BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
2.
3.
TRẦN VĂN THANH
4.
5.
6.
7.
8. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ TẬP THỂ
9.
10.
TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
11.
12.
13.
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
14.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Luận văn
được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Giao.
Tài liệu và số liệu trích dẫn trong đề tài là hoàn toàn trung thực và đáng tin
cậy. Kết luận của Luận văn không trùng lặp với những công trình đã được
công bố trước đây.
Tác giả luận văn
Trần Văn Thanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC LOẠI HÌNH KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP CẤP
HUYỆN ........................................................................................................... 8
1.1. Tổng quan về các loại hình KTTT trong nông nghiệp cấp huyện .......... 8
1.1.1. Một số vấn đề chung về kinh tế tập thể và các loại hình kinh tế
tập thể ………………………………………………………………………..8
1.1.2. Sự cần thiết tồn tại của các loại hình Kinh tế tập thể trong nông
nghiệp trên địa bàn huyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ……………14
1.1.3. Vai trò của kinh tế tập thể trong nông nghiệp đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội ………………………………………………………………16
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các loại hình Kinh tế
tập thể trong nông nghiệp cấp huyện ……………………………………….18
1.2. Quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp
cấp huyện ...................................................................................................... 21
2.2.2. Tình hình hoạt động của HTX NN ở huyện Giồng Riềng …….67
2.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông
nghiệp ở huyện Giồng Riềng ……………………………………………….73
2.3. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp ở huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang ..................................................................... 75
2.3.1. Về cụ thể hóa, triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KTTT trong nông nghiệp……75
2.3.2. Về xây dựng bộ máy và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương
trình, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông
nghiệp .............................................................................................................78
2.3.3. Công tác tổ chức và hướng dẫn đăng ký thành lập hợp tác xã
nông nghiệp ....................................................................................................82
2.3.4. Về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho cán bộ
quản lý và các kiến thức cần thiết cho thành viên hợp tác xã nông nghiệp .............83
2.3.5. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tổ chức tham gia và
thành lập hợp tác xã nông nghiệp ..................................................................84
2.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của hợp tác
xã theo quy định của pháp luật ......................................................................84
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với các loại hình kinh tế tập
thể trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang .. 85
2.4.1. Kết quả đạt được .........................................................................85
2.4.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ....................................88
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH TẾ TẬP THỂ
TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG RIỀNG,
TỈNH KIÊN GIANG .................................................................................... 93
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu của Đảng, Nhà nước về quản lý
Nhà nước đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp .............. 93
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
GAP
: Good Agriculture Practices (Thực hành canh tác tốt)
HTX
: Hợp tác xã
HTX NN
: Hợp tác xã nông nghiệp
KTTT
: Kinh tế tập thể
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
NN&PTNT
: Nông nghiệp & phát triển nông thôn
Riềng giai đoạn 2010 - 2016 ......................................................................... 67
Biểu 2: Số lượng thành viên và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp
trên địa bàn huyện Giồng Riềng giai đoạn 2010 - 2016 ............................... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia có trên 70% dân số sống ở nông thôn, cuộc
sống chủ yếu dựa vào nền sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy đẩy mạnh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa, hội nhập
quốc tế là nhiệm vụ quan trọng trước hết của các địa phương trong cả nước.
Để thực hiện được nhiệm vụ quan trọng đó, không thể bỏ qua nhiệm vụ
phát triển KTTT trong nông nghiệp. Bởi KTTT trong nông nông nghiệp có
vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông
thôn, giúp cho nông dân tiếp cận được với các chủ trương, đường lối, chính
sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước ta, định hướng sản xuất
nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn; đồng thời là nơi tổ chức, giúp đỡ, tư
vấn, hướng dẫn, cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ sản xuất cho xã viên, hộ nông
dân. Tuy nhiên, thực tế phát triển các loại hình KTTT trong nông nghiệp ở
nước ta còn chậm, những HTX, THT điển hình tiến tiến, SXKD có hiệu quả
trong nông nghiệp còn ít, còn tồn tại nhiều HTX NN trong tình trạng yếu kém
kéo dài.
