1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN HỮU TRÍ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
2
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đinh Thị Minh Tuyết
Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Hƣờng
đã học.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong những năm qua đã dành
được nhiều sự quan tâm của các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như các nhà
khoa học. Đã có nhiều công trình nghiên cứu xoay quanh vấn đề này từ
nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau. Trong đó, nổi bật là một số đề
tài, bài viết có liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
Tuy nhiên, xét trên địa bàn tỉnh Kiên Giang hiện nay chưa có các
công trình nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến quản lý nhà nước về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn do đó đề tài luận văn do học viên
lựa chọn không trùng với các công trình đã nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hoàn thiện quản lý
nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nước về đào tạo
qua, từ đó xác định được nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
7. Kết cấu của luận văn
Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1.1. Lao động nông thôn
LĐNT bao gồm toàn bộ những người lao động đang làm việc trong
nền kinh tế quốc dân và những người có khả năng lao động nhưng
chưa tham gia hoạt động trong nền kinh tế quốc dân thuộc khu vực
nông thôn. LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ đủ 15 trở lên
đang sống ở nông thôn, đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực như:
nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ hoặc các ngành
6
phi nông nghiệp khác; những người trong độ tuổi có khả năng lao động
nhưng hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế.
pháp luật, điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân, tổ chức
trong xã hội, nhằm giữ gìn trật tự xã hội, phát triển KT – XH theo các
7
mục tiêu của Nhà nước. Theo đó, QLNN là hoạt động chấp hành và điều
hành, nhằm điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân, tổ
chức trong xã hội theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu mà
Nhà nước đã đặt ra.
1.1.2.2. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề
QLNN về ĐTN được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
các đối tượng quản lý trong lĩnh vực hoạt động ĐTN. Đó là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với sự phát triển của
xã hội nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài. Nó còn được hiểu là hoạt động điều hành, phối
hợp của các chủ thể QLNN, nhằm đẩy mạnh hoạt động ĐTN theo yêu
cầu phát triển xã hội.
1.1.2.3. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
QLNN về ĐTN cho LĐNT là sự tác động có tổ chức và điều hành
bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động ĐTN cho LĐNT, do các
cơ quan quản lý ĐTN của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước ủy quyền nhằm phát
triển sự nghiệp ĐTN cho LĐNT, duy trì trật tự, kỷ cương, thỏa mãn nhu
cầu được ĐTN cho LĐNT và thực hiện các mục tiêu phát triển sự
nghiệp ĐTN của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
của đất nước.
- Chủ thể QLNN về ĐTN cho LĐNT là Nhà nước với hệ thống các
cơ quan quyền lực của nó mà trực tiếp là Chính phủ và hệ thống bộ máy
QLNN từ trung ương đến địa phương.
- Khách thể QLNN về ĐTN cho LĐNT là hệ thống các cơ sở đào
dụng lao động theo vị trí làm việc của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại
địa phương.
Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
Quy hoạch mạng lưới cơ sở ĐTN phải bảo đảm mở rộng quy mô
hợp lý, trong đó cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trường, lớp, cơ cấu trình độ
theo yêu cầu phát triển của từng địa phương. Quy hoạch mạng lưới cơ
sở ĐTN phải gắn với quy hoạch phát triển KT – XH của địa phương,
quy hoạch phát triển nhân lực, các quy hoạch ngành, gắn với yếu tố phát
triển không gian, vùng, lãnh thổ, sự phân bố các khu công nghiệp, khu
kinh tế của địa phương đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng và chất
lượng cao cho địa phương và trong cả nước.
1.2.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
Đầu tư phát triển giáo viên ĐTN có thể coi là đầu tư “nguồn” để
phát triển nguồn nhân lực. Theo đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm
xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên có năng lực thường xuyên được
đưa vào các chiến lược ĐTN như một mục tiêu chiến lược và biện pháp
đòn bẩy chính và là giải pháp đột phá trong công tác quản lý.
9
1.2.5. Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và vật chất cho cơ sở
đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐTN của các cơ sở ĐTN phải luôn
luôn được đầu tư, đổi mới để theo kịp tốc độ phát triển của xã hội, phù
hợp với nhu cầu thực tế sản xuất theo dây chuyền tại doanh nghiệp. Xây
dựng hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị để ĐTN cho LĐNT còn thuộc
về chính các cơ sở ĐTN trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội được huy
động từ các đơn vị sử dụng lao động, các tổ chức phi chính phủ theo
cạnh các nghề phi nông nghiệp thì các nghề nông nghiệp như: trồng rau
an toàn, chăn nuôi heo, trồng lúa năng suất cao, trồng hồ tiêu được tỉnh
quan tâm phát triển gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn đã mang lại
hiệu quả bước đầu khi giải quyết việc làm tại chỗ cho LĐNT.
