Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỮU TRÍ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỮU TRÍ

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công

hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Sau đại học, các khoa
và các Thầy Cô giáo Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Học viên

Nguyễn Hữu Trí


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ..................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu............................................................................. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..................................... 5
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................... 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ................................................................... 6
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .................................................... 8
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn ....................... 8
1.1.1. Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.............................. 8
1.1.2. Quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........ 13
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19
1.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế và chính sách đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ............................................................................... 19
1.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn .......................................................... 22
1.2.3. Điều tra khảo sát nhu cầu và quy hoạch mạng lƣới các cơ sở đào

2.2.1. Quy mô đào tạo nghề .................................................................. 48
2.2.2. Nội dung và hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...... 49
2.2.3. Kết quả đào tạo nghề .................................................................. 52
2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại Kiên Giang............................................................................................. 55


2.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện thể chế và chính sách đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tại Kiên Giang ....................................................... 55
2.3.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang .................................. 57
2.3.3. Điều tra khảo sát nhu cầu và quy hoạch mạng lƣới các cơ sở đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang......................................... 61
2.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại Kiên Giang ................................................................... 64
2.3.5. Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và vật chất cho cơ sở đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang ......................................... 65
2.3.6. Thanh tra, kiểm tra, tổng kết và đánh giá về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại Kiên Giang ................................................................... 66
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn .................................................................................................... 67
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc.............................................................. 67
2.4.2. Những hạn chế ........................................................................... 68
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế ................................................................. 70
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ...................................................... 73
3.1. Quan điểm và định hƣớng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn . 73
3.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ... 73
3.1.2. Định hƣớng của tỉnh Kiên Giang về đào tạo nghề cho lao động


: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

ĐTN

: Đào tạo nghề

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT – XH

: Kinh tế - Xã hội

LĐNT

: Lao động nông thôn

Phòng Lao động – TB&XH : Phòng Lao động, Thƣơng binh và Xã hội
QLNN

: Quản lý nhà nƣớc

Sở Lao động – TB&XH

: Sở Lao động, Thƣơng binh và Xã hội

UBND



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những nhiệm vụ
quan trọng và cấp thiết trong phát triển kinh tế – xã hội đã đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện. Nghị quyết Hội nghị lần
thứ VII Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn đã đề ra tập trung đào tạo nghề cho nông dân là nhiệm vụ ƣu tiên
xuyên suốt trong mọi chƣơng trình phát triển kinh tế – xã hội của cả nƣớc;
bảo đảm hài hòa, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông
thôn và thành thị; có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách đảm bảo
việc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn, tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng
kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại cho nông
dân; đào tạo nghề cho bộ phận con em nông dân để chuyển dịch cơ cấu lao
động.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là việc làm có tính xã hội và nhân
văn sâu sắc, do đó đã nhận đƣợc sự đồng thuận rất cao của ngƣời dân, của các
cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
các doanh nghiệp và các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Với tinh thần đó, Chính phủ đã có Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27 tháng 11 năm 2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đến năm 2020”. Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ là
một chủ trƣơng đúng đắn nhƣng cần có một lộ trình lâu dài và thực hiện theo
phƣơng châm “mƣa dầm thấm lâu” giúp ngƣời dân hiểu đƣợc giá trị của việc
học nghề, trong đó cần tập trung đẩy mạnh hơn nữa công tác vận động, tuyên
truyền và sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, những ngƣời có


2

3

đào tạo nghề gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động,
nhiều địa phƣơng chƣa xây dựng kế hoạch để đào tạo và sử dụng nguồn nhân
lực tại chỗ, nhằm đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo và phát
triển kinh tế – xã hội. Sau đào tạo vẫn còn một bộ phận lao động nông thôn
chƣa tìm đƣợc việc làm hoặc có việc làm nhƣng không đúng với ngành nghề
đã học.
Từ những hiểu biết của bản thân, với mong muốn tìm ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn nhằm phát triển nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá
trình hội nhập quốc tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc. Chính vì
những lý do đó nên tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong những năm qua đã dành
đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, quản lý cũng nhƣ các nhà khoa
học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu xoay quanh vấn đề này từ nhiều khía
cạnh và mức độ khác nhau. Trong đó, nổi bật là một số đề tài, bài viết có liên
quan đến nội dung quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Thực trạng công tác tổ chức trong quản lý nhà nƣớc về dạy nghề ở Việt
Nam của tác giả Phạm Quốc Bình, Tạp chí khoa học giáo dục năm 2008 [6].
Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam của tác
giả Nguyễn Đức Tĩnh, Nhà xuất bản Dân trí, Hà Nội năm 2010 [44].
Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 của tác giả Trần Thị Minh Ngọc,
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2010 [37].




5

cho lao động nông thôn do đó đề tài luận văn do học viên lựa chọn không
trùng với các công trình đã nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hoàn thiện quản lý nhà
nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục đích, luận văn tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ
sau:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nƣớc về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý nhà
nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Kiên Giang.
Thời gian: nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn từ năm 2012 đến năm 2016, đề xuất giải pháp cho thời
gian tới.


7

6.2. Về thực tiễn
- Nghiên cứu thực trạng lao động nông thôn và đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua, từ đó
xác định đƣợc nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Ngoài ra, luận văn còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà
quản lý ngành chức năng và chính quyền địa phƣơng tham khảo trong việc tổ
chức và quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
7. Kết cấu của luận văn
Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.


