tổng giám đốc công ty
phó TGĐ phụ trách kinh doanh
phó TGĐ
phụ trách sản xuất
phó TGĐ
phụ trách chất lượng
Phòng KT-TV
Phòng XNK
Phòng QA
Phòng
KH- Vật t-
Phòng
Kỹ thuật
Văn phòng
XN
May 2
hội đồng quản trị
Phòng KD
Phòng Tổ chức
XN
May 2
XN
May 3
XN
May 4
XN
May 5
XN
May 6
XN
May 7
Tổ chức tốt việc giao hàng
những yếu
tố
cần kiểm soát
Khách hàng
- Dịch tài liệu kỹ thuật
- Ký hợp đồng với khách hàng
- Lập kế hoạch sản xuất
Phòng XNK
- May mẫu đối, mẫu giấy
- Lập tiêu chuẩn KT
- Xây dựng định mức phụ liệu
- Lập bảng phối màu
- Lập bảng chi tiết
- Thiết kế dây chuyền SX(định mức NSLĐ)
- Giác sơ đồ
Lập phiếu điều độngTBị
Phòng kỹ thuậtPhòng KCSXN cắt
- Xây dựng phiếu bàn cắt
- Cắt bán thành phẩm
- Viết phiếu cấp bán thành phẩm và phụ liệu cho tổ may
Xí nghiệp SXTổ may
Luận văn tốt nghiệp
Lời Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với quá trình
mở cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay
gắt và quyết liệt. Sức ép của hàng nhập lậu, của ngời tiêu dùng, của hàng nớc
ngoài buộc các nhà kinh doanh cũng nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng
vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm ngày nay
số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm đề viết luận văn.
Luận văn gồm có 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu về Công ty cổ phần may Hng Yên
Phần II: Thực trạng công tác quản lý chất lợng sản phẩm tại Công ty cổ
phần may Hng Yên
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty
cổ phần May Hng Yên
2
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I
giới thiệu về Công ty cổ phần May hng yên
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần may Hng Yên, tiền thân là xí nghiệp may Hng Yên đợc
thành lập ngày 19/5/1966 theo quyết định của Bộ Ngoại thơng Việt Nam, dựa trên
cơ sở chủ trơng của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết lao động cho địa phơng
và góp phần vào công cuộc cải tạo kinh tế của đất nớc.
Ngày 24/03/1993 theo quyết định 224/CNn-TCLĐ của Bộ Trởng Bộ Công
nghiệp nhẹ về việc thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc và quyết định 440/CNn-
TCLĐ về việc đổi tên thành công ty may Hng Yên.
Công ty cổ phần may Hng Yên là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt-May
Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là : Sản xuất và gia công hàng may
mặc phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Kể từ 1/1/2005 công ty cổ phần may Hng Yên hoạt động theo mô hình công
ty cổ phần trực thuộc tập đoàn Dệt may Việt nam. Cho đến nay công ty may Hng
Yên đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất
hàng may mặc. Hiện nay công ty với 3500 công nhân và 3750 thiết bị chuyên
dùng các loại. Hàng năm sản xuất trên 5 triệu sản phẩm các loại xuất khẩu sang
các thị trờng nh EU, Nhật Bản, Mỹ, Canađa..... Các sản phẩm của công ty đã đợc
các thị trờng đánh giá cao về chất lợng, đa dạng về mẫu mã và chủng loại sản
phẩm. Từ chỗ công ty làm ăn với một vài bạn hàng đến nay công ty đã có quan hệ
công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lợng : Chỉ đạo các đơn vị thực hiện
những yêu cầu về chất lợng sản phẩm, đại diện lãnh đạo trong việc quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001/2000 , ISO-14000
và SA-8000
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Chỉ đạo sản xuất của công ty
phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của công ty nhằm đáp ứng tiến độ giao hàng theo
kế hoạch và thoả thuận với khách hàng; Chỉ đạo việc xây dựng các tiêu chuẩn định
mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng hệ thống định mức lao động, xây dựng đơn giá sản
phẩm và định mức tiền lơng tại các khâu, bộ phận.
