Quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty cổ phần May Hưng Yên và một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
Lời Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với quá trình
mở cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay
gắt và quyết liệt. Sức ép của hàng nhập lậu, của ngời tiêu dùng, của hàng nớc
ngoài buộc các nhà kinh doanh cũng nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng
vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm ngày nay
đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định đến sự thành bại trong cạnh
tranh, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp nói riêng cũng nh
sự tiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung.
Công ty cổ phần May Hng Yên là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc
lập. Từ khi thành lập, Công ty tồn tại trong một thời gian dài của chế độ bao cấp
cũ, với chế độ hạch toán tập trung, Nhà nớc cấp nguyên liệu vật t đầy đủ và bao
tiêu toàn bộ sản phẩm sản xuất ra. Do vậy, trong giai đoạn này, công tác chất lợng
sản phẩm không đợc chú trọng nhiều. Sản phẩm chỉ đạt đợc ở mức chấp nhận đợc
nhng vẫn tiêu thụ hết. Thêm vào đó, Công ty chỉ quan tâm đến năng suất lao động,
số lợng sản phẩm sản xuất ra hơn là vấn đề nâng cao chất lợng. Khi đất nớc
chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn do việc thị trờng
các nớc Đông Âu tan rã, chất lợng kém không thể cạnh tranh đợc. Do đó, Ban
Giám đốc Công ty đã đề ra đờng lối chiến lợc phát triển cho Công ty nhằm đáp
ứng yêu cầu về chất lợng trong tình hình mới. Điều này thể hiện rất rõ qua việc
Công ty phấn đấu áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000
và triết lí kinh doanh của Công ty: Để hội nhập tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng, chất lợng là mục tiêu, mối quan tâm hàng đầu đối Công ty cổ
phần May Hng Yên. Để gìn giữ và phát triển mối quan hệ bạn hàng, Công ty cam
kết chỉ cung cấp những sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng của khách hàng.
Nh vậy, vấn đề chất lợng sản phẩm ở công ty là một vấn đề vô cùng quan
trọng và có ý nghĩa thực tiễn. Chính vì vậy qua quá trình thực tập tại công ty từ
thực tế công ty và việc vận dụng những kiến thức đã học đợc vào trong công việc,
em đã chọn đề tài:"Quản lý chất lợng sản phẩm ở Công ty cổ phần May Hng
Yên và một số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm" đề viết luận

phẩm. Từ chỗ công ty làm ăn với một vài bạn hàng đến nay công ty đã có quan hệ
và làm ăn lâu dài với hơn 30 bạn hàng nớc ngoài.
II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần may Hng Yên là doanh nghiệp cổ phần (với 51% vốn của
Nhà nớc) thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) là một doanh nghiệp
hạch toán độc lập và có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là gia công hàng
may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thông qua các khách hàng trung
gian tại Hồng Kông - Hàn Quốc - Đài loan để xuất khẩu sang các thị trờng và khu
vực trên Thế giới.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2
2
Luận văn tốt nghiệp
Công ty cổ phần may Hng Yên đợc tổ chức quản lý theo mô hình quản lý chức
năng một thủ trởng gồm: Hội đồng quản trị - 1 tổng giám đốc và 3 phó tổng giám
đốc, bên dới là các phòng chức năng và các xí nghiệp thành viên của công ty. Đứng
đầu các phòng là các trởng phòng và đứng đầu các xí nghiệp là các giám đốc xí
nghiệp chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ tổng giám đốc công ty theo sơ đồ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty may Hng Yên
tổng giám đốc
phó TGĐ phụ trách kinh doanh
phó TGĐ
phụ trách sản xuất
phó TGĐ
phụ trách chất lợng
Phòng KT-TV
Phòng XNK
Phòng QA
Phòng

