BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN VĂN THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Công trình đƣợc hoàn thiện tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN GIAO
Phản biện 1: TS. MAI ĐÌNH LÂM
Phản biện 2: PGS. TS. VƢƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng 211, nhà A – Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ,
nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu
hóa, yêu cầu hội nhập quốc tế, kinh tế nông hộ đã tỏ ra có nhiều hạn
chế như: quy mô sản xuất nhỏ bởi đất đai manh mún, thiếu vốn, tập
quán sản xuất riêng lẻ, sản lượng không đủ lớn, chất lượng, sức cạnh
tranh kém. Do đó, KTTT trong nông nghiệp hình thành và phát triển là
con đường, là chiếc cầu nối liên kết nông dân để hướng đến nền nông
1
nghiệp địa phương phát triển toàn diện, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu
CNH, HĐH và hội nhập.
Thời gian qua, KTTT trong nông nghiệp ở huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang đã nhận được nhiều chính sách ưu đãi, sự hỗ trợ của
Nhà nước, tạo điều kiện để phát triển. Tuy nhiên, KTTT trong nông
nghiệp, nhất là các HTX NN vẫn đang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả
hoạt động thấp; công tác QLNN đối với các loại hình KTTT trong nông
nghiệp còn nhiều hạn chế, bất cập.
Để hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình KTTT
trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng - tỉnh Kiên Giang,
sự định hướng, quản lý của chính quyền địa phương là hết sức cần
thiết. Ở góc độ QLNN, các cơ quan QLNN cần có những giải pháp
đồng bộ để tháo gỡ khó khăn, có những chính sách hỗ trợ kịp thời để
giúp cho các loại hình KTTT trong nông nghiệp phát triển bền vững và
hội nhập được với thị trường nông sản thế giới.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề
tài “Quản lý Nhà nước về kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa
bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang” làm đề tài luận văn cao học
chuyên ngành quản lý công là phù hợp với chuyên ngành đào tạo, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định.
3.1. Mục đích
Trên cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp và công tác
QLNN về KTTT trong nông nghiệp cấp huyện, luận văn nghiên cứu
thực trạng công tác QLNN về KTTT trong nông nghiệp tại huyện
Giồng Riềng từ năm 2013 (từ khi Luật HTX năm 2012 có hiệu lực từ
ngày 01-7-2013) đến nay và đề xuất một số phương hướng, giải pháp
nhằm hoàn thiện QLNN về KTTT trong nông nghiệp của huyện.
3.2. Nhiệm vụ
3
Để phù hợp và đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Quản lý Nhà nước đối
với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở cấp huyện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển, kết quả hoạt động
và sự quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh tế tập thể trong
nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang từ
năm 2013 đến nay.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp để tiếp tục phát
triển KTTT trong nông nghiệp ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Về lý luận và thực tiễn công tác QLNN đối
với KTTT trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên
Giang. Trong đó, trọng tâm lý luận và thực tiễn công tác QLNN đối với
một số loại hình KTTT mà chủ yếu là loại hình HTX canh tác lúa trên địa
bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các loại hình
kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh
Kiên Giang.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà
nước đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp tại huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH TẾ TẬP THỂ
TRONG NÔNG NGHIỆP CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan về các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp
cấp huyện
1.1.1. Một số vấn đề chung về kinh tế tập thể và các loại hình
kinh tế tập thể
1.1.1.1. Một số vấn đề chung về kinh tế tập thể
Kinh tế tập thể là hình thức liên kết tự nguyện, rộng rãi của
người lao động, dựa trên sở hữu tập thể (cả sở hữu pháp lý và chiếm
hữu thực tế) để phối hợp hỗ trợ, giúp đỡ nhau nhằm giải quyết tốt hơn
những vấn đề của SXKD và đời sống.
Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, mà nòng
cốt là HTX, dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể; liên
kết rộng rãi những người lao động, các hộ SXKD, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế, không giới hạn quy mô, lĩnh
vực, địa bàn; phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ tham
gia dịch vụ.
1.1.1.2. Các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp
kinh tế của những hộ nông dân cá nhân, pháp nhân, có cùng nhu cầu
và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡ nhau phát
triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành
viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp quy định, có
tư cách pháp nhân”.
1.1.2. Sự cần thiết tồn tại của các loại hình Kinh tế tập thể
trong nông nghiệp trên địa bàn huyện đối với sự phát triển kinh tế xã hội
- KTTT trong nông nghiệp chính là con đường mà các hộ sản
xuất, hộ nông dân, hộ tiểu chủ, những đối tượng chiếm số đông nhưng
lại có tiềm lực yếu, năng lực cạnh tranh thấp, dễ bị tổn thương trong
nền kinh tế thị trường, cần lựa chọn để tồn tại và phát triển.