Khối phòng ban :
- Phòng Kế toán - tài vụ : Là đơn vị có chức năng theo dõi giám sát tài
chính và toàn bộ tài sản của công ty, có chức năng hạch toán các chi phí của các
nghiệp vụ kinh tế theo đúng quy định của Nhà nớc.
- Phòng Xuất nhập khẩu : Là đơn vị có chức năng giao dịch với khách
hàng, có nhiệm vụ nắm bắt các yêu cầu của khách hàng, tìm kiếm thị trờng, tiếp
xúc khách hàng và theo dõi việc ký kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng
nớc ngoài.
- Phòng Kinh doanh : Là đơn vị chịu trách nhiệm về kinh doanh hàng may
mặc trong và ngoài nớc, có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu
phục vụ cho sản xuất các mặt hàng kinh doanh. Chịu trách nhiệm tổ chức các cửa
hàng bán lẻ các sản phẩm tiêu thụ nội địa. Chịu trách nhiệm tổ chức và tham gia
các hội chợ xúc tiến xuất khẩu.
- Phòng kỹ thuật-công nghệ : Là đơn vị có chức năng thiết kế mẫu, xây
dựng các quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các tiêu chuẩn kỹ thuật, hớng
dẫn các xí nghiệp may đúng yêu cầu của khách hàng, của chất lợng sản phẩm; Có
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
5
Luận văn tốt nghiệp
chức năng giao dịch với khách hàng về mẫu mã, qui cách và chất lợng của sản
6
Luận văn tốt nghiệp
hàng; Thực hiện tốt các chế độ cho ngời lao động theo đúng qui định của Nhà nớc,
của thoả ớc lao động và các qui định của công ty.
IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3
năm 2003, 2004, 2005
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Hội đồng quản trị và Ban
giám đốc, sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quan
tâm giúp đỡ của các cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở tại
và các doanh nghiệp đối tác, công ty cổ phần may Hng Yên đã tìm đợc những thị
trờng tiềm năng mới, thích ứng dần với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
trờng, từng bớc ổn định sản xuất và tình hình sản xuất của công ty đã luôn vợt kế
hoạch.
Công ty đã ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt nhu
cầu của ngời tiêu dùng. Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh nh vậy, công ty
đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
Thớc đo cho mọi sự phát triển của doanh nghiệp là kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đó. Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty cổ phần
may Hng Yên, ta có thể đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm của công ty qua bảng
sau:
1. Các mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty:
Hàng năm công ty sản xuất các chủng loại mặt hàng theo các nhóm sản
phẩm và số lợng nh sau :
Biểu số 1: Chủng loại và sản lợng sản phẩm sản xuất năm 2004-2005
TT
Tên sản phẩm ĐVT Năm 2004 Năm 2005
1 Aó Jacket các loại Chiếc 1.184.500 1.163.339
2 Sơ mi các loại Chiếc 102.000 205.434
3 Quần các loại Chiếc 215.500 1.215.525
nớc mà chất lợng là vấn đề quan trọng luôn đợc đặt lên hàng đầu trong các doanh
nghiệp, công ty cổ phần May Hng Yên đã xây dựng kế hoạch và áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
- Năm 1999 xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý chất lợng theo yêu cầu
ISO 9001:1994
- Quý II/2000 làm các thủ tục xin cấp chứng chỉ
- Quý IV/2000 đợc cấp chứng chỉ và tiếp tục đợc chứng chỉ đến hết tháng
6/2003
- Từ năm 2001 tìm hiểu và xây dựng mô hình quản lý chất lợng phù hợp với
xu thế của khu vực và thế giới nh: TQM, ISO 14000...
- Năm 2003 chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO
9001:1994 sang ISO 9001:2000 và đợc cấp chứng chỉ
Chính sách chất lợng của công ty:
- Chỉ cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn nhu cầu của khách
hàng
- Cải tiến hệ thống chất lợng phù hợp với sự phát triển của thị trờng trong n-
ớc và quốc tế.
