BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHAN QUỐC TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại :
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN TRỌNG ĐỨC
Phản biện 1: TS.TẠ THỊ THANH TÂM
Phản biện 2: TS.TRẦN MINH TÂM
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 210, Nhà A- Hội trường bảo vệ luận
văn thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia.
Số -Đường 3/2- Quận 10- thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: vào hồi…16…giờ…30.,ngày 21 tháng 7 năm
chưa tương xứng với yêu cầu.
Những hạn chế trên có thể do nhiều nguyên nhân dẫn đến,
nhưng một trong những nguyên nhân trước tiên và trực tiếp là công
tác QLNN còn hạn chế. Mặt khác, tác giả với vai trò là tham mưu
công tác QLNN đối với người có công trên địa bàn tỉnh, nên bản thân
3
mong muốn tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong công tác này
để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tác
QLNN lĩnh vực này trong thời gian tới. Đó là lý do tác giả chọn đề
tài “Quản lý Nhà nước đối với người có công với cách mạng trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ưu đãi đối với người có công với cách mạng là một trong
những nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu như:
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Phạm Hải Hưng năm 2007
“Nâng cao năng lực cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện
pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng ở nước ta hiện nay”.
Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ “Pháp luật ưu đãi người có công
và thực tiễn tại tỉnh Nghệ An” của Nguyễn Thị Huyền Trang.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Huỳnh Quang Tiên năm
2006 “Những giải pháp chủ yếu đổi mới trong công tác thực hiện
chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ tỉnh Bình Phước.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Lê Thị Hải Âu năm 2012
“Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công ở An
Giang”.
Các đề tài trên đều tập trung vào chính sách ưu đãi đối với
người có công, nhưng mỗi đề tài có cách tiếp cận khác nhau, phạm vi
+Phạm vi về thời gian: từ năm 2012 đến 2016 và tầm nhìn
đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
+Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
+Phạm vi nội dung: Luận văn này tác giả tập trung nghiên
cứu về việc tổ chức thực thi chính sách đối với người có công trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang với các văn bản quy phạm pháp luật về ưu
đãi đối với người có công; các cơ quan hành chính nhà nước thực
hiện công tác QLNN đối với người có công; thực trạng công tác quản
lý và thực thi chính sách đối với người có công.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích kết hợp các phương pháp
khác để xây dựng các luận điểm về quản lý nhà nước đối với người
có công.
+Phương pháp thống kê, so sánh.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn nghiên cứu đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn,
đó là: Hệ thống hóa lý luận khoa học và văn bản pháp lý quản lý nhà
nước đối với người có công một cách đầy đủ; phân tích thực trạng
tình hình đang diễn ra trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; đưa ra những
giải pháp nhằm để thực hiện tốt hơn trong thời gian tới trên địa bàn
tỉnh; làm tài liệu nghiên cứu cho các địa phương khác và có thể cho
các cơ quan ban hành chính sách cấp tham khảo để góp phần hoàn
thiện, bổ sung chính sách, hệ thống pháp luật ưu đãi người có công.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
+Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
+Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
+Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
+Bệnh binh;
+Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
+Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch
bắt tù, đày;
+Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
+Người có công giúp đỡ cách mạng.
7
1.1.2. Khái niệm ƣu đãi xã hội, ƣu đãi ngƣời có công với
cách mạng
- Khái niệm ƣu đãi xã hội: Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc
biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nước và xã hội nhằm ghi
nhận và đền đáp công lao đối với cá nhân hay tập thể có những cống
hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội.
- Khái niệm ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng: Ưu đãi
người có công với cách mạng- những cá nhân, công dân có công
lao, cống hiến đặc biệt với đất nước, với cộng đồng, là sự thể hiện
trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng xã hội, là sự đãi ngộ đặc
biệt, được ưu tiên hơn mức bình thường đối với người có công với
cách mạng. Đó có thể là sự ưu tiên về đời sống vật chất, có thể là sự
ưu tiên về đời sống văn hóa, tinh thần.
Các hình thức cụ thể của ưu đãi đối với người có công với
cách mạng:
chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải
quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế- xã hội
theo mục tiêu xác định.
