Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm hàng xuất khẩu ở công ty 20 - Pdf 29

lời Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với quá trình
mở cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay
gắt và quyết liệt. Sức ép của hàng nhập lậu, của ngời tiêu dùng, của hàng nớc
ngoài buộc các nhà kinh doanh cũng nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng vấn
đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm ngày nay đang
trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định đến sự thành bại trong cạnh tranh,
quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp nói riêng cũng nh sự tiến
bộ hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung.
Công ty may 20 là một doanh nghiệp Nhà nớc dới sự chỉ đạo của Tổng cục
hậu cần từ khi thành lập, Công ty luôn tồn tại trong một thời gian dài của chế độ
bao cấp cũ, với chế độ hạch toán tập trung, Nhà nớc cấp nguyên liệu vật t đầy đủ
và bao tiêu toàn bộ sản phẩm sản xuất ra. Do vậy, trong giai đoạn này, công tác
chất lợng sản phẩm không đợc chú trọng nhiều. Sản phẩm chỉ đạt đợc ở mức chấp
nhận đợc nhng vẫn tiêu thụ hết. Thêm vào đó, Công ty chỉ quan tâm đến năng suất
lao động, số lợng sản phẩm sản xuất ra hơn là vấn đề nâng cao chất lợng. Sau hơn
40 năm tồn tại nh vậy, khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã gặp
rất nhiều khó khăn do việc thị trờng các nớc Đông Âu tan rã, chất lợng kém không
thể cạnh tranh đợc. Do đó, Ban Giám đốc Công ty đã đề ra đờng lối chiến lợc phát
triển cho Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng trong tình hình mới. Điều
này thể hiện rất rõ qua việc Công ty phấn đấu áp dụng thành công hệ thống quản
lý chất lợng ISO 9001 vào cuối năm 2000 và triết lí kinh doanh của Công ty nh:
"Để hội nhập tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, chất lợng là mục
tiêu, mối quan tâm hàng đầu đối với Công ty May 20. Để gìn giữ và phát triển mối
quan hệ bạn hàng, Công ty 20 cam kết chỉ cung cấp những sản phẩm đạt yêu cầu
chất lợng cho khách hàng".
Nh vậy, vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm hàng xuất khẩu ở công ty là một
vấn đề vô cùng quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn.
Vì những lý do trên tôi xin chọn đề tài:
"Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm
hàng xuất khẩu ở Công ty 20"

Trớc đây, các nớc trong hệ thống XHCN nhận thức rằng: chất lợng sản
phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử
dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó
trong những điều kiện xác định về kinh tế kỹ thuật. Về cơ bản quan điểm này
phản ánh đúng bản chất của chất lợng. Ta có thể dễ dàng đánh giá đợc mức độ
chất lợng sản phẩm đạt đợc, nhờ đó xác định rõ ràng những đặc tính và chỉ tiêu
nào cần phải hoàn thiện. Tuy nhiên, chất lợng sản phẩm mới chỉ đợc xem xét một
cách biệt lập, tách rời với thị trờng, làm cho chất lợng sản phẩm không thực sự gắn
- 3 -
với nhu cầu và sự biến động của nhu cầu trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Khiếm khuyết này xuất phát từ việc sản xuất
theo kế hoạch, tiêu thụ theo kế hoạch của các nớc XHCN. Sản phẩm sản xuất ra
không đủ cung cấp cho thị trờng cho nên chất lợng sản phẩm không theo kịp nhu
cầu thị trờng nhng vẫn tiêu thụ đợc. Hơn nữa, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,
nền kinh tế phát triển khép kín nên không có sự so sánh hay cạnh tranh về sản
phẩm.
Bớc sang cơ chế thị trờng, khi nhu cầu đợc coi là xuất phát điểm của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh (nh một nhà kinh tế đã nói: sản xuất những gì mà
ngời tiêu dùng cần chứ không sản xuất những gì mà ta có) thì định nghĩa trên
không còn phù hợp nữa.