1.2. Hệ thống quản lý chất lợng toàn diện TQM
* Sử dụng công cụ 4S:
- Sàng lọc( sevi): luôn luôn quan sat nơi làm việc nhằm laọi bỏ những gì
không hợp lý
- Sắp xếp( seiton): Sắp xếp mọi thứ an toàn, ngăn nắp dễ tìm thấy
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
9
Luận văn tốt nghiệp
- Sạch sẽ( seiso): luôn luôn thực hiện sàng lọc sắp xếp sạch sẽ
- Săn sóc(seiketsa): tự giác làm việc thêm, không cần ai nhắc nhở, ra lệnh
* Hoạt động của nhóm chất lợng
- Một cách tự nguyện đều đặn
- Để xác minh phân tích, giải quyết vấn đề liên quan đến chất lợng sản
sản phẩm chất lợng cao đáp ứng chu cầu của nhiều đối tợng khách hàng, đã đa bộ
máy tổ chức vào quy củ hơn, hoạt động có hiệu quả hơn, nâng cao ý thức làm việc
của cán bộ công nhân viên và ngời lao động. Ngoài ra hàng năm công ty còn tổ
chức đánh giá chất lợng nội bộ nhằm xem xét các hoạt động từ khi mua vật t đến
khi sản phẩm đợc khách hàng đa vào sử dụng, để đảm bảo sự thích hợp và hiệu
quả của hệ thống quản lý chất lợng.
Quy trình đánh giá chất lợng nội bộ
ch
2. Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm của công ty
2.1. Chất lợng bán thành phẩm ở phân xởng cắt.
Phân xởng cắt là nơi tiến hành cắt bán thành phẩm theo định mức và kế
hoạch cắt cụ thể bằng biểu cắt bán thành phẩm do phòng kỹ thuật chuyển cho kho
phát nguyên phụ liệu theo định mức. Công việc cắt bán thành phẩm bao gồm các
bớc sau:
- Nhận nguyên phụ liệu từ kho về theo biểu cắt bán thành phẩm kiểm tra lại
khổ vải và ký hiệu vài theo phối màu.
- Tiến hành trải vải theo chiều dài đợc quy định trong bản giác và biểu cắt
bán thành phẩm.
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
11
Luận văn tốt nghiệp
- Xoa phấn lên bảng giác để in xuống bàn vải, sau đó dùng mẫu bìa vẽ lại
cho chính xác rồi dùng máy động cắt phá thành từng mảng và đa lên máy cắt tĩnh
để pha thành các chi tiết bán thành phẩm.
- Bán thành phẩm đợc đa xuống bàn thợ phụ để đánh số thứ tự tránh nhầm
lẫn khi may.
- Sau khi đánh số bán thành phẩm đợc đóng gói và nhập kho bán thành
phẩm, sau đó cấp phát lên phân xởng may theo kế hoạch.
Công đoạn cắt bán thành phẩm rất quan trọng, bởi vì sản phẩm may có đẹp
hay không một phần cũng là do chất lợng của khâu cắt bán thành phẩm. Quản lý
đợc
Sửa
chữa
đợc
Sửa
chữa
đợc
2003
2004
2005
6.500
7.180
4.140
670
895
480
6.850
7.940
5.210
970
1.280
930
5.230
6110
4.080
1.050
980
840
5.270
6.340
dài 20m với khổ rộng 1,5m. Tuy nhiên, do nhu cầu của tiến độ công việc cần gấp
cũng nh thói quen làm ẩu của một số công nhân đã không tuân thủ về số lợng cắt,
đã cho cắt với quá nhiều lớp vải dẫn đến bán thành phẩm cắt bị xô lệch, nhăn dúm,
đờng cắt không đảm bảo canh sợi. Số lợng công nhân cắt các năm gần đây thờng
vào khoảng 40 50 ngời với bậc thợ trung bình 2,8. Phân xởng cắt luôn có quản
đốc là ngời có kinh nghiệm, có bậc thợ từ bậc 4 trở lên.