7
- Thành viên trong các loại hình KTTT, xã viên HTX NN tập hợp
nhau lại trên các nguyên tắc hợp tác để giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau trong sản
xuất, lưu thông, đối phó lại những khó khăn của tự nhiên, với sức ép của
kinh tế thị trường, sự cạnh tranh của các đối thủ kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích
của chính mình.
- KTTT trong nông nghiệp là một hình thức tổ chức mà nhân dân
sống và làm việc theo tinh thần công bằng, nhân ái, là phương thức để
Đảng và Nhà nước tập hợp, tổ chức và bảo hộ quyền tự do dân chủ của
người lao động.
1.1.3. Vai trò của kinh tế tập thể trong nông nghiệp đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các loại hình
Kinh tế tập thể trong nông nghiệp cấp huyện
1.1.4.1. Trình độ phát triển nông nghiệp hàng hoá
1.1.4.2. Nhu cầu và mức sống của nông dân
- Tổ chức đánh giá việc phát triển các loại hình
KTTT trong nông nghiệp
1.2.2.2. Nội dung quản lý Nhà nước đối với các
loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp cấp huyện
- Triển khai, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật có liên quan đến các loại hình KTTT trong nông nghiệp.
- Củng cố, kiện toàn bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch,
chương trình, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các loại hình KTTT
trong nông nghiệp.
+ Củng cố, kiện toàn bộ máy QLNN đối với các loại hình KTTT
trong nông nghiệp.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, chính sách hỗ trợ,
ưu đãi đối với các loại hình KTTT trong nông nghiệp.
+ Tổ chức và hướng dẫn đăng ký kinh doanh cho các HTX NN
9
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ
cho cán bộ quản lý ở các loại hình KTTT trong nông nghiệp, các kiến
thức cần thiết cho xã viên HTX và hộ nông dân.
+ Tuyên truyền, vận động nhân dân tổ chức tham gia và thành
lập các loại hình KTTT trong nông nghiệp.
+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của
Nhà nước có liên quan đến KTTT trong nông nghiệp.
1.2.3. Vai trò, yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với các loại
hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp
1.2.3.1. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với các loại hình
kinh tế tập thể trong nông nghiệp
1.2.3.2. Yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với các loại hình
nghệ, tạo môi trường pháp lý, điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã hoạt
động.
- Sáu là: Trong quá trình xây dựng HTX, còn cần phải tìm hiểu
điều kiện tự nhiên, KT - XH cũng như phong tục tập quán của từng địa
phương; qua đó không những đáp ứng kịp thời yêu cầu xã hội mà còn
đáp ứng nhu cầu phát triển trực tiếp của thành viên và cộng đồng dân
cư địa phương.
Tóm tắt chƣơng 1
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC
LOẠI HÌNH KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Một số đặc điểm về tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang
2.1.1. Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang
2.1.2. Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang
11
2.1.3. Tác động của đặc điểm tự nhiên và điều kiện KT - XH đến
phát triển KTTT trong nông nghiệp của huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên
Giang
2.2. Tình hình phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của các loại hình
KTTT trong nông nghiệp ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
* Giai đoạn từ năm 1996 đến 2002
quả kinh tế. Trong giai đoạn từ năm 2014 - 2016 nhận thấy phát triển
KTTT là một tất yếu trong sự nghiệp phát triển KT - XH của huyện nói
riêng và của tỉnh nói chung, phải bảo đảm tính bền vững, phát triển sản
xuất nông nghiệp phải gắn với phát triển KTTT để tăng năng suất, tăng
chất lượng sản phẩm, giảm rủi ro, giảm chi phí đầu tư với mục tiêu là
đem lại lợi ích kinh tế cho cá nhân, hộ gia đình và tập thể; nâng cao thu
nhập cho nhân dân, giảm nghèo bền vững. Qua đó Huyện ủy, UBND
huyện mạnh dạn giao chỉ tiêu mỗi xã, thị trấn mỗi năm phải phát triển
mới thêm 01 HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, tăng cường
công tác củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động và mạnh dạn cho giải
thể những HTX yếu, kém, không hoạt động hoặc hoạt động không
đúng theo Luật HTX.