Quan điểm về chất lợng phải đợc nhìn nhận một cách khách quan, năng động
hơn. Tức là khi xem xét chất lợng sản phẩm phải gắn liền với nhu cầu của ngời
tiêu dùng trên thị trờng, với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Những quan
niệm mới đó đợc gọi là quan niệm chất lợng sản phẩm hớng theo khách hàng. Lý
thuyết này cho rằng: Chất lợng phụ thuộc vào cái nhìn đầu tiên của ngời sử dụng,
vì vậy tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá chất lợng là khả năng thoả mãn những đòi
hỏi, những yêu cầu của ngời sử dụng.
Một số nhà kinh tế học phơng Tây theo quan niệm này đã định nghĩa về chất
lợng nh sau:
Feigenbaum: Chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công

thảo bằng các văn bản, bản vẽ.
- Chất lợng tiêu chuẩn: là chất lợng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹ
thuật của quốc gia, quốc tế, địa phơng hoặc ngành.
- Chất lợng thị trờng: là chất lợng bảo đảm thoả mãn nhứng nhu cầu nhất
định, mong đợi của ngời tiêu dùng.
- Chất lợng thành phần: là chất lợng bảo đảm thoả mãn những nhu cầu mong
đợi của một hoặc một số tầng lớp ngời nhất định.
- Chất lợng phù hợp: là chất lợng phù hợp với ý thích, sở trờng tâm lý ngời
tiêu dùng.
- Chất lợng tối u: là giá trị các thuộc tính của sản phẩm hàng hoá phù hợp với
nhu cầu cuả xã hội nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.2. Vai trò của chất lợng sản phẩm
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển cuả các doanh
nghiệp và nền kinh tế. Đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức đối với doanh
nghiệp qua sự chi phối của các quy luật kinh tế trong đó có quy luật cạnh tranh.
Nền kinh tế thị trờng cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhau
trên mọi phơng diện. Ngời tiêu dùng đợc tự do lựa chọn các sản phẩm theo yêu
cầu, sở thích, khả năng mua của họ. Do đó, doanh nghiệp nào thu hút đợc khách
- 5 -
hàng sử dụng sản phẩm của mình nhiều nhất thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát
triển. Chính điều này đã tạo động lực to lớn buộc các doanh nghiệp ngày càng phải
hoàn thiện để phục vụ khách hàng đợc tốt nhất.
Đối với doanh nghiệp công nghiệp, chất lợng sản phẩm luôn luôn là một
trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh trên thị tr-
ờng. Chất lợng sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lợc Marketing,
mở rộng thị trờng, tạo uy tín, danh tiếng cho sản phẩm cuả doanh nghiệp khẳng
định vị trí của sản phẩm đó trên thị trờng. Từ đó, ngời t iêu dùng sẽ sử dụng sản
phẩm của doanh nghiệp làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp và nếu có thể sẽ mở rộng thị trờng ra nớc ngoài.
Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc

2.1. Đặc điểm của chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù KT XH, công nghệ tổng hợp. Nó
luôn gắn bó chặt chẽ với những mong đợi của khách hàng và những xu hớng vận
động của những mong đợi đó trên thị trờng. Bởi vậy, chất lợng là một phạm trù có
ý nghĩa tơng đối, không phải là bất biến mà thờng xuyên thay đổi theo thời gian và
không gian. Chất lợng có thể cao trong thời điểm này nhng sẽ không còn cao nữa
đối với giai đoạn sau hoặc chất lợng cao ở thị trờng này nhng không cao đối với
thị trờng khác.
Khi nói đến chất lợng, cần phân biệt rõ đặc tính chất lợng chủ quan và khách
quan của sản phẩm.
+ Đặc tính khách quan thể hiện trong chất lợng tuân thủ thiết kế. Khi sản
phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế kỹ thuật càng gắn với tiêu chuẩn
thiết kế thì chất lợng càng cao, đợc phản ánh thông qua tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm
hỏng, loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế. Loại chất lợng này phụ thuộc
chặt chẽ vào tính chất, đặc điểm và trình độ công nghệ, trình độ tổ chức quản lý,
sản xuất của các doanh nghiệp. Loại chất lợng này ảnh hởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh về giá cả của sản phẩm.