t cách pháp nhân trong mọi giao dịch, chịu trách nhiệm về quản lý điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Chỉ đạo phòng Xuất nhập
khẩu, kế toán tài vụ ; phòng kinh doanh; phòng kế hoạch - vật t trong việc mua
sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm; Chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lợng : Chỉ đạo các đơn vị thực hiện
những yêu cầu về chất lợng sản phẩm, đại diện lãnh đạo trong việc quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001/2000 , ISO-14000
và SA-8000
4
4
Luận văn tốt nghiệp
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Chỉ đạo sản xuất của công ty
phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của công ty nhằm đáp ứng tiến độ giao hàng
theo kế hoạch và thoả thuận với khách hàng; Chỉ đạo việc xây dựng các tiêu chuẩn
định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng hệ thống định mức lao động, xây dựng đơn
giá sản phẩm và định mức tiền lơng tại các khâu, bộ phận.
Khối phòng ban :
- Phòng Kế toán - tài vụ : Là đơn vị có chức năng theo dõi giám sát tài
chính và toàn bộ tài sản của công ty, có chức năng hạch toán các chi phí của các
nghiệp vụ kinh tế theo đúng quy định của Nhà nớc.
- Phòng Xuất nhập khẩu : Là đơn vị có chức năng giao dịch với khách
hàng, có nhiệm vụ nắm bắt các yêu cầu của khách hàng, tìm kiếm thị trờng, tiếp
xúc khách hàng và theo dõi việc ký kết và thực hiện các hợp đồng với khách hàng
nớc ngoài.
- Phòng Kinh doanh : Là đơn vị chịu trách nhiệm về kinh doanh hàng may
mặc trong và ngoài nớc, có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu
phục vụ cho sản xuất các mặt hàng kinh doanh. Chịu trách nhiệm tổ chức các cửa
hàng bán lẻ các sản phẩm tiêu thụ nội địa. Chịu trách nhiệm tổ chức và tham gia

của phòng kỹ thuật. Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn trớc may nh : đánh số,
ép mếch, đổi bán, đánh dấu đờng may.....theo đúng qui trình sản xuất mã hàng của
phòng kỹ thuật công nghệ qui định. Có nhiệm vụ cấp bán thành phẩm cho các xí
nghiệp theo sự điều độ của phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu.
- Các xí nghiệp may: Có nhiệm vụ bố trí xắp xếp sản xuất từng mã hàng
theo qui định của phòng kỹ thuật tại : Tài liệu kỹ thuật, định mức lao động, bố trí
sắp xếp chuyền. Đảm bảo điều hành sản xuất ổn định , đảm bảo chất lợng theo qui
định, nâng cao năng suất lao động, sử dụng đúng vật t, đảm bảo đúng tiến độ giao
hàng; Thực hiện tốt các chế độ cho ngời lao động theo đúng qui định của Nhà nớc,
của thoả ớc lao động và các qui định của công ty.
IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3
năm 2003, 2004, 2005
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Hội đồng quản trị và Ban
giám đốc, sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quan
tâm giúp đỡ của các cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở tại
và các doanh nghiệp đối tác, công ty cổ phần may Hng Yên đã tìm đợc những thị
trờng tiềm năng mới, thích ứng dần với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
trờng, từng bớc ổn định sản xuất và tình hình sản xuất của công ty đã luôn vợt kế
hoạch.
Công ty đã ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt nhu
cầu của ngời tiêu dùng. Để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh nh vậy, công ty
6
6
Luận văn tốt nghiệp
đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
Thớc đo cho mọi sự phát triển của doanh nghiệp là kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đó. Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty cổ phần
may Hng Yên, ta có thể đánh giá tình hình sản xuất sản phẩm của công ty qua bảng
sau:

2002 2003 2004 2005
1
Tổng doanh thu
- Doanh thu XK
- Doanh thu NĐ
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
36.003
34.179
1.824
38.554
36.574
1.980
41.546
39.156
2.390
54.090
51.140
2.950
2
Giá trị SXCN Triệu đồng
18.134 20.992 23.264 34.885
7
7
Luận văn tốt nghiệp
3
Nộp ngân sách Nhà
nớc
Triệu đồng

các năm từ 2002 đến 2005 có xu hớng ổn định. Điều này cho thấy hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty rất hiệu quả và không ngừng tăng doanh thu qua các
năm.Việc tăng doanh thu và sản lợng sản phẩm đã đa đến kết quả là lợi nhuận của
công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm và có xu hớng tăng nhanh hơn
trong những năm gần đây. Đối với công ty, lợi nhuận chính là một trong những th-
ớc đo hiệu quả việc sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhìn chung về cơ bản công ty đã thích nghi nhanh chóng với cơ chế thị trờng
cạnh tranh khá quyết liệt về ngành may mặc hiện nay đặc biệt là may mặc xuất
khẩu. Khách hàng của công ty không chỉ giới hạn ở một lứa tuổi mà ngay từ khi
thành lập công ty đã đặt ra mục tiêu là phục vụ mọi đối tợng khách hàng. Với từng
thị trờng riêng biệt mà công ty có những mặt hàng riêng biệt để tăng sức cạnh
tranh. Mặt khác, công ty tiếp tục đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao
uy tín vốn có của công ty trên thị trờng may mặc nói chung và thị trờng may xuất
khẩu nói riêng. Trong những năm qua, công ty đã xây dựng đợc một mạng lới thị
8
8
Luận văn tốt nghiệp
trờng đầu vào và thị trờng tiêu thụ sản phẩm may mặc có qui mô lớn, tạo điều kiện
ổn định và phát triển lâu dài cho công ty.
Những phân tích khái quát trên cho thấy mặc dù gặp nhiều khó khăn khi
chuyển sang nền kinh tế thị trờng cùng với sự ra đời còn khá mới mẻ song công ty
cổ phần may Hng Yên đã từng bớc đa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đi
vào ổn định và phát triển. Sự tăng lên của các chỉ tiêu trong những năm gần đây đã
phần nào phản ánh đợc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định
những nỗ lực rất đáng khuyến khích của tập thể cán bộ công nhân viên trong công
ty.
9
9
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II