- Chính sách đối với ngƣời có công với cách mạng: Chính
sách đối với người có công với cách mạng là những quy định chung
của Nhà nước bao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc
ghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hy sinh cao cả của người có công
với cách mạng, tạo mọi điều kiện khả năng góp phần ổn định và nâng
cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần đối với người có công với
cách mạng.
1.1.4. Khái niệm quản lý nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc về
ngƣời có công với cách mạng
-Khái niệm quản lý nhà nƣớc: Quản lý nhà nước là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và
phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
9
- Khái niệm quản lý nhà nƣớc về ngƣời có công với cách
mạng
Quản lý nhà nước về người có công với cách mạng là quá
trình ban hành chính sách pháp luật về ưu đãi người có công cho đến
việc tổ chức, điều hành của hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Nhà nước trong việc đãi
ngộ, ưu tiên đặc biệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần đối với
những công dân có những hy sinh, cống hiến với đất nước.
mạng là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách người có
công, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý của Đảng và nhà nước về
chính sách đối với người có công thành hiện thực nhằm đạt mục tiêu
chăm lo tốt cho người có công.
Năm là: Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với người có
công với cách mạng.
Phân cấp quản lý nhà nước là sự phân định thẩm quyền, trách
nhiệm giữa các cấp chính quyền trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp giữa
khối lượng và tính chất thẩm quyền với năng lực và điều kiện thực tế
của từng cấp nhằm tăng cường chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của
hoạt động quản lý nhà nước.
Sáu là: Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về ưu
đãi người có công; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong
việc thực hiện chính sách đối với người có công.
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KIÊN GIANG TỪ 2012- 2016
11
2.1. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến
quản lý nhà nước về người có công trên địa ban tỉnh Kiên
Giang
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, xã hội tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang có diện tích 6.346,27 km2, có địa hình đa dạng,
bờ biển dài (hơn 200km), với hơn 100 đảo lớn nhỏ, là tỉnh có địa
điểm thuận lợi kết nối với các nước Đông Nam Á, đặc biệt là
Campuchia và Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng
chuẩn quốc gia về y tế đạt 70%, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh
(theo chuẩn mới) đạt 85%, tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt
98%, tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 2,44%. Số bác sĩ/vạn dân 6,07 năm
2015 vượt kế hoạch đặt ra. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã
hội.
2.2. Thực trạng người có công với cách mạng trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang
2.2.1. Về số lượng người có công với cách mạng trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang
Đến nay, Kiên Giang đã có hơn 88.000 người có công với
cách mạng đã được công nhận và thực hiện chế độ; trong đó, có
1.456 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, có 16.021 liệt sỹ, 9.667 thương
binh, bệnh binh; 179 người lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa;
thực hiện trợ cấp cho 37.884 người hoạt động kháng chiến giải phóng
dân tộc, 155 người thanh niên xung phong, 1.856 người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, 765 người hoạt động kháng
chiến bị địch bắt tù, đày; 11.406 người tham gia chiến tranh bảo vệ tổ
quốc; 8.165 người có công giúp đỡ cách mạng; thực hiện chế độ 95
chuyên gia sang Lào, Campuchia, dân công hỏa tuyến 442 người. Có
39 cá nhân và 83 đơn vị được công nhận “Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân”.
2.2.2. Thực trạng về đời sống của người có công với cách
mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
13
- Về đời sống kinh tế, đến nay toàn tỉnh đã có hơn 98%
người có công với cách mạng có mức sống bằng và cao hơn mức
sống trung bình của các hộ dân cư ở địa phương.
với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Cấp tỉnh và 15 huyện, thị xã, thành phố được bố trí đúng
theo Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02
tháng 10/2015 của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, Bộ Nội vụ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương
- Cấp xã, phường, thị trấn: Hiện nay toàn tỉnh có 145/ 145
xã, phường, thị trấn có công chức văn hóa- xã hội thực hiện công
việc Lao động- Thương binh và xã hội theo Nghị định 92/2009/NĐCP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số
chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2.3.3. Về bố trí nguồn lực thực hiện chính sách đối với người
có công
Ngoài nguồn kinh phí của Trung ương bố trí cho địa phương,
thì tỉnh còn dành kinh phí của mình bố trí để thực hiện chính sách
chăm sóc, hỗ trợ cho người có công, vận động xã hội hóa thu hút
nguồn lực thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa.
