Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………../………..

BỘ NỘI VỤ
…../……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ MỸ HẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG ÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60340403

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂK LẮK – NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA


Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THÚY

Phản biện 1: ..............................................................................................
...........................................................................................

Phản biện 2: ..............................................................................................
...........................................................................................


biệt là hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong đó có đào
tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nào, dựa vào chuẩn
nào, đội ngũ cán bộ giảng dạy có tay nghề cao để tham gia đào tạo?

1


Vì vậy, đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” được tác giả chọn với
mong muốn góp phần vào tháo gỡ vấn đề mà Đăk Nông nói riêng,
Tây Nguyên và cả nước nói chung đang đặc biệt quan tâm là phát
triển công tác đào tạo nghề, hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước
về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ nhu cầu về nhân lực
cho các lĩnh vực KT-XH ở địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, thời gian qua và hiện nay, GD-ĐT là
một trong những vấn đề bức xúc nhất, “nóng” nhất, được toàn xã hội
quan tâm, trong đó đào tạo nghề là hoạt động đang được nước ta chú
trọng đầu tư toàn diện.
Nếu căn cứ vào nội dung, tính chất của các công trình, bài viết,
có thể chia làm các nhóm quan điểm về đào tạo nghề cho LĐNT sau:
Nhóm thứ nhất: Quan điểm của các nhà quản lý và các cơ
quan quản lý trong lĩnh vực dạy nghề. Thuộc nhóm này có ý kiến của
Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Đào Ngọc Dung, Tiến sỹ Nguyễn Hồng
Minh, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề phát biểu tại hội thảo
Báo cáo dạy nghề Việt Nam năm 2015 với Chủ đề “Trường nghề
chất lượng cao, trong đó triển khai đồng bộ các giải pháp, tạo bước
chuyến biến cơ bản trong lĩnh vực dạy nghề đồng thời đưa ra những
nhận định, đánh giá về hoạt động dạy nghề giúp cho việc hoạch định
chính sách đào tạo nghề ngày càng hiệu quả hơn

luận văn chỉ ra thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt
động của khách thể này; đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho
công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn nhằm hoàn thiện công tác này tại địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3


Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh
giá thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông từ năm 2011- 2015.
Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn của công tác đào tạo nghề và hoạt động quản lý nhà
nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đăk
Nông.
Thời gian: Chủ yếu trong khoảng thời gian 5 năm (20112015).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Luận văn dựa trên phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo
nghề và quản lý nhà nước về đào tạo nghề, đặc biệt hoạt động quản
lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích văn bản và
số liệu có sẵn; Phân tích xử lý tài liệu thứ cấp; Phương pháp quan
sát.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Cung cấp cho các nhà quản lý nói riêng, cho những ai quan

VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Đào tạo nghề
Theo Mục 1, Điều 5 Luật Dạy nghề thì đào tạo nghề được
hiểu: “là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, tức là đạt
được các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và
yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc
của một nghề”[45, tr.9].
1.1.2. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Quản lý nhà nước về đào tạo nghề: Là sự tác động có tổ chức
và điều hành bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động đào tạo
nghề, do các cơ quan quản lý đào tạo nghề của nhà nước từ trung
ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà
nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp đào tạo nghề, duy trì trật
tự, kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu được đào tạo nghề của lao động xã
hội và thực hiện mục tiêu phát triển sự nghiệp đào tạo nghề của Nhà
nước.
1.1.3. Lao động nông thôn:
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ
tướng chính phủ thì lao động nông thôn là người trong độ tuổi lao
động, có nghề phù hợp với khu vực nông thôn, gồm có:
- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã.

6


- Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn

kế hoạch đó.
1.2.2. Quản lý việc ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về đào tạo nghề
Để quản lý và điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên phạm vi cả nước, tạo ra hành lang
pháp lý cho hoạt động đào tạo nghề của các CSDN, những nội dung
quan trọng mà pháp luật Nhà nước điều chỉnh trong hoạt động đào
tạo nghề là:
Cơ cấu khung hệ thống đào tạo nghề, hệ thống văn bằng,
chứng chỉ. Quy định pháp luật này hiện nay được thống nhất thực
hiện theo Luật Dạy nghề đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2007; Nghị định
139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006 Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động
về dạy nghề...
1.2.3. Quản lý tổ chức bộ máy đào tạo nghề
Mổi cơ sở dạy nghề đều chịu sự tác động trực tiếp của cấp
quản lý trên nó và trong nội bộ của cơ sở dạy nghề. Nhà nước không
can thiệp mà chỉ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối với
chúng như: Quản lý sự tồn tại và phát triển, tạo điều kiện hoạt động
như quy hoạch, đầu tư cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để
đảm bảo chất lượng đào tạo và quản lý việc chấp hành của cơ sở dạy
nghề theo đúng quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước trên cơ sở phân cấp quản lý từ trung ương
đến địa phương một cách thống nhất.