gây rất nhiều khó khăn cho các công ty may mặc trong nớc.
- Thị trờng nớc ngoài : Khi các đối tác nớc ngoài đến Việt Nam để ký kết hợp
dồng gia công hàng xuất khẩu, họ thờng chọn những công ty lớn có uy tín về chất
10
10
Luận văn tốt nghiệp
lợng sản phẩm, mẫu mã kiểu dáng đẹp, đa dạng về chủng loại, màu sắc phù hợp
với nhu cầu chung của ngời tiêu dùng.
Công ty Cổ Phần May Hng Yên luôn chú trọng đến nghiên cứu thị trờng.
Mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm may mặc bao gồm các chủng loại :
áo jacket, váy áo nữ, áo đồng phục cơ quan, áo sơ mi xuất khẩu... Là một trong
những thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam, công ty cổ phần may Hng
Yên đã góp một phần không nhỏ vào việc đẩy mạnh sản xuất hàng dệt may. Các
mặt hàng của công ty phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã và kích thớc,
màu sắc, chất lợng luôn đợc chú trọng nâng cao không những khẳng định đợc
mình ở thị trờng trong nớc mà còn cả những thị trờng khó tính nh : Nhật Bản, Đài
Loan, Hàn Quốc...
Chính sự nhạy bén với biến động của thị trờng (sau sự kiện ngày 11/9), công ty
đã tìm đợc một hớng đi đúng đắn đó là không ngừng tìm kiếm thị trờng mới cả
trong nớc và quốc tế thông qua hoạt động của cửa hàng bán lẻ và hoạt động xuất
khẩu sang thị trờng mới bảo đảm đầu ra cho sản xuất. Hơn nữa, sản phẩm may
mặc của công ty luôn đợc đổi mới, đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã, kích cỡ,
màu sắc, chất liệu với chất lợng sản phẩm cao, giá thành đợc nhiều ngời tiêu dùng
chấp nhận nên sản phẩm của công ty thu hút đợc rất nhiều khách hàng trong và
ngoài nớc. Điều này đợc thể hiện qua bảng Bảng 5 phần phụ lục.
Qua bảng đó, ta thấy thị trờng chủ yếu của công ty là Nhật, Đức và Nga. ở
Nhật Bản, giá nhân công rất cao nên hầu hết mặt hàng may mặc đều đợc Nhật
nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc. Đối với các thị trờng này
công ty chỉ làm gia công, xuất khẩu trực tiếp vì chất lợng đòi hỏi cao. Tuy nhiên,
công ty rất chú trọng đến những thị trờng này vì đây là những thị trờng có sức tiêu

đãi
( cổ phiếu )
Số cổ phần
thờng
( cổ phiếu )
Tổng số cổ
phần
( cổ phiếu )
Phần %
so với
vốn điều
lệ
Cổ đông là
CBCNV
583 72.800 1.506 74.306 68.3%
Cổ đông tự do 20 0 10.994 10.994 10.1%
Cổ đông là Nhà n-
ớc
01 0 23.500 23.500 21.6%
Tổng cộng 604 72.800 36.000 108.800 100%
(Nguồn số liệu văn phòng Công ty cổ phần may H ng Yên)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn đợc huy động từ cán bộ công nhân
viên là rất lớn còn huy động từ bên ngoài rất ít. Điều này chứng tỏ vốn nội bộ rất
quan trọng giúp cho công ty yên tâm sản xuất kinh doanh, hơn nữa việc đảm bảo
đầy đủ nguồn vốn là một vấn đề cốt yếu để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục và có hiệu quả. Vì vậy cơ cấu vốn hợp lý là yếu tố quan trọng để công ty
sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm vốn trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần May Hng Yên đợc chia thành hai phần:
Vốn cố định và vốn lu động.
+ Vốn cố định: Bao gồm đất đai, nhà xởng, máy móc thiết bị, công cụ dụng