2.3.4. Việc tổ chức thực thi chính sách ưu đãi đối với người có
công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
-Thực hiện xác nhận hồ sơ người có công với cách mạng.
-Tổ chức thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công
với cách mạng.
- Tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có
công với cách mạng; xây dựng chăm sóc công trình ghi công, tìm
kiếm cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ trong và ngoài nước.
15
2.4.1. Ưu điểm tiến bộ
Công tác ban hành văn bản triển khai chủ trương chính sách
người có công với cách mạng đầy đủ, kịp thời. Việc bố trí nguồn lực
thực hiện tốt công tác chính sách người có công.
Bộ máy tổ chức thực hiện công tác quản lý của tỉnh được
đảm bảo 03 cấp, cán bộ công chức cơ bản đảm bảo số lượng theo
theo quy định; công tác bồi dưỡng, đào tạo được quan tâm.
Việc tổ chức thực thi chính sách đối với người có công được
tổ chức thực hiện khá tốt. Giải quyết cơ bản các hồ sơ, chế độ mới
ban hành. Việc thực hiện chi trả chế độ thời đúng đối tượng, đúng
định mức. Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” đạt được nhiều kết quả,
chăm sóc bảo vệ công trình ghi công, nghĩa trang liệt sĩ thực hiện tốt.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo của công dân không ngừng được tăng cường, giải quyết dứt điểm
các vụ việc phát sinh không để tình trạng dây dưa kéo dài; khi giải
quyết luôn trên quan điểm đảm bảo có lý có tình, công bằng tạo sự
đồng thuận của chính quyền địa phương và người có công, đã góp
phần ổn định trật tự an toàn xã hội của địa phương.
2.4.2. Hạn chế tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý nhà nước đối với
người có công vẫn còn những tồn tại, hạn chế như sau:
- Về hệ thống chính sách, pháp luật về ưu đãi người có công
đã phát sinh những khó khăn vướng mắc, có trường hợp bất hợp lý.
Trước hết, về khái niệm người có công với cách mạng còn
bất cập.
Về quy định thủ tục xác nhận người có công cũng như giải
quyết chế độ người có công thiếu hoặc có điểm không phù hợp. Việc
quy định công nhận liệt sĩ theo theo diện giải quyết tồn đọng không
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ
CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN
GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI
18
3.1. Định hướng quản lý nhà nước đối với người có
công với cách mạng
Ở nước ta, diện người có công hưởng trợ cấp thường xuyên
còn trên 1,5 triệu người trong đó tỉnh Kiên Giang có gần 13.000
người, họ là những người chịu thiệt thòi về sức khỏe, tinh thần, khả
năng hòa nhập...và nhóm đối tượng này càng ngày sẽ giảm đi theo
thời gian. Vì vậy, quan tâm đến bản thân và gia đình có công với
cách mạng là vấn đề cấp thiết, nếu chúng ta không chăm lo được tốt
hơn thì sau này chúng ta không thể chăm lo cho họ được nữa. Trong
giai đoạn tới, chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu đề xuất bổ sung, sửa
đổi, bảo đảm cho các chính sách luôn phù hợp với điều kiện mới của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; khắc phục những vấn đề bất
hợp lý còn tồn tại, bảo đảm tính thống nhất của chính sách và quá
trình tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách
mạng.
3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối
với người có công với cách mạng
3.2.1. Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công với cách
mạng
Về khái niệm người có công: Nên có cách tiếp cận mới về
người có công với cách mạng hướng những người nào có công lao
đóng góp cho công cuộc giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc là người có công với cách mạng.
như đối tượng khác.
Đối với người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thời
điểm hưởng như nhau (01/9/2012). Giải quyết chế độ trợ cấp cho
người dân phục vụ cách mạng bị bắt tù, đày.
Xem xét chế độ cho người có công đang ở nước ngoài, người
dân được tặng Bằng khen kháng chiến; điều chỉnh mức trợ cấp 01 lần
cho người trực tiếp hoạt động kháng chiến. Giải quyết chế độ bảo
hiểm y tế đối với thân nhân lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa.