Đến tháng 12/2016, toàn huyện có tổng số 99 HTX NN đang
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (trong đó có 02 HTX trồng tiêu,
01 HTX làm vườn); 01 HTX giao thông vận tải (với 16 thành viên,
tổng số vốn điều lệ là 08 tỷ 025 triệu đồng, với 03 phương tiện vận tải
đường thủy và 10 phương tiện vận tải đường bộ) và 04 quỹ tín dụng
nhân dân, doanh số cho vay năm 2016 được trên 92,07 tỷ đồng, tổng dư
nợ đến nay là 92,07 tỷ đồng, huy động tiền gửi được 54,1 tỷ đồng.
HTX trên địa bàn huyện đa số là các HTX trong nông nghiệp,
chiếm tỉ lệ 95,19% (xem bảng 2.2: Phân loại các loại hình HTX NN ở
Luận văn chính). Các HTX diện tích nhỏ, hiệu quả hoạt động không
cao, chỉ mới tổ chức được một khâu bơm tác, thu phí bằng chi phí điện
13
năng, nhiên liệu, không có vốn tích lũy; nhiều HTX chỉ hoạt động bơm
đồng loạt vụ đông xuân, tổ chức hoạt động thiếu tính bền vững; chưa
sử dụng hết tiềm năng, kinh phí đầu tư của Nhà nước. HTX sản xuất
nông nghiệp
Trong giai đoạn 2010-2016, một số HTX NN ở huyện Giồng
Riềng hoạt động hiệu quả, đem lại doanh thu cho HTX. Bên cạnh đó,
nhiều HTX NN làm ăn kém hiệu quả doanh thu kém, sản xuất cầm
chừng (do đa số các HTX có nguồn thu từ dịch vụ bơm tát nên các
HTX có diện tích nhỏ không có ngồn thu). Trên số liệu thống kê tính
đến tháng 12/2016, doanh thu và hiệu quả kinh doanh của bình quân
một HTX NN trên địa bàn huyện Giồng Riềng. (Xem bảng 2.3).
Bảng 2.3. Kết quả và hiệu quả kinh doanh bình quân của
một hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Giồng Riềng năm 2016
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Nghìn đồng
Số lƣợng
1
Tổng doanh thu
2
Tổng chi phí trong kỳ
Nghìn đồng
1.315.200.000
68.921
1.841.280.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế tập thể huyện
Giồng Riềng giai đoạn 2010 – 2015 và tổng kết năm 2016)
Theo Bảng 2.3, cho chúng ta thấy: lợi nhuận tạo ra từ một đồng
chi phí đạt 0,4 lần hay 40%. Trong khi đó, một đồng doanh thu tạo ra chứa
đựng giá trị lợi nhuận là 0,28 đồng hay 28%. Từ đó, lợi nhuận tính bình
quân trên một thành viên tạo ra là 68.921 đồng. Mặc dù lợi nhuận tạo ra từ
một thành viên chưa cao do quy mô còn nhỏ nhưng đã chỉ ra được hiệu
quả mang lại từ HTX là rất lớn. Tuy nhiên, chỉ có các HTX thực hiện tốt
15
các dịch vụ SXKD, Hội đồng quản trị các HTX có uy tín, tạo được niềm
tin từ các thành viên HTX mới có được kết quả và hiệu quả mong đợi.
Trong khi đó, một số HTX sản xuất rất khó khăn trên con đường tìm kiếm
lợi nhuận vì bộ máy hoạt động của HTX chưa hoàn thiện, HTX chưa có kế
hoạch quản lý sản xuất tập trung, các chương trình kế hoạch SXKD chưa
cụ thể.
2.2.3.2. Đánh giá, xếp loại hợp tác xã nông nghiệp
Bảng 2.4. Bảng xếp loại hợp tác xã nông nghiệp từ 2010- 2016
Xếp loại
Năm
Tốt,
2010
3
10.7
20
71,43
05
17,8
12
40
2011
5
12.5
28
70,0
07
38
73.08
05
9,62
6
58
2014
11
19.2
40
70.18
06
10,6
19
76
2,64
18
99
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế tập thể huyện
Giồng Riềng giai đoạn 2010 – 2015 và tổng kết năm 2016
2.3. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với hợp tác xã nông nghiệp ở
huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
2.3.1. Về cụ thể hóa, triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện
các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KTTT trong
nông nghiệp
16
- Về cụ thể hóa, triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KTTT trong nông nghiệp
- Tổ chức triển khai, phổ biến Luật HTX năm 2012 và các văn
bản pháp luật có liên quan đến KTTT trong nông nghiệp
2.3.2. Về xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch,
chương trình, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các loại hình kinh tế
tập thể trong nông nghiệp
2.3.2.1. Xây dựng bộ máy quản lý
- Đối với cấp huyện:
+ Huyện ủy: là cơ quan chịu trách nhiệm lãnh đạo chung đối với
HTX. Huyện ủy phân công cho các cơ quan thực hiện quản lý về chuyên
môn đối với công tác quản lý, củng cố, phát triển và nâng cao KTTT trên
2.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của
hợp tác xã theo quy định của pháp luật
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với các loại hình
kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang
2.4.1. Kết quả đạt được
- Việc cụ thể hóa, tổ chức triển khai, thực hiện các chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước thực hiện nghiêm túc và khá
đồng bộ. Nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ và nhân
dân được nâng lên, chú trọng đến chất lượng của THT, HTX.
