và những lao động dịch chuyển này tác
động tích cực đến việc học hành của những thành viên còn lại trong hộ, cũng
như thúc đẩy những lao động khác trong hộ cùng dịch chuyển lao động và
nhận thức của nông hộ về việc chăm sóc sức khoẻ, nhận thức về thông tin,…
ngày càng tăng. [5]
Dương Ngọc Thành (2007), thành phố Cần Thơ có số lao động trong
độ tuổi còn đi học chiế m tương đối cao. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa


14



ngành; (iv) các yếu tố về trình độ giáo dục, giới tính, tuổi lao động; yếu tố đất
đai; mức độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, tác động rất lớn đến quá trình
chuyển dịch lao động, và thu nhập vùng nghiên cứu.[6]
Võ Tòng Xuân và ctv (2004): nhiều gia đình không chú trọng đầu tư
cho việc giáo dục và đào tạo của con em mình, một phần là do hệ thống giáo
dục hiện hành không đáp ứng được nhu cầu của họ về nội dung kiến thức
cũng như phương pháp giảng dạy, phần khác là do chi phí cơ hội cho con đến
trường cao.[22]
Tác động của WTO đối với việc làm tại Việt Nam, theo Viện Nghiên
cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, 2006 nhận định như sau:
- Tác động của gia nhập WTO đối với việc tạo thêm việc làm thể hiện ở 3
khu vực: (1) Thứ nhất là khu vực đầu tư nước ngoài dưới tác động của các
điều khoản về đầu tư; (2) Thứ hai là các doanh nghiệp sản xuất và chế biến
hàng xuất khẩu, đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều lao động, dưới tác
động của các điều khoản về thương mại; (3) Thứ ba là tại các khu vực tuy
không giao thương quốc tế trực tiếp nhưng do việc gia tăng giao thương quốc
tế có ảnh hưởng nhất định tới kích cầu nội địa về hàng hóa – dịch vụ dẫn đến
tăng nhu cầu lao động, nghĩa sẽ là tạo thêm việc làm.
- Việc gia nhập WTO cũng buộc các doanh nghiệp của Việt Nam phải
không ngừng nâng cao tính cạnh tranh, cải tiến trang thiết bị, nâng cao năng
suất, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực lao động.
Sức ép sẽ ngày càng tăng, nhất là đối với khu vực kinh tế quốc doanh. Những
nỗ lực của Việt Nam trong việc tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà
nước nhằm làm cho khu vực kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả, năng
suất lao động cao hơn, sử dụng hợp lý và kinh tế các nguồn lực của xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục Dạy nghề, cả nước có 2.052 cơ sở dạy nghề
(trong đó có 55 trường cao đẳng nghề, 242 trường trung cấp nghề, 632 trung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status