8

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

bắt đầu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, vì vậy đại đa số đều bắt đầu từ
làm nông nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển ngành nghề mới ngày càng xuất
hiện, bộ phận dân cƣ nông nghiệp dần chuyển sang các ngành nghề mới. Quá
trình này đẩy nhanh khi các nƣớc bƣớc vào công nghiệp hóa.
- Đối tƣợng LĐNT rất đa dạng về độ tuổi, trạng thái sức khỏe, điều
kiện sản xuất kinh doanh và hoàn cảnh sống. Vì vậy, ĐTN cho LĐNT cần
đƣợc triển khai dƣới nhiều hình thức thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh
của họ.
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp.
Điều này ảnh hƣởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế.
- Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ trình độ tiếp cận thị
trƣờng thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hƣởng đến khả năng tự tạo việc làm của
lao động.
- LĐNT nƣớc ta còn mang nặng tƣ tƣởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất
nhỏ, ngại thay đổi nên thƣờng bảo thủ và thiếu năng động.
1.1.1.2. Nghề
Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc.
Nghề nghiệp cũng giống nhƣ một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu
vong. Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công
nghệ điện tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành
cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần
cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ. Công nghệ các hợp chất cao phân tử
tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du
lịch tiếp nối ra đời. Nghề là hiện tƣợng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn


10

chặt sự phân công lao động xã hội với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh
nhân loại, nó đƣợc nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu dƣới nhiều

ngƣời lao động;
- Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay;
- Phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác
động khoa học kỹ thuật, văn minh nhân loại nói chung và về chiến lƣợc phát
triển KT – XH của mỗi quốc gia nói riêng. Vì vậy phạm trù “Nghề” biến đổi
mạnh mẽ và gắn chặt với xu hƣớng phát triển KT – XH của đất nƣớc.
1.1.1.3. Đào tạo nghề
Đào tạo đƣợc hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời
hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả.
Đào tạo đƣợc thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm
thay đối hành vi và thái độ làm việc của con ngƣời, tạo cho họ khả năng đáp
ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.
Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ, “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ
năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể,
để ngƣời học lĩnh hội và nắm vững các tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một
cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả
năng đảm nhận đƣợc một công việc nhất định” [45].
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp
cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan tới công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
ĐTN là những hoạt động giúp cho ngƣời học có đƣợc các kiến thức về
lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thời gian nhất


12

định ngƣời học có thể đạt đƣợc một trình độ để tự hành nghề, tìm việc làm

những ngƣời LĐNT có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển KT – XH
nông thôn.
ĐTN cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho ngƣời LĐNT, từ
đó tạo ra năng lực cho ngƣời lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã
đƣợc đào tạo.
ĐTN cho LĐNT đƣợc thực hiện từ ba tháng đến dƣới một năm đối với
ngƣời có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
1.1.2. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Quản lý nhà nƣớc
Khái niệm QLNN đƣợc hiểu theo 2 nghĩa rộng, hẹp khác nhau.
Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động của cả bộ máy Nhà nƣớc trên tất
cả các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tƣ pháp nhằm thực hiện các chức năng
đối nội, đối ngoại của Nhà nƣớc. Đó là sự tác động của chủ thể mang tính
quyền lực Nhà nƣớc, chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tƣợng quản lý nhằm
thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nƣớc. Theo đó, QLNN là
hoạt động thực hiện quyền lực nhà nƣớc của các cơ quan trong bộ máy Nhà
nƣớc nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc trên cơ sở các quy luật
phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nƣớc. Đó là hoạt
động của cả bộ máy Nhà nƣớc, để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi
của các cá nhân, tổ chức trong xã hội, đƣợc thể hiện thể chế hóa thành pháp
luật, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nhằm mục đích ổn định xã hội và phát triển
đất nƣớc.
Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động có tổ chức và bằng quyền lực nhà
nƣớc của các cơ quan hành chính Nhà nƣớc để triển khai thực hiện pháp luật,
điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân, tổ chức trong xã hội,


14

Mọi hoạt động QLNN đều đƣợc pháp luật quy định, đƣợc bảo đảm
bằng pháp luật và đƣợc pháp luật bảo vệ, đồng thời phải thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật.
Thứ bốn, QLNN có tính thứ bậc
QLNN đƣợc tổ chức thành hệ thống có tính thứ bậc chặt chẽ, thể hiện
qua mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dƣới hoặc giữa thủ trƣởng và nhân viên,
trong đó: cấp dƣới phải phục tùng cấp trên, phải chịu sự kiểm tra, giám sát và
đánh giá của cấp trên.
Thứ năm, QLNN là hoạt động có tính chuyên nghiệp
Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nƣớc làm việc trong các cơ quan của
Nhà nƣớc phải đƣợc trang bị các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng về chuyên
môn, nghiệp vụ thích hợp với vị trí công tác và yêu cầu của công việc, để thực
hiện tốt công vụ, nhiệm vụ đƣợc giao. Cán bộ, công chức tham gia lãnh đạo,
quản lý phải đƣợc trang bị các kiến thức chuyên môn về quản lý hành chính
nhà nƣớc và nghiệp vụ quản lý và thừa hành công vụ, thích hợp với lĩnh vực,
phạm vi công việc đƣợc giao.
Thứ sáu, QLNN có tính phi lợi nhuận
QLNN là hoạt động chấp hành pháp luật, điều hành và quản lý các lĩnh
vực của đời sống xã hội, hƣớng tới mục tiêu phục vụ xã hội và ngƣời dân,
nhƣng không có mục tiêu lợi nhuận.
QLNN bao quát mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ chính trị, an ninh,
quốc phòng, đến kinh tế, văn hóa và các vấn đề xã hội, bao gồm các nội dung
cụ thể sau:
Một là, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tạo hành lang pháp
lý và điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức trong các lĩnh vực hoạt động
của đời sống xã hội, nhằm giữ cho xã hội ổn định và từng bƣớc phát triển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status