8




mới nội dung, chương trình và phương pháp đồng thời sắp xếp, bố trí
lại cho phù hợp với trình độ, năng lực mới phát huy hết các thế mạnh
của cá nhân. Bồi dưỡng theo hướng phù hợp với nhu cầu, đạt chuẩn
theo quy định về trình độ tay nghề, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.
1.2.7. Quản lý công tác xã hội hóa và công tác hợp tác
quốc tế về đào tạo nghề
Trong điều kiện khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước
cho đào tạo nghề có hạn, việc thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4-11-2013,
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đòi hỏi cần phải có kinh phí
bổ sung để đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy, trang bị
thêm phương tiện, thiết bị, công nghệ dạy học mới. Vì vậy, cần đẩy
mạnh việc thực hiện xã hội hóa nhằm huy động tối đa nguồn lực của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đầu tư phát triển đào tạo
nghề.
1.2.8. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề:
Thanh tra, kiểm tra là một giai đoạn quan trọng trong chu trình
quản lý nhà nước, là phương thức bảo đảm pháp chế xã hội chủ
nghĩa, tăng cường kỷ luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước. Thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo là một mắt
xích, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý nhà nước về
khiếu nại, tố cáo.
Khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm là hình thức dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia vào
quản lý nhà nước, quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức,
công dân.

10

11


giảng dạy, trang thiết bị cơ sở vật chất cho các cơ sở dạy nghề, bố trí
cán bộ chuyên trách ở các phòng Lao động – TBXH huyện… kết quả:
Tổng số lao động nông thôn được học nghề xong 13.012 người. Qua
thống kê phiếu khảo sát thực tế và đơn đăng ký học nghề của học viên
tham gia học nghề có 9.824 người có việc làm đạt 75,5%...
1.4.1.2. Tỉnh Phú Thọ
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tích cực triển khai thực hiện
Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ,
như: Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thành lập Ban
chỉ đạo cấp tỉnh, xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ
cho từng thành viên của Ban Chỉ đạo các cấp (đồng thời hàng năm, có
sự rà soát, điều chỉnh, kiện toàn kịp thời); phê duyệt danh mục, định
mức chi phí đào tạo các nghề cho lao động nông thôn kịp thời, sát với
thực tế, quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan,
đơn vị, phát huy tính chủ động của các cấp và các cơ sở dạy nghề
(100% xã, thị trấn có Ban chỉ đạo hoặc tổ công tác thực hiện đề án).
1.4.1.3. Thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương có thành
tích đi đầu trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đến năm 2020...Việc triển khai Đề án Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn phải được lồng ghép, gắn kết với việc triển khai
thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở từng địa phương;
đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu của sản xuất, kinh doanh, phù
hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương,
gắn với giải quyết việc làm cho người lao động.


13


chuẩn quốc tế, càng có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong
nước và quốc tế…
2.1.3. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm đang là nhiệm vụ quan
trọng và cấp thiết trong phát triển kinh tế - xã hội, được Đảng, nhà
nước quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc khóa XI chỉ rõ:
“Phải hết sức quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao
động, giải quyết việc làm cho người lao động; tạo điều kiện giải
quyết ngày càng nhiều việc làm, đặc biệt là cho nông dân. Hoàn
thiện pháp luật về dạy nghề; ban hành chính sách ưu đãi về đất đai,
thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ có sở hạ tầng…nhằm khuyến khích
các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, đổi mới phương thức,
nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu thực tế”.
2.2. Chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tại tỉnh Đăk Nông, ngay từ năm 2010, tỉnh đã thành lập Ban
chỉ đạo thực hiện “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” theo Quyết
định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ,
xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2010 – 2020” trên địa bàn tỉnh Đăk Nông với mục tiêu “Nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu
nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động
và cơ cấu kinh tế...
2.3. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông



2.1.3. Thực trạng quản lý việc triển khai đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
Theo báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
tỉnh Đăk Nông, trong giai đoạn 2010 – 2015, toàn tỉnh đã hỗ trợ đào
tạo cho 13.203 lao động nông thôn học nghề, trong đó:
- 5.417 người học nghề nông nghiệp (chiếm 41,02%);
- 7.786 người học nghề phi nông nghiệp (chiếm 58,98%);
- 5.828 người là nữ (chiếm 44,14%)
- 111 người có công với cách mạng (chiếm 0.84%);
- 7.612 người dân tộc thiểu số (chiếm 57,65%);
- 1.903 người thuộc hộ nghèo (chiếm 14.41%);
- 32 người bị thu hồi đất , người khuyết tật 30, người thuộc
hộ cận nghèo 303 và lao động nông thôn khác là 3.176 người chiếm
24%.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt 72,6%. Tổng kinh phí thực
hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia việc làm và Dạy nghề giai
đoạn 2010- 2015 là 54.591,992 triệu đồng...
2.1.2. Quản lý việc ban hành, tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề
- Để tạo hành lang pháp lý trong hoạt động quản lý nhà nước
cho đối tượng lao động nông thôn. Sau khi Quyết định số 1956/QĐTTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh Đăk Nông quan tâm chỉ đạo, cụ thể đã ban hành
các văn bản như: Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày
10/01/2011 về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Đăk Nông đến năm 2020”;Chỉ thị số 10 CT/TƯ ngày

16




quyết số 11-NQ/TW nên dừng đầu tư 01 trung tâm (trung tâm DN
huyện Đăk song). Việc đầu tư chưa đồng bộ, kịp thời nên hiệu quả sử
dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề chưa đạt hiệu quả cao...
2.1.6. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý công tác đào tạo nghề.
Giai đoạn 2011-2015 đã bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy
nghề cho 106 giáo viên và hỗ trợ cho 02 giáo viên học tập nâng cao
trình độ (Thạc sĩ)...
Qua khảo sát tại một số đơn vị dạy nghề trong tỉnh, trong đó
có trường Trung cấp nghề Đăk Nông là đơn vị được đầu tư thiết bị
tương đối đảm bảo cũng chỉ đủ năng lực đào tạo các nghề Điện, Cơ
khí, Hàn, May thời trang và các nghề trọng điểm trong đó có nghề
Trồng cây công nghiệp; chưa được đầu tư thiết bị nghề công nghệ ô
tô, nghề Bảo vệ thực vật…
2.1.7. Quản lý công tác xã hội hóa và công tác hợp tác
quốc tế về đào tạo nghề
Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề được tăng cường, nhất là
trong lĩnh vực hợp tác về hỗ trợ kỹ thuật cải cách hệ thống đào tạo
nghề, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng chương trình, nội
dung, phương pháp đào tạo nghề, đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên
dạy nghề và thi tay nghề... việc tập trung các nguồn lực cho sự
nghiệp phát triển dạy nghề.
2.1.8. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề:
Trong giai đoạn 2010-2014 thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát thường xuyên các hoạt động dạy nghề là:12 đợt nhằm đảm bảo

18

19


Đào tao nghề hiện nay thường tập trung vào các ngành mũi
nhọn trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp và một số ngành nghề thuộc
ngành phi nông nghiệp như: Sửa chữa máy nông nghiệp, Điện công
nghiệp, Điện dân dụng, Hàn, Cắt gọt kim loại, Công nghệ ô tô…
Các cơ sở dạy nghề chưa phối hợp chặt chẽ với các doanh
nghiệp trong việc biên soạn chương trình đào tạo nghề để đào tạo lao
động cho doanh nghiệp.
2.2.3.2. Nguyên nhân khách quan
Chưa định hướng tốt trong công tác phân luồng, định hướng
đối với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông
để tư vấn cho các em tham gia học nghề.
Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phần lớn là doanh nghiệp vừa
và nhỏ, còn mang tính chất hộ gia đình nên chưa sử dụng nhiều lao
động qua đào tạo do đó việc gắn đào tạo với giải quyết việc làm chưa
đạt được hiệu quả cao.
Năng lực của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh còn yếu, chưa
được đầu tư một cách đồng bộ, dẫn đến rất khó khăn trong công tác
tuyển sinh học viên và đào tạo nghề theo phát triển kinh tế - xã hội; các
cơ sở dạy nghề chủ yếu đào tạo được những nghề hiện có, còn những
nghề xã hội cần thì chưa đáp ứng được...
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
3.1.1. Trung ương

tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2016-2020 là 30.000
người.
3.3. Giải pháp

21


Để thực hiện được mục tiêu đào tạo nghề cho 30.000 lao
động nông thôn trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020, cần thực hiện
một số biện pháp như sau:
3.3.1. Tổ chức tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao động
nông thôn
3.3.2. Lập kế hoạch và thiết kế chương trình đào tạo
3.3.3. Tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo
3.3.4. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
+ Mục tiêu của biện pháp:
+ Nội dung và cách thức thực hiện:
+ Điều kiện thực hiện:
3.4. Một số kiến nghị và đề xuất
3.4.1 Đối với Trung ương
3.4.2. Đối với tỉnh Đăk Nông
3.4.2.1. Đối với UBND tỉnh
3.4.2.2. Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
3.4.2.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
3.4.2.4. Đối với các cơ sở dạy nghề

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status