(Nguồn số liệu văn phòng Công ty cổ phần may H ng Yên)
Nhìn vào bảng trên ta thấy đợc sự tăng lên hay giảm đi của vốn kinh doanh. Cụ
thể năm 2002 vốn kinh doanh đạt 32.996 triệu đồng trong đó vốn lu động chiếm
23% và vốn cố điịnh chiếm 77% thì đến các năm 2003, 2004 và 2005 vốn kinh
doanh đã tăng lên tơng đối. Nguồn vốn cố định của công ty luôn ổn định và tăng
trong hai năm gần đây là do công ty mua bổ sung thêm máy móc thiết bị công
nghệ hiện đại, còn nguồn vốn lu động hàng năm đều tăng do có sự đầu t từ ngân sách
Nhà nớc và bổ sung từ các quỹ, các nguồn khác trong và ngoài công ty nh huy động
nguồn vốn nội lực, vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế...
Nh vậy, với sự tăng trởng của nguồn vốn qua từng năm sẽ là điều kiện thuận lợi
để doanh nghiệp đảm bảo thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh đề ra. Vì vậy, để bảo
toàn và phát triển nguồn vốn công ty đã áp dụng rất nhiều biện pháp trong đó đáng
chú ý là các biện pháp sau:
- Chủ động mua sắm tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất, thực hiện đầu t
theo chiều sâu. Việc đầu t mua sắm tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất là
việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định trong công ty. Thực hiện đợc điều này sẽ giúp cho công ty có khả năng
theo kịp cạnh tranh về chất lợng sản phẩm, chủng loại sản phẩm đồng thời hạ
giá thành sản phẩm nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
- Thực hiện tốt công tác khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao. Trích khấu hao cơ
bản là hình thức thu hồi vốn do vậy vốn có đợc đảm bảo và nâng cao hiệu quả
hay không là phụ thuộc vào việc tính và trích khấu hao có đúng và đủ hay
không.
- Đối với tài sản lu động, công ty đã đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, xử lý kịp thời
các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức hoạt động tín dụng,
tăng vòng quay của vốn nhằm tăng khả năng mua sắm và thanh toán của công
ty.
Nh vậy, qua chỉ tiêu về nguồn vốn ta thấy vốn đặc biệt quan trọng có ảnh hởng
lớn đến công tác quản trị chất lợng của công ty. Vì vậy cần phải sử dụng nguồn
vốn một cách có hiệu quả để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm của công

đó cũng không thể phát huy đợc tác dụng.
Do vậy, để từng bớc nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, công ty đã và đang dần ổn định đội ngũ cán bộ quản lý và
công nghệ kỹ thuật trong các dây chuyền sản xuất sao cho phù hợp nhất. Bên cạnh
đó, công ty cũng không ngừng bồi dỡng, đào tạo chất lợng đội ngũ công nhân sản
xuất trực tiếp đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc.
Công ty hiện đang sử dụng lợng lao động là 850 ngời làm việc theo giờ hành
chính (2 ca/ngày). Nhng khi vào vụ chính công ty có thể tăng số ca làm việc lên 3 ca/
ngày.
14
14
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 5: Số lợng và cơ cấu lao động trong công ty năm 2005
STT Các loại lao động Đơn vị tính Số lợng Tỷ lệ %
1. Lao động gián tiếp (kể cả hợp đồng)
Trong đó chia ra:
- Trình độ Đại Học và trên Đại Học
- Trình độ trung cấp, cao đẳng
- Nhân viên tạp vụ
Ngời
Ngời
Ngời
Ngời
425
235
190
0
12,1
6,7
5.4