Bên cạnh đó ban Giám đốc của công ty đã nghiên cứu tìm hiểu thị trờng
công nghệ cắt vải tự động và quyết định mua về hệ thống cắt trải vải tự động của
Pháp với số tiền lên đến 3,7 tỷ đồng. Đây là hệ thông cắt trải vải tiên tiến vào bậc
nhất trên thế giới, có khả năng tăng cao năng suất cắt với độ chính xác cao. Đồng
thời, công ty tiến hành chọn lựa 5 công nhân cắt vải có trình độ, kinh nghiệm đẻ
các chuyên gia ngời Pháp tiến hành đào tạo, hớng dẫn một cách tỷ mỉ cách sử
dụng cũng nh bảo quản sửa chữa hệ thống cắt trải vải trên.Chính nhờ sự quan tâm
của ban lãnh đạo công ty, phân xởng cắt đã có đợc công nghệ cắt hiện đại và đã
nâng cao chất lợng bán thành phẩm.
2.2. Chất lợng bán thành phẩm ở phân xởng thêu, in :
Khi tiến hành xong công việc cắt nguyên liệu tạo ra bán thành phẩm, nếu
mẫu mã hàng có yêu cầu thêu hay in thì phân xởng cắt sẽ đánh số thứ tự rồi
chuyển sang cho phân xởng thêu, in. Hiện nay, phân xởng thêu đợc trang bị 2 giàn
máy thêu của Đức, mỗi giàn máy có 10 đầu máy. Về lực lợng công nhân đứng
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
13
Luận văn tốt nghiệp
máy có 12 ngời. Nếu có nhiều hàng thêu, phân xởng sẽ bố trí chia làm 3 ca sản
xuất . Ngoài ra còn 6 ngời nhặt chỉ thêu, bóc dựng thêu và 1 phó giám đốc phụ
trách phân xởng thêu. Đây là ngời am hiểu máy móc thiết bị cũng nh kỹ thuật
thêu. Các mẫu hình cần theo thờng là con giống, biểu tợng, chữ. Nhìn chung, tình
hình chất lợng ở phân xởng thêu là rất tốt. Do tính chất công việc là sử dụng các
giàn máy thêu tự động nên tỷ lệ sai hỏng là rất ít hầu nh không có. Nếu có những
bán thành phẩm thêu không đẹp, hình hay chữ nhỏ hơn mẫu, hay thêu ngợc chiều,
rồi dựa vào áo mẫu và quy trình may để hoàn thiện sản phẩm . Trong quá trình sản
xuất, thờng thì một phân xởng chia ra làm 3 tổ với mỗi tổ là một dây chuyền sản
xuất bao gồm khoảng 50 máy may và hơn chục máy chuyên dùng với số công
nhân khoảng 65 nguời. Ngời phụ trách dây chuyền là tổ trởng quản lý tổ sản xuất
chịu trách nhiệm phân chuyền, bố trí lao động sao cho phù hợp với từng mã hàng.
Do vậy, ngời tổ trởng có kinh nghiệm quản lý , có tay nghề chuyên môn cao, có
nhiệt tình công tác thì sẽ quản lý tốt dây chuyền sản xuất đạt năng suất cao. Khi
sản phẩm may xong, đợc làm vệ sinh công nghiệp và đợc kiểm tra chất lợng của tổ
kiểm tra dây chuyền. Mỗi sản phẩm lại đợc kiểm tra lần nữa bởi bộ phận KCS của
công ty. Có nhiều mã hàng còn có cả ngời đại diện khách hàng kiểm tra trực tiếp
tại phân xởng. Những sản phẩm đạt chất lợng sẽ đợc bao gói, đóng thùng nhập
kho.
Hiện tại, công ty phân chia chất lợng sản phẩm hoàn thiện ra làm 3 loại :
+ Sảm phẩm loại I : là sản phẩm đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về kỹ thuật
và đạt đợc những tiêu chuẩn quy định trong tài liệu kỹ thuật và quy trình công
nghệ về quy cách, kích thớc, màu sắc...
+ Sản phẩm loại II : là những sản phẩm cha đạt yêu cầu, cần phải sửa chữa
lại. Nếu sửa chữa xong mà vẫn không thoả thuận đợc với khách hàng để xuất khẩu
thì công ty sẽ dùng để tiêu thụ trong nớc.