1.4.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia
1.4.2.1. Kinh nghiệm của Thái Lan
11
Do chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong đó có ĐTN đáp ứng
sự phát triển của thị trường cùng với việc quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực
đào tạo kỹ năng nên Thái Lan đã có một số lượng lớn người lao động
được tuyển dụng đặc biệt tại các thị trường trong nước và thị trường các
nước Trung Đông và Châu Á.
1.4.2.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Trong chiến lược phát triển quốc gia, Hàn Quốc đặc biệt coi trọng
vấn đề phát triển nguồn nhân lực, nhân tài để đẩy mạnh, phát triển sản
xuất. Bằng cách chú trọng tuyên truyền rộng rãi ý nghĩa và tầm quan
trọng của chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nhân tài đối với sự phát triển
đất nước. Chính phủ Hàn Quốc nhấn mạnh rằng: “Trẻ em là một bộ
phận không thể tách rời khỏi nguồn tài năng trí tuệ, được coi là vốn quý
nhất của quốc gia”.
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kiên Giang
Cấp ủy, chính quyền phải chỉ đạo thực hiện công tác ĐTN cho
LĐNT quyết liệt bằng Chỉ thị, Đề án, kế hoạch; huy động cả hệ thống
chính trị vào cuộc mạnh mẽ, có sự phân công cụ thể trách nhiệm trong
chỉ đạo, điều hành, huy động các đoàn thể tham gia tuyên truyền, vận
động và phối hợp tổ chức mở các lớp ĐTN; tăng cường các nguồn lực
đầu tư phục vụ ĐTN cho LĐNT như cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐTN;
Cán bộ quản lý và giáo viên ĐTN phải đảm bảo về số lượng và được tổ
vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng của tỉnh. Lĩnh vực công
nghiệp – xây dựng phát triển khá, tăng bình quân 11,30%/năm. Các
ngành dịch vụ tăng trưởng khá, bình quân tăng 14,91%/năm.
Điều kiện phát triển xã hội
Dân số toàn tỉnh năm 2016 là 1.781.313 người, có 3 dân tộc chính,
trong đó dân tộc Kinh chiếm 85,6%, dân tộc Khmer 12,49% và dân tộc
Hoa 2,75%. Tỉnh Kiên Giang có số lượng lao động dồi dào với lực
lượng trong độ tuổi lao động trên 1,2 triệu người.
2.1.2. Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang
Qui mô lực lượng lao động tỉnh Kiên Giang
Dân số năm 2016 là 1.781.313 người, tỷ lệ nam giới chiếm tỷ trọng
50,26%, nữ 49,74% so với tổng dân số. Nguồn lao động là 1.318.171
người, trong đó số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là
1.246.342 người, ngoài tuổi có tham gia lao động 71.829 người. Lao
động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân là 1.086.067 người,
chiếm 60,97% so với dân số.
Đặc điểm của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang
Theo số liệu điều tra dân số năm 2016 thì tổng số người từ 15 tuổi
trở lên và có khả năng lao động là 1.318.171 người, trong đó số lao
động chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật 751.357 người chiếm
57%. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động đã có sự cải
13
thiện, tuy nhiên sự cải thiện này là không đáng kể. Số lao động của tỉnh
nói chung, ở khu vực nông thôn nói riêng được đào tạo còn chiếm tỷ lệ
thấp, trong khi số lao động chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tay
nghề còn chiếm tỷ lệ cao.
Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang
Trong 5 năm qua toàn tỉnh đã tập trung giải quyết việc làm cho
Nguồn: Sở Lao động – TB&XH tỉnh Kiên Giang
Quy mô ĐTN bình quân mỗi năm đào tạo trên 10.000 người, giai
đoạn 2012 - 2016 quy mô đào tạo là 55.034 người, chiếm 27,5% so với
tổng số lao động đã qua ĐTN (200.105 người).