Đặc trng của ngành may là kết hợp máy móc thiết bị với lao động thủ công. Do
vậy, lực lợng công nhân sản xuất chính vẫn là phụ nữ, họ có đôi tay khéo léo và
chịu khó làm việc. Tuy nhiên, do tỷ lệ lao động nữ chiếm khá cao trong công ty
khoảng 85% trong khi lao động nam chỉ chiếm 15% đã làm ảnh hởng không nhỏ
đến năng suất lao động cũng nh chất lợng sản phẩm và công tác quản lý lao động.
Họ có chế độ ngày nghỉ cao: nghỉ đẻ, nghỉ ốm, con ốm... trong giai đoạn đó công
ty buộc phải tìm ngời khác thay thế. Ngời đợc thay thế có khi phải đào tạo lại hoàn
toàn hoặc phải bồi dỡng thêm mới có thể làm tốt đợc công việc do vậy mà tốn kém
về chi phí nhng chất lợng sản phẩm cũng không đợc đảm bảo bằng ngời lao động
chính. Hơn nữa, có nhiều trờng hợp những công nhân sau khi nghỉ đẻ một thời
gian quay trở lại làm việc tay nghề không còn linh hoạt, ổn định nh trớc dễ dẫn
đến làm không đúng quy cách và không đạt tiêu chuẩn. Do vậy, công ty nên có sự
quan tâm hơn nữa về vấn đề này làm sao vừa giải quyết ổn định các vấn đề nghỉ vì
những lý do trên vừa không làm ảnh hởng đến tình hình sản xuất và chất lợng sản
phẩm.
Hiện nay, số cán bộ quản lý và nhân viên, công nhân có trình độ đại học và trên
đại học còn ít, số lợng cán bộ quản trị trong công ty chỉ chiếm tỷ lệ tơng đối 5,3%
cho nên đây là một hạn chế lớn có ảnh hởng trực tiếp đến trình độ quản lý của
doanh nghiệp. Vì vậy, để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm và vị trí của công ty
trên thị trờng, công ty nên sắp xếp bố trí lại đội ngũ cán bộ nhằm đáp ứng nhiệm
vụ trong quá trình đổi mới đồng thời bổ sung thêm đội ngũ cán bộ có trình độ đại
15
15
Luận văn tốt nghiệp
học và trên đại học đã qua đào tạo cơ bản và đội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty.
Hơn nữa, để có sự tiếp cận với sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và phơng
pháp quản lý mới công ty cần tạo điều kiện cho cán bộ, ngời lao động có thêm cơ
hội học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ, bồi dỡng thêm kiến thức chuyên môn
qua các khoá học đào tạo tại chức, các khoá học ngắn hạn và dài hạn phục vụ cho
công tác quản trị, các trung tâm dạy nghề.

hoàn thiện sản phẩm. Các chỉ tiêu cần kiểm tra: vị trí, chất liệu, hình dáng, chủng loại. Những
16
16
Luận văn tốt nghiệp
chi tiết đạt yêu cầu là những chi tiết đáp ứng đợc những tiêu chuẩn sau:
chỉ tiêu tiêu chuẩn
Dán dựng
Dựng không dính: phải phẳng, đúng kích thớc
Dựng dính: không đợc chảy nhựa sang mặt phải của vải,
không bong dộp, phẳng, đúng kích thớc
Sang dấu vị trí
Đúng nh mẫu: nẹp, đai gấu, tra khoá,, moi...
Đúng vị trí: Vị trí chi tiết đúng nh mẫu paton
Túi: sang dấu vào thân khớp với mẫu, với mẫu khoá, túi cần làm
Kiểm tra vắt sổ
Màu chỉ vắt sổ: phải đúng
Độ mau tha: hợp lý( theo yêu cầu của khách hàng)
Đờng vắt sổ: không đợc lỏng, sùi chỉ
Bờ vắt sổ: tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà kiểm tra đạt ở
mức 0,7li hay 0,5li
May chi tiết rời
May túi: sao cho đúng kiểu túi, đúng chi tiết, vị trí, kích thớc, may
đều mũi chỉ, tránh sùi chỉ, đứt chỉ, đờng lại chỉ phải trùng khớp
với đờng may thẳng không bị sóng; với các đờng lợn phải tròn đều
nh mẫu
May cổ: không đợc dúm, vặn, độ tròn đều, đúng kích thớc các
điểm đối xứng
Công đoạn là
Là phẳng, phải đảm bảo vải là vào mặt trái, dãn đờng may
Dán đờng may

Phải đều, không bị xếp ly, bị dúm
Túi
Thẳng, miệng cơi không hở, góc miệng túi vuông, khoá túi
phẳng sóng
Cổ
Không đợc dúm, vặn, bùng, đúng khớp paton
Gấu
Không đợc vặn bùng, diễu gấu không đều
Khoá ngực
Đúng vị trí, kích thớc
Dây co gấu
Phải đi chặn cẩn thận
Moi quần
Đờng may đều, không sểnh, sót, nhe chỉ, đứt chỉ, không vặn
bùng, không hở moi.