+ Phế phẩm : là những sản phẩm hỏng do rách, lỗi sợi nhiều, dầu máy nhiều
không tẩy sạch, thông số kích thớc bị âm quá nhiều dẫn đến không thể sửa chữa đ-
ợc.
Những năm gần đây, công ty đã cố gắng để khống chế sản phẩm phải sửa
chữa ( tức loại II ) xuống dới 3,5% nhng những sản phẩm sửa lại vẫn đảm bảo chất
lợng giao cho khách hàng. Tuy nhiên, đây là cái đích mà công ty cần phải đến. Tỷ
lệ phế phẩm vẫn còn vào khoảng 0,6% toàn bộ các phân xởng sản xuất. Để có
thể tìm hiểu cụ thể về tình hình chất lợng sản phẩm của công ty, ta cũng xem xét
và đánh giá chất lợng của một số mã hàng trong các năm gần đây
Bảng 2. Chất lợng một số sản phẩm chủ yếu sản xuất năm 2003
Mặt
1300
1700
1230
1610
94,6
94,7
58
75
4,46
4,4
12
15
0,93
0,88
áo
Jacket
2 lớp
95,8 3,5 0,7
252
255
257
1500
1850
1750
1445
1776
1675
96,3
96
95,7
0,91
0,93
Quần
áo thể
thao
95,6 3,7 0,7
8086
8090
2550
2080
2441
1993
95,7
95,8
92
73
3,6
3,5
17
14
0,66
6,7
Váy
các
loại
97 2,5 0,5
4600 4426 96,2 147 3,2 27 0,59
áo sơ
mi
96 3,4 0,6
mức kế hoạch đề ra với cả 3 mã hàng. Điều này đòi hỏi ban giám đốc đi sâu
nghiên cứu nguyên nhân cũng nh nâng cao trình độ tay nghề cho bộ phận sản xuất
các loại áo Jacket 3 lớp để tìm ra hớng khắc phục và rút kinh nghiệm cho mã hàng
sau.
16
Luận văn tốt nghiệp
Quần áo trợt tuyết và quần áo thể thao là 2 loại sản phẩm công ty bắt đầu
sản xuất năm 1998 sau khi đã nâng cấp hai phân xởng may là phân xởng may I và
phân xởng may II với trang thiết bị cũng nh tay nghề công nhân đủ khả năng đáp
ứng đợc yêu cầu của khách hàng. Công ty đã nhận hợp đồng sản xuất với các nớc
úc, Anh, Nhật bản ... Nhìn chung từ năm 2000 trở lại đây thì chất lợng sản phẩm
của 2 loại sản phẩm này ngày càng đợc cải thiện.
Đối với sản phẩm áo sơ mi, đây là sản phẩm công ty vừa sản xuất để xuất
khẩu vừa mở của hàng đại lý tạo công ty để bán cho ngời tiêu dùng trong nớc. Sản
phẩm áo sơ mi bán trong nớc thì yêu cầu kỹ thuật, chất liệu vải không cao lắm nh-
ng để xuất khẩu ra nớc ngoài thì khách hàng đòi hỏi rất cao từ vệ sinh công nghiệp
đến các đờng may, cách gấp áo, nhãn hiệu, làm bao gói sản phẩm đều đợc kiểm tra
kỹ càng. Theo kế hoạch đề ra sản phẩm sơmi sẽ đợc làm để xuất khẩu nhng đã
không hoàn thành kế hoạch đề ra với tỷ lệ phế phẩm lên đến 0,83%, còn tỷ lệ sản
phẩm loại II là 4,2%. Đối với mã hàng 9511 dùng để tiêu thụ trong nớc cũng
không hoàn thành kế hoạnh. Đối với sản phẩm dùng để phục vụ trong nớc, công
ty tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất cũng nh hệ thống chỉ tiêu
chất lợng. Tuy nhiên, số lợng sản phẩm đợc tiêu thụ vẫn còn hạn chế là do công ty
phải cạnh tranh mạnh mẽ với những công ty lớn có uy tín và chuyên sâu về mặt
hàng này.
Đối với áo váy các loại, đây là sản phẩm đợc tiêu thụ hoàn toàn trong nớc.