2.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm
Khi nói đến chất lợng của một sản phẩm, ta cần phải xem xét thông qua các
chỉ tiêu đặc trng nội tại và bên ngoài sản phẩm thì mới khách quan và chính xác đ-
ợc. Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bởi các tính chất, đặc điểm là những đặc tính
khách quan của sản phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm
đó. Mỗi tính chất đợc biểu thị bởi các chỉ tiêu cơ, lý, hoá nhất định, có thể đo lờng
đánh giá đợc. Từ đó, ta so sánh giữa các sản phẩm với nhau trên cùng một tiêu chí
để nhận ra sản phẩm nào đạt chất lợng cao hơn. Điều này cho chúng ta thấy quan
điểm sai lầm khi cho rằng chất lợng sản phẩm là cái không thể đo lờng, đánh giá
đợc.
Hệ thống chỉ tiêu đó bao gồm:
- 7 -
- Chỉ tiêu chức năng, công dụng của sản phẩm: Đó chính là những đặc tính

phận, giữa các thời kỳ sản xuất ta còn có các chỉ tiêu so sánh nh sau:
- Tỉ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất:
- 8 -
+ Dùng thớc đo hiện vật để tính, ta có công thức:
Trong đó, số sản phẩm hỏng bao gồm sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và
sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc.
+ Dùng thớc đo giá trị để tính, ta có công thức:
Trong đó, chi phí sản phẩm hỏng bao gồm chi phí về sản phẩm sửa chữa đợc
và chi phí về sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
Trên cơ sở tính toán về tỉ lệ sai hỏng đó ta có thể so sánh giữa ký này với kỳ
trớc, hoặc giữa năm nay với năm trớc. Nếu tỉ lệ sai hỏng kỳ này so với kỳ trớc mà
nhỏ hơn tức là chất lợng kỳ này tốt hơn kỳ trớc và ngợc lại.
- Dùng thứ hạng chất lợng sản phẩm: để so sánh thứ hạng chất lợng sản phẩm
của kỳ này so với kỳ trớc ngời ta căn cứ vào mặt công dụng, thẩm mỹ và các chỉ
tiêu về mặt cơ, lý, hoá của sản phẩm. Nếu thứ hạng kém thì đợc bán với mức giá
thấp, còn nếu thứ hạng cao thì sẽ bán đợc với giá cao. Để đánh giá thứ hạng chất l-
ợng sản phẩm ta có thể sử dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Công thức tính nh sau:
Trong đó: P: Giá đơn vị bình quân.
P
ki
: Giá đơn vị kỳ gốc của thứ hạng i.
Qi: Số lợng sản phẩm sản xuất của thứ hạng i.
Theo phơng pháp này, ta tính giá đơn vị bình quân của kỳ phân tích và kỳ kế
hoạch. Sau đó, so sánh giá đơn vị bình quân kỳ phân tích so với kỳ kế hoạch. Nếu
giá đơn vị bình quân kỳ phân tích cao hơn kỳ kế hoạch ta kết luận doanh nghiệp
hoàn thành kế hoạch chất lợng sản phẩm và ngợc lại.
- 9 -
Tỷ lệ sai hỏng
SLSP sai hỏng

III. Nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.1. Các nhân tố tác động đến chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm chịu ảnh hởng cuả nhiều nhân tố khác nhau. Có thể chia
thành hai nhóm nhân tố chủ yếu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
a. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Nhu cầu thị tr ờng : Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lợng
tạo động lực, định hớng cho cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm. Cơ cấu tính
chất, đặc điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lợng
sản phẩm. Các sản phẩm có thể đợc đánh giá cao ở thị trờng này nhng lại không
cao ở thị trờng khác.