Kỹ, cẩn thận, không đợc là bóng, là vào mặt phải của vải
Tán cúc
Chắc chắn, đúng vị trí, không xoay bẹp, chừ xuôi chiều
Đính cúc
Đúng màu chỉ, đúng chủng loại chỉ, chủng loại cúc không
lỏng chân cúc.
Thân khuyết
Đúng kích thớc, bờ khuyết đều, không bỏ mũi, khi chém
khuyết không đợc chạm vào bờ.
Nút chặn
Đúng mặt phải, đúng hớng quay
Ôzê
Nằm đúng vị trí, đúng chủng loại, không bị méo khi tán, đòi
hỏi chặt chân, đúng kích cỡ, có đệm nhựa hoặc đệm vải

phẩm, sau đó cấp phát lên phân xởng may theo kế hoạch.
Công đoạn cắt bán thành phẩm rất quan trọng, bởi vì sản phẩm may có đẹp
hay không một phần cũng là do chất lợng của khâu cắt bán thành phẩm. Quản lý
tốt đợc khâu này sẽ tạo tiên đề tốt cho công đoạn may hoàn thiện sản phẩm đạt
năng suất và chất lợng cao hơn. Hơn nữa, ở khâu này cần phải chú ý đến tính kế
hoạch và tính đồng bộ. Bởi một sản phẩm may có nhiều chủng loại nguyên phụ
liệu nh vải chính, vải lót, vải phối và bông dựng ... do đó khi cắt phải đồng bộ cả
chính, phụ và lót để phân xởng may tiến hành sản xuất đợc trôi chảy.
Để đánh giá chất lợng công việc cắt của phân xởng cắt ta hày xem bảng
tổng kết tình hình sản xuất trong 3 năm qua.
Bảng 6: Chất lợng bán sản phẩm ở phân xởng cắt.
Năm
Cổ
Túi Cạp quần Tay Thân áo Thân quần
Sửa chữa
đợc
Phế
phẩm
Sửa chữa
đợc
Phế
phẩm
Sửa
chữa
đợc
Phế
phẩm
Sửa
chữa
đợc

5.570
6.890
4.150
Nhìn vào bảng tổng kết, ta thấy tỷ lệ sản phẩm hỏng phải sửa chữa cũng nh
tỷ lệ phế phẩm là chấp nhận đợc. Theo nh đánh giá của phó giám đốc phân xởng
may I thì tình hình chất lợng phân xởng cắt trong một vài năm gần đây đợc cải
thiện. Tuy nhiên, về chất lợng bán thành phẩm cắt để phục vụ tốt cho công đoạn may
thì lại cha đợc nâng cao. Các bán thành phẩm vẫn cha đợc cắt chính xác thờng cắt
quá rộng hặc quá hẹp so với paton ( mẫu ). Các bán thành phẩm này, tuy không bị coi
là phế phẩm nhng đã gây không ít khó khăn cho phân xởng may. Thậm chí còn làm
giảm chất lợng thành phẩm may.
19
19
Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó ban Giám đốc của công ty đã nghiên cứu tìm hiểu thị trờng
công nghệ cắt vải tự động và quyết định mua về hệ thống cắt trải vải tự động của
Pháp với số tiền lên đến 3,7 tỷ đồng. Đây là hệ thông cắt trải vải tiên tiến vào bậc
nhất trên thế giới, có khả năng tăng cao năng suất cắt với độ chính xác cao. Đồng
thời, công ty tiến hành chọn lựa 5 công nhân cắt vải có trình độ, kinh nghiệm đẻ
các chuyên gia ngời Pháp tiến hành đào tạo, hớng dẫn một cách tỷ mỉ cách sử
dụng cũng nh bảo quản sửa chữa hệ thống cắt trải vải trên.Chính nhờ sự quan tâm
của ban lãnh đạo công ty, phân xởng cắt đã có đợc công nghệ cắt hiện đại và đã
nâng cao chất lợng bán thành phẩm.
2.2. Chất lợng bán thành phẩm ở phân xởng thêu, in :
Khi tiến hành xong công việc cắt nguyên liệu tạo ra bán thành phẩm, nếu
mẫu mã hàng có yêu cầu thêu hay in thì phân xởng cắt sẽ đánh số thứ tự rồi
chuyển sang cho phân xởng thêu, in. Hiện nay, phân xởng thêu đợc trang bị 2 giàn
máy thêu của Đức, mỗi giàn máy có 10 đầu máy. Về lực lợng công nhân đứng
máy có 12 ngời. Nếu có nhiều hàng thêu, phân xởng sẽ bố trí chia làm 3 ca sản
xuất . Ngoài ra còn 6 ngời nhặt chỉ thêu, bóc dựng thêu và 1 phó giám đốc phụ