2.2.2. Nội dung và hình thức đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
Các ngành nghề chủ yếu đào tạo cho lao động nông thôn
Việc ĐTN trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp được
thực hiện theo các mô hình ĐTN sau: mô hình ĐTN nông nghiệp, mô
hình ĐTN phi nông nghiệp, mô hình ĐTN ở lĩnh vực công nghiệp, kỹ
thuật, dịch vụ.
Thời gian và địa điểm đào tạo
ĐTN nông nghiệp được đào tạo từ 01 đến 03 tháng, ĐTN được thực
hiện lưu động tại các điểm dân cư, cánh đồng, vùng chuyên canh. ĐTN
phi nông nghiệp được đào tạo từ 01 đến 06 tháng theo hình thức chính
quy tập trung, được tổ chức tại điểm dân cư, cơ sở sản xuất, làng nghề.
14
Thu nhập và việc làm
Đối với người lao động học nghề ở lĩnh vực nông nghiệp: sau khi
học nghề giúp tăng thu nhập cho lao động lên từ 1,5 đến 2 lần.
Đối với lao động học nghề phi nông nghiệp: sau khi học nghề thu
nhập bình quân từ 1,8 đến 2,5 triệu đồng một tháng.
2.2.3. Kết quả đào tạo nghề
2.2.3.1. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các mô
hình
Nhiều địa phương đã năng động xây dựng mô hình có hiệu quả kinh
tế cao, có khả năng nhân rộng như: mô hình đan dây nhựa, đan lục bình,
mô hình nuôi cá bống tượng, cá bống mú, nuôi rùa, rắn, kỳ đà. Tổng số
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Kiên Giang
Để triển khai có hiệu quả việc QLNN về lĩnh vực ĐTN cho LĐNT,
tại tỉnh Kiên Giang cũng có bộ máy QLNN gồm có: Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan khác có
liên quan.
Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Kiên Giang
Tổng số cán bộ làm công tác QLNN về ĐTN cấp tỉnh là 5 người,
riêng cấp huyện bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác ĐTN
cho phòng Lao động – TB&XH.
2.3.3. Điều tra khảo sát nhu cầu và quy hoạch mạng lưới các cơ
sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Kiên Giang
Điều tra khảo sát nhu cầu học nghề tại Kiên Giang
Trong 05 năm, Sở Lao động – TB&XH đã tổ chức 02 cuộc điều tra,
khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm trên địa bàn tỉnh. Tổng nhu cầu học
nghề của LĐNT qua khảo sát, điều tra là 163.882 người, trong đó nhóm
nghề phi nông nghiệp 92.991 người, nhóm nghề nông nghiệp 70.891
người. Ngoài ra, hàng năm các huyện, thành phố tổ chức các cuộc điều tra
nhu cầu học nghề và rà soát danh mục nghề đào tạo tại địa phương để đăng
ký về Sở Lao động – TB&XH xây dựng kế hoạch ĐTN cho LĐNT.
Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề tại Kiên Giang
Được sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước và chính sách khuyến
khích XHH công tác ĐTN cho người LĐNT. Trên cơ sở quy hoạch
mạng lưới cơ sở ĐTN trên địa bàn tỉnh, năm 2016 tổng số cơ sở ĐTN và
có ĐTN trên địa bàn tỉnh là 28 cơ sở.
2.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cho
lao động nông thôn tại Kiên Giang
Số lượng giáo viên tham gia ĐTN cho LĐNT là 909 người. Tuy
nhiên, số cán bộ này vừa tham gia quản lý vừa kiêm nhiệm giảng dạy,
2.4.1. Những kết quả đạt được
- LĐNT qua đào tạo đã nâng cao được tay nghề, tìm được việc làm,
tăng thu nhập cho gia đình, đáp ứng nhu cầu nhân lực của các khu kinh
tế, khu công nghiệp tại địa phương, nhiều mô hình đào tạo được tổ chức
rất thành công.
- Mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia ĐTN cho
LĐNT phủ khắp từ đồng bằng, thành phố đến vùng nông thôn, hải đảo đã
góp phần tạo cơ hội học nghề cho mọi người dân nông thôn.
17
- Việc hỗ trợ đầu tư kinh phí đầu tư xây dựng phòng học lý thuyết,
xưởng thực hành, mua sắm trang thiết bị phục vụ về ĐTN cho LĐNT tại
các cơ sở ĐTN đã góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nâng
cao kỹ năng nghề cho người học nghề.
- Công tác tập huấn nâng cao năng lực QLNN về dạy nghề, bồi
dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên ĐTN ngày càng được quan tâm,
góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy
nghề, kỹ năng dạy học cho đội ngũ giáo viên ĐTN, chuẩn hóa dần đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ĐTN.