Thông thờng, khi mức sản phẩm xã hội còn thấp, các sản phẩm khan hiếm thì
yêu cầu của ngời tiêu dùng cha cao. Họ cha quan tâm tới sản phẩm có chất lợng
cao. Nhng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lợng sản phẩm ngày càng
cao, ngoài tính năng sử dụng còn yêu cầu cả tính năng thẩm mỹ, an toàn...Ngời ta
sẵn sàng mua với giá cao để có đợc những sản phẩm ng ý.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải sản xuất những sản phẩm có chất l-
ợng đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Để làm đợc việc này, doanh nghiệp cần
phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị tr-
ờng, phân tích môi trờng KT XH, xác định chính xác nhận thức của khách
hàng, thói quen, truyền thống, phong tục tập quán, lối sống văn hoá, mục đích sử
dụng sản phẩm, khả năng thanh toán,...nhằm đa ra những sản phẩm phù hợp với
từng loại thị trờng; có nh vậy doanh nghiệp mới đáp ứng đợc tốt nhất những yêu
cầu, đòi hỏi của từng loại khách hàng. Lúc này việc nâng cao chất lợng sản phẩm
mới đi đúng hớng.
Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ:Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ
khoa học công nghệ có ảnh hởng mạnh mẽ và quyết định đến việc nâng cao
chất lợng sản phẩm. Nhờ những thành tựu khoa học mà các sản phẩm có đợc độ
bền cao hơn, chính xác hơn với những nguyên vật liệu rẻ hơn, tốt hơn. Từ đó, tiến
- 10 -

các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu nhận thức đợc rõ vai trò của chất lợng
trong cuộc chiến cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ có đờng lối, chiến lợc kinh
doanh quan tâm đến vấn đề chất lợng. Trên cơ sở đó, các cán bộ quản lý tạo ra sự
phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất
nhằm mục đích cao nhất là hoàn thiện chất lợng sản phẩm. Trình độ của cán bộ
quản trị sẽ ảnh hởng đến khả năng xác định chính sách, mục tiêu chất lợng và cách
- 11 -
thức tổ chức chỉ đạo thực hiện chơng trình, kế hoạch chất lợng. Cán bộ quản lý
phải biết cách làm cho mọi công nhân hiểu đợc việc đảm bảo và nâng cao chất l-
ợng không phải là riêng của bộ phận KCS hay của một tổ công nhân sản xuất mà
nó phải là nhiệm vụ chung của toàn doanh nghiệp. Đồng thời, công tác quản lý
chất lợng tác động mạnh mẽ đến công nhân sản xuất thông qua chế độ khen thởng
hay phạt hành chính để từ đó nâng cao ý thức lao động và tinh thần cố gắng hoàn
thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
3.2. Các biện pháp chủ yếu nâng cao chất lợng sản phẩm đối với các doanh
nghiệp
ứ ng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Các doanh nghiệp sản xuất ở nớc ta có một điểm yếu cơ bản đó là trang thiết
bị máy móc lạc hậu, h hỏng nhiều, lao động thủ công vẫn chiếm tỉ lệ cao. Điều
này đã hạn chế sự phát triển sản xuất, làm giảm năng suất lao động cũng nh không
đảm bảo chất lợng sản phẩm. Vì lẽ đó, các mặt hàng sản phẩm sản xuất tại Việt
Nam rất khó tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng thế giới. Hơn nữa, nhờ thành tựu
khoa học kỹ thuật mà hàng hoá đợc sản xuất với hàm lợng kỹ thuật cao do các
nớc ngoài thâm nhập vào thị trờng Việt Nam tác động mạnh mẽ đến tâm lý ngời
tiêu dùng theo hớng chất lợng cao và hiện đaị hơn. Giải pháp cơ bản nhng đặc biệt
quan trọng hiện nay là cần phải ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất để cải tạo toàn bộ nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Sản phẩm hàng hoá là kết quả của sự tác động của con ngời vào đối tợng lao
động thông qua các công cụ lao động. Việc ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ
thuật trong lĩnh vực sản xuất, vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ... trực tiếp tạo

gian thử việc và phải đảm bảo sức khỏe. Để không ngừng nâng cao về tri thức,
trình độ nghề nghiệp. Doanh nghiệp nên tuyển chọn những cán bộ quản lý, công
nhân sản xuất trực tiếp đi đào tạo nâng cao tại các trờng đại học, cao đẳng và trung
học dạy nghề... theo từng đợt hợp lý không ảnh hởng đến công tác, sản xuất. Th-
ờng xuyên tổ chức các cuộc thi tay nghề để lựa chọn ngời làm gơng sáng trong lao
động và học tập để phát động phong trào thi đua, sản xuất trong toàn doanh
nghiệp. Thực hiện tốt điều này không những làm cho chất lợng sản phẩm đợc bảo
đảm, mà còn tạo ra năng suất lao động cao hơn giúp doanh nghiệp hoạt động ổn
định và từng bớc mở rộng thị trờng.