+ Phế phẩm : là những sản phẩm hỏng do rách, lỗi sợi nhiều, dầu máy nhiều
không tẩy sạch, thông số kích thớc bị âm quá nhiều dẫn đến không thể sửa chữa đ-
ợc.
Những năm gần đây, công ty đã cố gắng để khống chế sản phẩm phải sửa
chữa (tức loại II) xuống dới 3,5% nhng những sản phẩm sửa lại vẫn đảm bảo chất
lợng giao cho khách hàng. Tuy nhiên, đây là cái đích mà công ty cần phải đến. Tỷ
lệ phế phẩm vẫn còn vào khoảng 0,6% toàn bộ các phân xởng sản xuất. Để có
thể tìm hiểu cụ thể về tình hình chất lợng sản phẩm của công ty, ta cũng xem xét
và đánh giá chất lợng của một số mã hàng trong các năm gần đây qua Bảng 2 ở
phần phụ lục.
Đối với sản phẩm áo sơ mi, đây là sản phẩm công ty vừa sản xuất để xuất
khẩu vừa mở của hàng đại lý tạo công ty để bán cho ngời tiêu dùng trong nớc. Sản
phẩm áo sơ mi bán trong nớc thì yêu cầu kỹ thuật, chất liệu vải không cao lắm
nhng để xuất khẩu ra nớc ngoài thì khách hàng đòi hỏi rất cao từ vệ sinh công
nghiệp đến các đờng may, cách gấp áo, nhãn hiệu, làm bao gói sản phẩm đều đợc
kiểm tra kỹ càng. Theo kế hoạch đề ra sản phẩm sơmi sẽ đợc làm để xuất khẩu
nhng đã không hoàn thành kế hoạch đề ra với tỷ lệ phế phẩm lên đến 0,83%, còn
tỷ lệ sản phẩm loại II là 4,2%. Đối với mã hàng 9511 dùng để tiêu thụ trong nớc
cũng không hoàn thành kế hoạnh. Đối với sản phẩm dùng để phục vụ trong nớc,
công ty tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất cũng nh hệ thống chỉ
tiêu chất lợng. Tuy nhiên, số lợng sản phẩm đợc tiêu thụ vẫn còn hạn chế là do
công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ với những công ty lớn có uy tín và chuyên sâu
về mặt hàng này.
Đối với áo váy các loại, đây là sản phẩm đợc tiêu thụ hoàn toàn trong nớc.
Do nhu cầu của thị trờng lên cao, công ty đã dự định sản xuất 4500 sản phẩm với
tỷ lệ sản phẩm loại II 2,5% còn phế phẩm là 0,5%. Nhng do tâm lý của công nhân
sản xuất không thực sự chú trọng trong công việc, làm ẩu, làm vội vàng để lấy số
lợng vì coi đây là hàng trong nớc nên kết quả là tỷ lệ phế phẩm tăng lên 0,586%.
Những số liệu này đợc thể hiện ở Bảng 3 phần phụ lục.
Số lợng mặt hàng sản phẩm công ty tham gia hùn vốn sản xuất rất là đa

nh một số thành thị khác đã đợc nâng cao. Do đó, nhu cầu về ăn mặc đẹp theo trào
lu, thời trang phát triển mạnh dẫn đến số lợng tiêu thụ trong nớc là rất thấp. Do
vây, công ty đã không chú trọng đầu t đổi mới thiết bị cũng nh đào tạo tay nghề
công nhân sản xuất và quản lý tổ chức sản xuất.
III. thực trạng Công tác quản lý chất lợng sản phẩm ở công ty.
1. Quản lý chất lợng trong khâu chuẩn bị sản phẩm.
1.1. Quản trị nguyên vật liệu.
Hiện nay, công ty có một mạng lới cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất bảo
đảm giao đúng thời hạn, chất lợng đúng yêu cầu.
22
22
Luận văn tốt nghiệp
Để đảm bảo hàng nhập đúng yêu cầu chất lợng, bộ phận kiểm tra chất lợng sản
phẩm và bộ phận nghiên cứu sản phẩm đều kiểm tra qua các bớc phân tích nguyên
liệu. Bên cạnh đó, công ty cũng có biện pháp kết hợp với các nhà cung ứng nh sau:
- Công ty đa ra các yêu cầu, bên cung ứng gửi mẫu để giới thiệu sản phẩm và
các thông tin về đặc tính sản phẩm kèm theo.
- Bộ phận kỹ thuật và KCS thử mẫu trên sản phẩm, nhận xét và đánh giá.
- Phòng kinh doanh xem xét giá cả, phơng thức mua bán, nhập và chọn nhà cung ứng.
Trong quá trình giao hàng, nếu bên cung ứng không giao hàng đúng với chất l-
ợng nguyên vật liệu đã gửi mẫu, cán bộ kỹ thuật có quyền không cho phép nhập lô
hàng đó. Trong quá trình bảo quản, lu kho nguyên vật liệu cũng đợc kiểm tra thờng
xuyên để tránh sự xuống cấp về chất lợng, sử dụng những vật dụng, cách thức bảo
quản theo qui định đồng thời cũng kiểm tra kho hàng... để đảm bảo chất lợng trớc
khi đa vào sản xuất. Trớc khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất, cán bộ quản lý chất l-
ợng kiểm tra lần cuối cùng để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra không có sự sai sót gì
về khâu nguyên vật liệu. Nếu thấy nguyên vật liệu không đủ chất lợng cho sản xuất,
cán bộ kiểm tra có quyền không cho phép nhập nguyên vật liệu vào sản xuất.
1.2. Quản trị máy móc thiết bị và quy trình công nghệ.
Đây là biện pháp đợc công ty sử dụng thờng xuyên và rất đợc chú trọng trong