Do nhu cầu của thị trờng lên cao, công ty đã dự định sản xuất 4500 sản phẩm với
tỷ lệ sản phẩm loại II 2,5% còn phế phẩm là 0,5%. Nhng do tâm lý của công nhân
sản xuất không thực sự chú trọng trong công việc, làm ẩu, làm vội vàng để lấy số
lợng vì coi đây là hàng trong nớc nên kết quả là tỷ lệ phế phẩm tăng lên 0,586%.
4,4 118
0,88
0,82
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
17
Luận văn tốt nghiệp
áo
Jacket
2 lớp
95,8 3,5 0,7
286
270
1500
2170 1433
2084
95,53
96,03
56
72
3,7
3,3
11
14
0,73
0,65
Quần
áo trợt
tuyết
95,2 4 0,8
750T
13 0,57
0,54
Váy
các loại
97,48 2,5 0,5
5000 4862 97,24 115
2,3
23 0,46
áo sơ
mi
96,5 3 0,5
9335
9640
400
600
385
576
0,965
96
13
20
3,25
3,33
2
4
0,5
0,66
Số lợng mặt hàng sản phẩm công ty tham gia hùn vốn sản xuất rất là đa
dạng nhng giá trị cao là những mã hàng áo Jacket 3 lớp và 2 lớp dùng để xuất
khẩu sang thị trờng Anh, Đức. Có thể nói, đây là giai đoạn công ty hy vọng có đợc
các công việc cụ thể nh : Đổi mới bộ máy quản lý với việc thành lập một phòng
mới do phó giám đốc kỹ thuật làm đại diện lãnh đạo chất lợng. Đây là bộ phận sẽ
kết hợp với chi cục đo lờng tiêu chuẩn chất lợng Hng Yên để chỉ đạo, giám sát và
đánh giá tiến độ thực hiện các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lợng đề ra.
Bảng 4. Chất lợng sản phẩm chính năm 2005
Mặt
hàng
Kế hoạch
Mã
hàng
Số lợng
Thực hiện
Loại
I
Loại
II
Phế
phẩm Loại I Loại II Phế phẩm
% % % Số lợng % Số lợng % Số lợng %
áo Jacket 3 lớp
94,85 4,3 0,85
331
335
1300
1770
1231
1680
94,69
94,9
59
970
1020
922
975
95,05
95,58
41
78
4,2
3,7
7
7
0,72
0,68
Quần áo thể
thao
96,25 3,2 0,55
4857
4866
2850
680
2741
656
96,18
96,47
95
20
3,33
2,94
1
0,77% so với kế hoạch là 0,85%. Tuy nhiên, tình hình phế phẩm của các loại áo
váy và áo sơ mi vẫn cha đợc cải thiện với tỷ lệ phế phẩm của các loại áo váy và áo
sơ mi vẫn cha đợc cải thiện với tỷ lệ phế phẩm cuả áo váy là 0,62% so với kế
hoạch là 0,5%. Điều này có thể giải thích bởi đời sống nhân dân thành phố cũng
SV: Lê Thành Khoa Lớp: 725
19
Luận văn tốt nghiệp
nh một số thành thị khác đã đợc nâng cao. Do đó, nhu cầu về ăn mặc đẹp theo trào
lu, thời trang phát triển mạnh dẫn đến số lợng tiêu thụ trong nớc là rất thấp. Do
vây, công ty đã không chú trọng đầu t đổi mới thiết bị cũng nh đào tạo tay nghề
công nhân sản xuất và quản lý tổ chức sản xuất.