2.4.2. Những hạn chế
- Kết quả đạt được hiện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa
đáp ứng được yêu cầu đặt ra và chưa gắn với nhu cầu sản xuất, kinh
doanh; lao động tốt nghiệp khi vào làm tại doanh nghiệp phải đào tạo lại
mới có thể sử dụng được.
- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành nhiều nơi chưa chặt chẽ; chưa
xây dựng quy chế để phân công nhiệm vụ cụ thể; công tác tuyên truyền
thiếu thông tin và thời lượng; việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện
Đề án chưa thường xuyên; việc triển khai và nhân rộng các mô hình
chưa sát với ngành nghề của người dân trên địa bàn.
thuật trong nông nghiệp, vươn lên thoát nghèo.
- Đầu tư kinh phí tổ chức ĐTN chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm
vụ phát triển của ngành; chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển ĐTN về
quy mô và chất lượng, chưa tập trung, đồng bộ theo nghề; các nguồn lực
khác đầu tư cho ĐTN còn hạn chế.
- Công tác khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề cho LĐNT thực hiện
chưa tốt, sự gắn kết giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động có thực hiện
nhưng chưa đồng đều.
- Đội ngũ giáo viên tại các cơ sở ĐTN vừa thiếu, vừa yếu; tiền
lương đối với giáo viên dạy nghề còn thấp, chưa có bảng lương riêng
cho giáo viên ĐTN; chưa huy động được đội ngũ chuyên gia nông
nghiệp, nghệ nhân tham gia quá trình đào tạo; chưa liên kết, hợp tác chặt
chẽ giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp từ đó chất lượng đào tạo và
việc giải quyết việc làm gặp khó khăn.
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
19
3.1. Quan điểm và định hƣớng về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
3.1.1. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
ĐTN cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu
CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn. Đổi mới và phát triển ĐTN cho
LĐNT theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Tạo điều kiện
thuận lợi để LĐNT tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với trình
cứ vào chiến lược phát triển KT – XH của tỉnh, qua đó xây dựng
chiến lược nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Trong tổ chức thực hiện quy hoạch, phát triển nguồn lao động
cũng được xây dựng thành một giải pháp để triển khai thực hiện, đây là
cơ sở để hoàn thiện và xây dựng các kế hoạch ĐTN.
3.2.1.2. Tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định, chính sách về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thực tiễn
của tỉnh
Chính sách với người học nghề
Chính sách thu hút, sử dụng người lao động sau đào tạo có vai trò
quan trọng kích thích người LĐNT tham gia học nghề. Các chính sách
cụ thể như: tiền lương, thu nhập, phương tiện làm việc, cải thiện điều
kiện lao động, bảo hiểm xã hội đối với lao động chuyên môn kỹ thuật.
Tỉnh cần tăng cường hơn nữa thực hiện chính sách hỗ trợ cho người học
nghề thuộc đối tượng người có công với cách mạng, bộ đội xuất ngũ,
người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật.
Chính sách đối với cơ sở đào tạo
Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo
công lập phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy,
về tài chính và các hoạt động khác trong khuôn khổ những quy định của
Nhà nước. Hoàn thiện các quy định về mô hình quy chế hoạt động của
các cơ sở ĐTN ngoài công lập. Xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ sở
ĐTN ngoài công lập đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về
ĐTN. Ưu đãi về đầu tư, cung ứng trang thiết bị đào tạo, đào tạo đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý. Thu hút học sinh tốt nghiệp loại giỏi và
những người có năng lực đang làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh để đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao và sử dụng làm
giáo viên ở các cơ sở đào tạo. Xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính
cho các cơ sở, khuyến khích cán bộ giáo viên đi học tập nâng cao trình
độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là được đào tạo kỹ năng nghề ở các
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
QLNN đảm bảo các đối tượng này được trang bị kiến thức chuyên môn
và nghiệp vụ quản lý ĐTN.
- Riêng đối với cấp xã, Đảng ủy, chính quyền cần chủ trương thành
lập các tổ công tác, huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị xã
hội.
3.2.2.2. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
Các giải pháp để từng bước hình thành hệ thống cơ sở ĐTN hoàn
chỉnh, cụ thể:
22
- Phát triển mạng lưới cơ sở ĐTN theo 3 hướng: hình thành các trường
cao đẳng, trung cấp có năng lực ĐTN chất lượng cao; phát triển các trường
cao đẳng, trung cấp có năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu kỹ thuật trực tiếp
của địa phương; Phát triển các trung tâm ĐTN ở cấp huyện.