một kế hoạch nào cụ thể để nâng cao chất lợng sản phẩm. Chính vì vậy, để làm cơ
sở cho các hoạt động cải tiến chất lợng, công ty đã có chế độ đãi ngộ thoả đáng
đối với công nhân viên nh thởng cho những ngời lao động làm việc chăm chỉ và có
ý thức trách nhiệm với công việc hay thởng cho những ngời làm việc đạt hiệu quả
cao trong sản xuất. Các chế độ này đợc thực hiện công khai, rõ ràng và đợc ghi
thành văn bản thoả thuận cụ thể trong các hợp dồng trong công ty và ngời lao
động. Đồng thời công ty cũng tổ chức bồi dỡng, đào tạo nâng cao tay nghề cho
cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng cao ý thức và thích ứng với điều
kiện lao động mới, máy móc thiết bị hiện đại... Bên cạnh đó, công ty đã thay đổi
chế độ trả lơng theo sản phẩm và thực hiện chế độ trả lơng theo chất lợng, theo
hiệu quả công việc. Nếu ngời công nhân tạo ra sản phẩm chất lợng kém hay làm
việc ẩu, vô trách nhiệm thì sẽ nhận lơng thấp ngợc lại nếu ngời công nhân làm
việc chăm chỉ, có ý thức học hỏi và tạo ra sản phẩm chất lợng cao sẽ đợc nhận l-
ơng cao. Chính điều này đã tạo cho công nhân phải tự mình tìm hiểu, học hỏi lẫn
nhau để nâng cao tay nghề nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lợng tốt hơn đồng
thời đảm bảo về điều kiện vật chất cho bản thân ngời công nhân.
2. Quản lý chất lợng trong quá trình sản xuất.
* Kiểm soát việc cung cấp vật t đầu vào:
Phòng KH- XNK có trách nhiệm cân đối vật t, nguyên liệu, phụ liệu trớc
khi bắt đầu sản xuất một mã hàng.Trong trờng hợp vật t , nguyên phụ liệu cha đầy
đủ nhng cần phải sản xuất ngay, Trởng phòng XNK phải báo cáo lãnh đạo để có
phơng án thích hợp, đồng thời phải có kế hoặc giao dịch với khách hàng để cung
cấp nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, hạn chế đến mức tối thiểu tình trạng chờ
đợi, ách tắc.
* Lập kế hoạch chính xác và kiểm tra tiến độ sản xuất theo HD- XN- 06:
Trên cơ sở tình hình vật t và sản xuất, phòng KH- XNK lập kế hoạch để
giao cho các bộ phận sản xuất trình Tổng Giám đốc để có ý kiến chỉ đạo trực tiếp.
Hàng ngày các tổ sản xuất báo cáo số lợng sản phẩm của tổ, cán bộ thống kê
chuyên trách của xí nghiệp thu thập số liệu báo cáo phòng XNK. Phòng KH-
XNK có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo trực tiếp Tổng Giám đốc để có biện pháp

sau:
- Nhận nguyên phụ liệu từ kho về theo biểu cắt bán thành phẩm , kiểm tra lại
khổ vải và ký hiệu.
- Tiến hành trải vải theo chiều dài đợc quy định trong bản giác mẫu và biểu cắt
bán thành phẩm.
- Xoa phấn lên bản giác để in xuống bàn vải, sau đó dùng mẫu bìa vẽ lại cho
chính xác rồi dùng máy động cắt thành từng mảng và đa lên máy cắt tĩnh để pha
thành các chi tiết bán thành phẩm.
- Bán thành phẩm đợc đa xuống bàn thợ phụ để đánh số thứ tự để tránh nhầm lẫn
khi may.
- Sau khi đánh số, bán thành phẩm đợc đóng gói và nhập kho bán thành phẩm, sau
đó cấp phát lên phân xởng may theo kế hoạch.
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status