3.Công tác quản lý chất lợng ở công ty
3.1. Kiểm tra chất lợng sản phẩm
20
đối tợng
kiểm tra
Phơng
tiện kiểm
tra
Nội dung và phơng pháp kiểm
tra
Tỷ lệ
kiểm tra
Tiêu chí chấp
nhận/loại bỏ
Cách xử lý nếu
kết quả không
phù hợp
Ghi chép kết
quả/báo cáo
XNK để phòng
làm việc với
khách hàng
Sổ theo dõi
chất lợng
nguyên
liệu(BM-KS-
03)
Phụ liệu Bảng phối
màu
Thớc
Kiểm tra ký hiệu, màu sắc,
thông số kỹ thuật, trạng thái
bề ngoài theo bảng phối màu
Bình th-
ờng:15%
Chất l-
ợng kém
có thể
tăng tới
100%
Tỷ lệ sai lỗi
dới mức quy
định trong
hợp đồng
Xếp riêng phụ
liệu không đạt
yêu cầu
Thông báo cho
phòng KH-
bàn giao
Thông báo cho
các bộ phận
liên quan(KT,
tổ SX, PGĐ,
KT xí nghiệp)
để xử lý
Biên bản bàn
giao kỹ thuật
BM-KS-07
Biên bản sản
2-Kiểm tra sản phẩm(sau là)
đo thông số, kích thớc
kiểm tra kỹ thuật may
3- Kiểm tra sản phẩm hoàn
chỉnh sau là
-Đo thông số kích thớc
-Kiểm tra kỹ thuật may
Giám sát
thờng
xuyên
2-10%sp
100% sp
Chỉ chấp nhận
những sản
phẩm đạt yêu
cầu chất lợng
- Thông báo
kịp thời cho tổ
trởng sản xuất,
Biên bản (BM-
KS-14)
Phiếu xử lý
sản phẩm
không phù
hợp(BM-KS-
13)
Công
đoạn
cắt
-Sơ đồ cắt
-Phiếu
bàn cắt
-Phiếu tác
nghiệp
-Bảng
phối màu
-Thớc dây
-Bảng chi
tiết
1-Kiểm tra trớc khi cắt
Kiểm tra sơ đồ, phiếu tác
nghiệp, phiếu bàn cắt có đúng
với mã hàng cần cắt không
-Kiểm tra nguyên liệu có đúng
chất vải, màu vải, canh sợi,
chiều tuyết, chiều lông, đờng
kẻ
2-Kiểm tra trong quá trình cắt
-Kiểm tra sự chính xác của chi
thuật, tổ sx )
để giảI quyết
Nếu có sai lỗi
lớn (không
đúng màu,
đánh lộn số,
phối liệu
nhầm ) KCS
lập biên bản
Ghi sổ kiểm
tra chất lợng
cắt(BM-KS-
05)
Biên bản BM-
KS-14
Công
đoạn
thêu
-Tiêu
chuẩn kỹ
thuật
-Bảng
phối màu
-Mẫu
cứng
1-Kiểm tra sản phẩm thêu
mẫu(theo tiêu chuẩn kỹ thuật)
2-Kiểm tra BTP trớc khi thêu
-Kiểm tra thông tin trên êtêkét
và thực tế của bó BTP
máy
100% mã
hàng
100% sp
100%
chơng
trình
Phải phù hợp
Phải phù hợp
Yêu cầu các bộ
phận liên quan
(cắt, phòng kỹ
thuật) giảI
quyết
Yêu cầu các bộ
phận liên quan
(KT, cán bộ
phụ trách thêu,
tổ thêu) giảI
quyết
Công
đoạn dò
kim
-Máy dò
kim băng
tảI (trớc
khi dò
phảI kiểm
tra độ
nhạy
-Nếu phát hiện
thấy đầu kim
gãy, kim khâu,
kéo do sơ
xuất của công
nhân lập biên
Sổ theo dõi
hàng dò kim
BM-KS-09
Biên bản BM-
KS-14
Sổ lu đầu kim
BM-KS-10
chứa
1,2%Fe
bản
-Những đầu
kim gãy phảI
dán vào sổ lu
đầu kim
Công
đoạn
đóng
hòm
-TàI liệu
KT (phần
bao gói)
-List mã
hàng
-Mark
-Nếu phát hiện
sai sót phảI
thông báo cán
bộ liên quan
(tổ sx, cán bộ
mã hàng) để xử
lý lập biên bản
nếu cần
-Nếu không
phát hiện thâý
sai lỗi KCS
nhân viên đóng
thùng và thống
kê XN phảI ký
vào góc hòm
Sổ theo dõi
kiểm tra đóng
hòm (BM-KS-
15)
Biên bản (BM-
KS-14)