20
Về hỗ trợ người có công về nhà ở đối với những người trực
tiếp tham gia kháng chiến trong chiến tranh, hoặc làm nghĩa vụ quốc
tế khi họ khó khăn về nhà ở.
3.2.2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật ưu đãi
người có công với cách mạng tạo sự đồng thuận cao trong xã hội
cùng chung tay, góp sức thực hiện, chăm lo người có công với cách
mạng
Mục đích của công tác tuyên truyền các nội dung về ưu đãi
đối với người có công cần phải đạt được các mục tiêu: Người có
công nắm được chủ trương, tạo sự đồng thuận của xã hội vào việc
chăm sóc người có công, gia đình chính sách.
Hình thức tuyên truyền phong phú, phù hợp với từng nhòm đối
tượng để mang lại hiệu quả cao nhất.
3.2.3. Tăng cường nguồn lực và các điều kiện hỗ trợ cho
công tác quản lý nhà nước về người có công với cách mạng
Nhà nước bổ sung nguồn lực để thực hiện chính sách người
có công, đây là nguồn lực chủ yếu thực hiện chính sách người có
công.
Trung ương nên phân cấp kinh phí cho tỉnh trong việc thực
hiện chế độ trợ cấp, các chế độ ưu đãi thường xuyên, chế độ quà lễ
tết, chế độ trợ cấp một lần, việc đầu tư, nâng cấp các công trình ghi
công, khi đó tỉnh sẽ chủ động nguồn kinh phí quyết định việc thực
hiện chế độ được kịp thời.
Phân cấp cho cấp huyện thực hiện việc xác định xét duyệt
danh sách người có công và thân nhân của họ được mua bảo hiểm y
tế, việc ra quyết định và thực hiện trợ cấp mai táng phí, quyết định
hưởng trợ cấp tiền thờ cúng hàng năm cho liệt sĩ không còn thân
nhân hưởng trợ cấp hàng tháng…huyện báo cáo về tỉnh theo dõi
kiểm tra.
3.2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công
tác quản lý, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
22
Để thực hiện tốt công tác quản lý hồ sơ, quản lý việc thực
hiện các chế độ và thông tin về mộ, thân nhân, đời sống người có
công, đề nghị nên nghiên cứu viết và tích hợp các dữ liệu vào phần
mền đó và tất cả các cấp từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn đều
có thể vào để tra cứu thông tin được để phục vụ tốt cho công tác quản
lý và thực hiện chính sách tốt hơn.
Bộ thủ tục hành chính giải quyết hồ sơ người có công cấp
tỉnh có 32 thủ tục, cấp huyện 03 thủ tục, cấp xã 02 thủ tục đề nghị
giảm thêm nữa.
3.2.7. Huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng xã
hội vào việc chăm lo cho người có công với cách mạng
- Huy động các nguồn lực để chăm lo tốt hơn đời sống vật
chất và tinh thần đối với người có công và thân nhân người có công.
Nam
Trong thời gian tới Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
tăng cường công tác rà soát, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác
chính sách người có công nhằm làm tốt hơn vai trò của mình là giám
sát, phản biện xã hội, giúp cho cơ quan nhà nước thực hiện tốt hơn
công tác quản lý nhà nước của mình.
3.3.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
- Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bố trí cán
bộ công chức có năng lực tốt làm công tác chính sách người có công.
Tăng cường nguồn lực cho công tác chính sách người có công.
- Tăng cường phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt hơn nữa công tác chăm sóc đời
sống người có công, thực hiện các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”
trên địa bàn tỉnh.
24
KẾT LUẬN
Quá trình thực hiện quản lý nhà nước về thực hiện chính
sách ưu đãi người trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã gặp nhiều thuận
lợi, song cũng không ít những khó khăn, vướng mắc. Do vậy để tăng
cường quản lý nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi người có
công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đòi hỏi phải dựa vào thực tiễn và
phát sinh trong tình hình kinh tế - xã hội và những yêu cầu mới đặt ra
của tỉnh. Từ đó đề ra các giải pháp có tính khoa học, hiệu quả và
đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại, khó khăn trong quá trình tổ
chức, thực hiện.
Qua nghiên cứu, đề tài “Quản lý nhà nước về ưu đãi người
có công trên địa bàn tỉnh hiện nay” đã làm rõ hơn về cơ sở lý luận về