- Các cơ sở ĐTN của Nhà nước, chủ yếu là các trường cao đẳng,
trung cấp có quy mô lớn, thiết bị ĐTN hiện đại để dạy các nghề kỹ
thuật, công nghệ cao, nghề đặc thù cần đầu tư lớn mà nền kinh tế có nhu
cầu.
- Phát triển mạnh các cơ sở ĐTN trong các doanh nghiệp để ĐTN
trong doanh nghiệp và gắn với doanh nghiệp, kết hợp thực hành tại
doanh nghiệp.
- Phát triển các cơ sở ĐTN tư thục, ĐTN trong các làng nghề, các cơ
sở ĐTN của tổ chức xã hội, đầu tư nước ngoài đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động và việc làm cho người lao động.
3.2.3. Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Về phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ĐTN:
Việc cải cách về chế độ chính sách của tỉnh cần tập trung vào các
vấn đề chủ yếu sau:
Một là, về chế độ, chính sách đối với giáo viên ĐTN. Cần tiếp tục
ban hành những chính sách, chế độ đối với giáo viên ĐTN mang tính
đồng bộ nhằm khuyến khích, thu hút những người có tài, có đức làm
giáo viên ĐTN.
Hai là, về đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai cho các cơ sở
ĐTN, cần tập trung giải quyết các vấn đề theo từng loại hình cơ sở
đào tạo.
Ba là, về bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên ĐTN hiện có.
Hiện tại vẫn phải tiếp tục sử dụng đội ngũ giáo viên đương chức. Họ
vẫn là lực lượng chủ yếu để ĐTN trong vòng 10 năm tới, vì vậy phải
có các giải pháp bồi dưỡng kịp thời để họ đủ sức đáp ứng với nhu cầu
về chất lượng ngày càng cao trong những năm tới.
3.2.4. Tăng hỗ trợ nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất từ
ngân sách của tỉnh, Trung ương và huy động xã hội hóa đào tạo
nghề cho lao động nông thôn
Tăng cường hỗ trợ nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất từ ngân
sách của tỉnh, Trung ương
Ưu tiên đầu tư đào tạo những ngành nghề phục vụ nhu cầu thị
trường lao động tại địa phương. Song song với việc đó, cần thực hiện
đổi mới cơ chế quản lý về tài chính theo hướng phân cấp quản lý, trao
quyền chủ động về tài chính và thực hiện chế độ công khai, minh bạch
24
về tài chính. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần có giải pháp để huy động
sự đóng góp của người học nghề thông qua học phí, có chính sách huy
động sự đóng góp từ phía doanh nghiệp, người sử dụng LĐNT đã qua
ĐTN; huy động sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức khác trong xã hội
25
đào tạo, cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề. Kiểm tra việc chấp hành các
quy định, thực hiện các chính sách của Nhà nước về học phí, miễn giảm
học phí cho các đối tượng.
Tăng cường việc thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí
đã được phân cấp trong hoạt động ĐTN cho LĐNT và kinh phí đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác
quản lý và ĐTN cho LĐNT.
Đặc biệt kiểm tra giám sát về các đối tượng hưởng thụ lợi ích của
đề án, trong đó chú ý đến lợi ích của cán bộ, giáo viên và lợi ích của
người học.
3.2.6. Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa cơ sở đào
tạo nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động nông thôn
Để giải quyết tình trạng trên, cần chú ý giải quyết một số vấn đề chủ
yếu sau:
Về phía cơ sở ĐTN:
- Chủ động xác định số lượng nghề đào tạo, quy mô đào tạo trên cơ
sở năng lực của cơ sở và nhu cầu của doanh nghiệp; xây dựng chương
trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Có sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo; trong
việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; trong quá trình giảng
dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; phản hồi chất lượng “sản phẩm”
đào tạo.
- Dạy kiến thức nghề cho người lao động đã có kỹ năng nghề được
đào tạo tại doanh nghiệp hoặc tích lũy được trong quá trình lao động, để
được cấp phát văn bằng, chứng chỉ nghề.
- Hình thành bộ phận quan hệ doanh nghiệp trong các cơ sở ĐTN để
nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp và hợp tác với doanh nghiệp trong