Tăng c ờng quản lý các lĩnh vực, đặc biệt là quản lý kỹ thuật.
Đội ngũ cán bộ quản lý là bộ phận cấp cao trong doanh nghiệp. Vì vậy, họ
phải là những ngời đi đầu trong các hoạt động, các phong trào hớng dẫn ngời lao
động hiểu rõ từng việc làm cụ thể. Ban giám đốc phải nhận rõ vai trò của mình
trong việc cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm, từ đó, đề ra đờng lối chiến lợc,
từng bớc dìu dắt doanh nghiệp vơn lên. Bộ máy quản lý là yếu tố chủ yếu của quá
trình kiểm tra và kiểm soát. Bộ máy quản lý tốt là bộ máy phải dựa vào lao động
quản lý có kinh nghiệm, năng lực, có trách nhiệm đối với sự phát triển và tồn tại
của doanh nghiệp. Phải biết cách huy động khả năng của công nhân vào quá trình
- 13 -
cải tạo và nâng cao chất lợng sản phẩm, hợp tác khoa học kỹ thuật trong quá
trình sản xuất nhằm nâng cao khả năng công nghệ, trình độ quản lý và trình độ sản
xuất. Cán bộ quản lý phải đi sâu, đi sát hiểu rõ nhu cầu, nguyện vọng của ngời
công nhân và cố gắng đáp ứng càng đầy đủ càng tốt, phải có chế độ thởng phạt
nghiêm minh. Bộ máy quản lý phải làm cho mọi thành viên trong doanh nghiệp
hiểu đợc vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ chung của mọi phòng,
ban cũng nh của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp.
IV. Quản trị chất lợng sản phẩm một lĩnh vực quan trọng để bảo đảm nâng
cao chất lợng sản phẩm.
4.1. Bản chất và đặc điểm của quản trị chất lợng sản phẩm.
Khoa học quản trị chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện

giờ cũng đảm bảo đợc. Việc làm này không loại bỏ tận gốc đợc sai lầm trong sản
xuất, nó chỉ mang tính chất loại bỏ sản phẩm kém chất lợng. Do đó, quản trị chất
lợng theo kiểu này không phục vụ nhiều cho việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
Quản trị chất lợng hiện đại cho rằng vấn đề chất lợng sản phẩm đợc đặt ra và giải
quyết trong phạm vi toàn bộ hệ thống bao gồm tất cả các khâu, các quá trình từ
nghiên cứu thiết kế đến chế tạo và tiêu dùng sản phẩm. Quản trị chất lợng là một
quá trình liên tục mang tính chất hệ thống thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa doanh
nghiệp với môi trờng bên ngoài.
4.2. Những yêu cầu chủ yếu trong quản lý chất lợng
- Chất lợng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trung tâm
trong hoạt động của các doanh nghiệp. Cần có sự cam kết, quyết tâm thực hiện của
mọi thành viên trong doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng là sự cam kết của giám
đốc.
- Coi chất lợng là nhận thức của khách hàng. Mức độ thoả mãn nhu cầu
khách hàng chính là mức độ chất lợng đạt đợc. Khách hàng là ngời đánh giá, xác
định mức độ chất lợng đạt đợc chứ không phải các nhà quản lý hay ngời sản xuất.
- Tập trung vào yếu tố con ngời, con ngời là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết
định đến tạo ra và nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ. Tất cả mọi ngời từ
giám đốc, các cán bộ quản lý và ngời lao động đều có vai trò và trách nhiệm về
chất lợng. Cần nâng cao về nhận thức tinh thần trách nhiệm, đào tạo tay nghề cho
cán bộ, công nhân sản xuất.
- Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện. Công tác quản lý chất lợng phải là kết
quả của một hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ. Phải có sự phối hợp nhịp
nhàng đầy trách nhiệm giữa các khâu, các bộ phận vì mục tiêu chất lợng. Tạo ra sự
quyết tâm, nhất quán, thống nhất trong phơng hớng chiến lợc và phơng châm hành
động trong ban giám đốc.
- Sử dụng vòng tròn chất lợng và các công cụ thống kê trong quản lý chất l-
ợng.
- 15 -
- Quản lý chất lợng thực hiện bằng hành động và cần văn bản hoá các hoạt

C
P
D
- Phân tích các thông tin nhằm tìm kiếm và phát hiện các nguyên nhân dẫn
đến việc thực hiện đi chệch so với kế hoạch đặt ra.
Khi thực hiện kiểm tra các kết quả thực hiện kế hoạch cần phải đánh giá 2
vấn đề cơ bản sau:
- Sự tuân thủ các mục tiêu kế hoạch và nhiệm vụ đã đề ra. Đó là việc tuân thủ
các quy trình và kỷ luật công nghệ, duy trì và cải tiến các tiêu chuẩn tính khả thi
và độ tin cậy trong việc thực hiện kế hoạch chất lợng.
- Tính chính xác, hợp lý của bản thân các kế hoạch. Nếu mục tiêu không đạt
đợc có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không đợc thoả mãn. Cần
thiết phải xác định rõ nguyên nhân để đa ra những hoạt động điều chỉnh khác nhau
cho thích hợp.
Có nhiều phơng pháp để kiểm tra CLSP nh: phơng pháp thử nghiệm, phơng
pháp cảm quan, phơng pháp dùng thử, phơng pháp chuyên gia, phơng pháp thống
kê.
4.3.2. Quản trị chất lợng trong các khâu
Quản trị chất lợng sản phẩm là một hoạt động sâu rộng bao trùm từ khâu đầu
tiên đến khâu cuối cùng thông qua công tác kiểm tra.
Quản trị chất l ợng trong khâu thiết kế:
Đây là phân hệ đầu tiên trong quản trị chất lợng. Những thông số kinh tế
kỹ thuật thiết kế đã đợc phê chuẩn là tiêu chuẩn chất lợng quan trọng mà sản phẩm
sản xuất ra phải tuân thủ. Chất lợng thiết kế sẽ tác động trực tiếp đến chất lợng của
mỗi một sản phẩm. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, những nhiệm vụ quan trọng sau
đây cần phải đợc tiến hành.
- Tập hợp, tổ chức phối hợp giữa các nhà thiết kế, các nhà quản trị Marketing
tài chính, cung ứng để thiết kế sản phẩm. Chuyển hoá những đặc điểm nhu cầu của
khách hàng thành đặc điểm của sản phẩm. Thiết kế là quá trình nhằm đảm bảo
thực hiện những đặc điểm sản phẩm đã đợc xác định để thoả mãn nhu cầu của

- Kiểm tra thờng xuyên kỹ thuật công nghệ, duy trì, bảo dỡng máy móc.
- Đánh giá chung về chất lợng sản phẩm thông qua các thông số kỹ thuật, tỉ
lệ sản phẩm sai hỏng....
4.4. Vai trò của quản trị chất lợng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm.
Có thể nói, trong giai đoạn hiện nay quản trị chầt lộng có vai trò rất quan
trọng. Bởi vì quản trị chất lợng một mặt làm cho chất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ
thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đó là cơ sở để chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng thị trờng
tăng khả năng cạnh tranh về chất lợng, giá cả, củng cố và tăng cờng vị thế, uy tín
trên thị trờng. Quản trị chất lợng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hớng sản
- 18 -
phẩm cần cải tiến, thích hợp hơn với những mong đợi của khách hàng cả về tính
hữu ích và giá cả.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ các doanh nghiệp có thể tập
trung vào cải tiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn. Hớng đi
này rất quan trọng nhng gắn với chi phí ban đầu lớn và nếu quản lý việc đổi mới
máy móc công nghệ không tốt sẽ gây ra lãng phí lớn. Mặt khác có thể nâng cao
chất lợng trên cơ sở giảm chi phí hoàn thiện và tăng cờng công tác quản lý chất l-
ợng. Chất lợng sản phẩm đợc tạo ra từ quá trình sản xuất. Các yếu tố lao động,
công nghệ và con ngời kết hợp chặt chẽ với nhau theo những hình thức khác, tạo
thành những sản phẩm, dịch vụ khác. Tăng cờng công tác quản lý chất lợng sẽ
giúp doanh nghiệp xác định đầu t đúng hớng, khai thác quản lý sử dụng công
nghệ, con ngời có hiệu quả hơn. Đặc biệt yếu tố sáng tạo của con ngời trong việc
cải tiến không ngừng chất lợng sản phẩm, dịch vụ. Đây là lý do vì sao quản trị
chất lợng đợc đề cao trong những năm gần đây.