- Công tác hỗ trợ cho HTX được thực hiện tốt hơn qua việc đẩy
mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng, lồng ghép các chương trình mục tiêu, ứng
dụng các tiến bộ khoa học-công nghệ vào công tác quản lý và sản xuất
kinh doanh.
- Công tác QLNN về KTTT được tăng cường. Công tác kiểm tra,
thanh tra, khảo sát đánh giá, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được
thực hiện tốt hơn; ban hành nhiều chủ trương, văn bản giúp cho việc
củng cố, phát triển HTX được thuận lợi hơn.
18
- Về tổ chức bộ máy: thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban chỉ
đạo phát triển KTTT ở cấp huyện và cấp xã; bố trí phân công cán bộ
chuyên trách KTTT từ huyện đến xã; phân định rõ chức năng, nhiệm
vụ, trách nhiệm cho từng cơ quan, ban, ngành cấp huyện, tạo nên cơ
chế phối hợp nhịp nhàng trong bộ máy QLNN đối với các loại hình
KTTT trong nông nghiệp ở địa phương.
2.4.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân
2.4.2.1. Những hạn chế, bất cập
nhất là xuất nhập khẩu và các chính sách xã hội chưa thực hiện. Việc
tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng còn nhiều hạn chế (do HTX NN
không có tài sản thế chấp).
2.4.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, bất cập
- Nguyên nhân khách quan: Việc ban hành nghị định, các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật HTX 2012 chậm, trong triển khai, thực
hiện nhiều nội dung chưa được nhận thức nhất quán. Nhiều văn bản
pháp luật đã được Chính phủ ban hành còn chồng chéo, chậm được các
Bộ, Ngành bổ sung hoặc cụ thể hoá để các địa phương thực hiện.
- Nguyên nhân chủ quan: Trách nhiệm của nhiều cấp ủy đảng,
chính quyền, của các cơ quan tổ chức, cá nhân trong triển khai và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ phát triển KTTT chưa cao. Công tác QLNN
về KTTT còn thiếu thống nhất, nội dung quản lý còn nhiều bất cập và
thiếu một bộ máy chuyên trách. Công tác phối hợp giữa các ngành,
đoàn thể cấp huyện thực hiện công tác tuyên truyền, vận động và giải
quyết các vướng mắc trong lĩnh vực KTTT còn rời rạc, đơn điệu.
Tóm tắt chƣơng 2
Chƣơng 3:
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH
20
KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
3.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu của Đảng, Nhà nƣớc về
quản lý Nhà nƣớc đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông
nghiệp
* Chính sách về hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường
Thực hiện chương trình xúc tiến thương mại hỗ trợ các HTX
về: cung cấp thông tin thị trường, kinh phí tham gia hội chợ và tổ chức
các đoàn tham quan tìm hiểu đối tác mở rộng thị trường; tổ chức các
đoàn đi tìm hiểu thị trường, học tập kinh nghiệm của HTX tại các địa
phương khác.
* Chính sách về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.1.2. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tập thể
3.2.1.3. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng,
cán bộ, đảng viên trong phát triển kinh tế tập thể
3.2.2. Nhóm giải pháp về xây dựng tổ chức bộ máy quản lý
Nhà nước và hướng dẫn, đăng ký thành lập đối với các loại hình
kinh tế tập thể trong nông nghiệp
3.2.3. Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng
cao trình độ cho cán bộ quản lý và các kiến thức cần thiết cho xã
viên hợp tác xã nông nghiệp và người nông dân
3.2.4. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động thành lập tổ
hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra
3.2.5. Nhóm các giải pháp khác
3.2.5.1. Tập trung củng cố nâng cao chất lượng hoạt động tổ
hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp
3.2.5.2. Thành lập mới tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp
3.5.2.3. Chỉ đạo lồng ghép triển khai các chương trình, dự án,
kế hoạch đang thực hiện tại huyện để hỗ trợ phát triển nông nghiệp
22
theo hướng tập trung, toàn diện, bền vững; nâng cao chất lượng hoạt