phần II
Phân tích tình hình chất lợng sản phẩm
ở công ty 20 hiện nay
I. Giới thiệu tổng quát về Công ty 20
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20

nhà máy da Thuỵ Khuê thuộc quận Ba Đình, Hà Nội. Lực lợng cán bộ công nhân
viên chỉ có hơn 30 ngời. Với 2 thiết bị các loại, mô hình sản xuất nhỏ, thủ công
(giống nh một tổ hợp) đợc chia làm 3 tổ sản xuất, 1 nhóm kỹ thuật đo cắt và một
tổ hành chính hậu cần. Mặc dù vậy X20 vẫn luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm
vụ đợc giao.
Cùng với sự trởng thành lớn mạnh của quân đội, X20 cũng ngày một đợc mở
rộng quy mô sản xuất, nhiệm vụ ngày càng nặng nề, khối lợng sản xuất ngày càng
lớn. Từ năm 1960 ngoài kế hoạch sản xuất thờng xuyên, X20 còn phải nhận thêm
nhiệm vụ sản xuất các loại quân trang đặc biệt cho cán bộ chiến sỹ đi B.
Giai đoạn 2: Từ năm 1962 đến 1987
- 20 -
Sự ra đời và phát triển của Xí nghiệp may 20 - Tiền thân của Công ty 20.
Sau năm năm vừa xây dựng vừa sản xuất, "Xởng may đo hàng kỹ" đã thực sự
phát triển cả về nhiệm vụ, tổ chức và trang bị kỹ thuật. Vì thế tháng 12 năm 1962,
Tổng cục Hậu cần có quyết định "Xởng may đo hàng kỹ" là Xí nghiệp may 20.
Với nhiệm vụ chính là ngoài may đo cho cán bộ trung cao cấp và đảm nhận các kế
hoạch đột xuất, xí nghiệp còn phải nghiên cứu tổ chức dây chuyền sản xuất hàng
loạt và tổ chức mạng lới may gia ngoài xí nghiệp.
Với nhiệm vụ đó từ những năm 1963 trở đi khối lợng sản phẩm may mặc của
xí nghiệp ngày càng tăng việc tổ chức sản xuất gia công ngoài xí nghiệp cũng phát
triển rất mạnh với 30 hợp tác xã may mặc ở miền Bắc. Đây là sự phát triển rất
đáng khích lệ vì sự phát triển này rất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của ngành
may quân đội trong những năm thực hiện cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
Có thể thấy rõ, từ năm 1965 đầu năm 1975 nhu cầu về đảm bảo quân trang cho bội
đội không ngừng tăng lên về số lợng và yêu cầu về chất lợng, kiểu dáng phải đợc
cải tiến phù hợp với yêu cầu chiến đấu của chiến sĩ và yêu cầu xây dựng quân đội
chính quy hiện đại.
Do đó ngoài việc duy trì và phát triển các tổ chức gia công ngoài xí nghiệp.
Tuy phải sơ tán tránh chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc,
những xí nghiệp vẫn phải mở rộng sản xuất, tuyển thêm lao động.

Giai đoạn 3: Từ 1987 đến 1992
Công ty 20 chuyển sang hạch toán kinh doanh mở rộng thị trờng, tăng cờng
xuất khẩu tiến lên một bớc mới.
Tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt đợc nên mặc dù năm 1987 nhu cầu
sản xuất quốc phòng giảm mạnh, xí nghiệp đã chủ động khai thác thị trờng Liên
Xô. Do vậy xí nghiệp vẫn đủ việc làm và cải thiện đợc đời sống của cán bộ công
nhân viên, hoàn thành vợt mức kế hoạch Tổng cục Hậu cần giao (kế hoạch giá trị
sản lợng năm 1987 trên giao là 876.866.304 đồng xí nghiệp thực hiện đợc
890.643.931 đồng, đạt 103% kế hoạch).
Với sự nỗ lực phấn đấu để đứng vững trên thị trờng quốc tế cũng trong năm
1987, xí nghiệp đã mạnh dạn đầu t 20.000 USD thiết bị chuyên dùng cho may
xuất khẩu. Và một vinh dự lớn đến với Việt Nam là năm 1988 xí nghiệp đã đợc
chấp nhận là thành viên của Confectimex và tham gia chơng trình 19/5 về làm gia
công xuất khẩu cho bạn hàng Liên Xô. Đây là thành công lớn của xí nghiệp nó
đánh dấu một bớc tiến của xí nghiệp trong công tác tổ chức sản xuất, tổ chức quản
lý và khả năng trình độ kỹ thuật của xí nghiệp, nhng nó cũng đòi hỏi xí nghiệp
phải tự vơn lên nhanh chóng về mọi mặt để có thể mở rộng thị trờng không chỉ
trong nớc mà ở nhiều nớc trên toàn thế giới.
Vì thế những năm 1988 đến 1990 xí nghiệp đã chú trọng tăng cờng công tác
quản lý sản xuất, quản lý sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động Marketing củng cố các
mối quan hệ liên doanh. Vì vậy, từ năm 1988 đến 1990 sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp tăng trởng nhanh chóng.
- 22 -
Đơn vị tính: 1.000.000đ
Chỉ tiêu 1988 1989 1990
Sản lợng hàng hoá thực hiện 3.099,975 6.820,53 8.089,027
Nhịp độ phát triển 1 2,20 1,19
Về đời sống của cán bộ CNVC trong xí nghiệp luôn đợc cải thiện, vào mùa là
CBCNVC đều đợc đi an dỡng nghỉ mát.
Nhờ những thành quả ấy mà năm 1989 xí nghiệp May 20 đã đợc Hội đồng

nghiệp. Ngày 12/12/1992, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 74b/QP do Thợng t-
ớng Đào Đình Luyện ký chuyển Xí nghiệp May 20 thành công ty 20.
Đến ngày 04/08/1993, Bộ Quốc phòng lại có Quyết định số 467/QĐ-QP
chính thức thành lập Công ty 20.
Khi thành lập về cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý có 6 phòng ban
và 3 xí nghiệp:
6 phòng ban là:
- Phòng sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng kỹ thuật chất lợng
- Phòng hành chính quản trị
- Cửa hàng dịch vụ và giới thiệu sản phẩm
- Trung tâm đào tạo kỹ thuật may bậc cao.
3 xí nghiệp là:
- Xí nghiệp may 1
- Xí nghiệp may 2
- Xí nghiệp may 3.
Công ty 20 ra đời trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Do
sự chi phối của quy luật cạnh tranh, nên công ty gặp phải rất nhiều khó khăn về
việc làm, phơng tiện máy móc thiết bị, trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ, trình
độ tay nghề của công nhân cha đáp ứng đợc yêu cầu của cạnh tranh.
Nhng với ý chí không ngại khó khăn gian khổ của ngời lính và với truyền
thống vẻ vang hơn 35 năm qua, công ty từng bớc ổn định sản xuất, tiếp tục xây
dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề, mở rộng
quy mô sản xuất. Đồng thời tăng cờng công tác quản lý, đẩy mạnh hoạt động
Marketing. Năm 1994, công ty đã ban hành "Quy chế hoạt động của Công..." đầu
t 1.740 triệu đồng để đổi mới trang thiết bị, 2.400 triệu đồng để xây dựng cơ sở hạ
tầng. Xin phép Bộ Quốc phòng đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
- 24 -
Nhờ những giải pháp trên mà công ty đã có thêm nhiều bạn hàng mới sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status