Tỉnh Kiên Giang nói chung, huyện Giồng Riềng nói riêng, là nơi có nền
kinh tế nông nghiệp phát triển khá toàn diện ở vùng Đồng bằng Sông Cửu
Long, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp
hàng hóa đa dạng. Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa, yêu cầu hội nhập
quốc tế, kinh tế nông hộ đã tỏ ra có nhiều hạn chế như: quy mô sản xuất nhỏ
bởi đất đai manh mún, thiếu vốn, tập quán sản xuất riêng lẻ, sản lượng không
Có thể nêu một số công trình tiêu biểu như:
3
- Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã (1999) “Đổi mới tổ chức và quản
lý HTX trong nông nghiệp nông thôn”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. Các tác giả
đã khái quát toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ chức, quản lý
các HTX trong nông thôn Việt Nam từ trước đến khi chuyển sang kinh tế thị
trường và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa
phương tiêu biểu. Trên cơ sở đó phác họa một số phương hướng và giải pháp
chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức có hiệu quả cho các loại hình HTX.
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001),“ Kinh tế
hợp tác, hợp tác xã ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển”, Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát
triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã trên thế giới và ở Việt Nam với
những thành công và tồn tại, từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp
đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ 9 (2003), “Kinh tế hợp
tác trong nông nghiệp nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Các tác giả tập trung trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh tế
hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô hình kinh tế hợp
tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện nông nghiệp, nông thôn nước ta, đề
xuất những giải pháp phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, HTX trong nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay.
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Minh Tâm (2000), “Phát
triển kinh tế hợp tác ở ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và
giải pháp”. Tác giả nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động của kinh tế hợp
tác xã ở thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp phát triển.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Thùy Hương (2003), “Kinh tế
5
khi Luật HTX năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01-7-2013) đến nay và đề xuất
một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về KTTT trong
nông nghiệp của huyện.
3.2. Nhiệm vụ
Để phù hợp và đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về KTTT trong nông nghiệp, QLNN về
KTTT trong nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động của KTTT trong nông nghiệp, công tác
QLNN về KTTT trong nông nghiệp ở địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên
Giang từ 2013 đến nay.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường QLNN đối với KTTT
trong nông nghiệp để tiếp tục phát triển KTTT trong nông nghiệp ở huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Về lý luận và thực tiễn công tác QLNN đối với
KTTT trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Trong đó, trọng tâm lý luận và thực tiễn công tác QLNN đối với một số loại
hình KTTT mà chủ yếu là loại hình HTX canh tác lúa trên địa bàn huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- Về thời gian: từ năm 2013 (từ khi Luật HTX năm 2012 có hiệu lực)
đến nay.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
này. Đồng thời, có thể là tài liệu có giá trị trong công tác nghiên cứu, giảng
dạy môn Quản lý Nhà nước ở Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện và góp
phần quan trọng trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết chuyên đề của Ban
Chấp hành Đảng bộ huyện Giồng Riềng, nhiệm kỳ 2015-2020 về “Đẩy mạnh
phát triển kinh tế tập thể, giai đoạn 2016-2020”.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các loại hình
kinh tế tập thể trong nông nghiệp cấp huyện .
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các loại hình kinh tế
tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước
đối với các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp tại huyện Giồng Riềng,
tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC LOẠI
HÌNH KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan về các loại hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp ở
cấp huyện
1.1.1. Một số vấn đề chung về kinh tế tập thể và các loại hình kinh tế
tập thể
1.1.1.1. Một số vấn đề chung về kinh tế tập thể
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải qua các
hình thái KT - XH khác nhau và ở mỗi hình thái KT - XH đó sự phát triển của
lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính vì
HTX, dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể; liên kết rộng rãi
những người lao động, các hộ SXKD, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các
thành phần kinh tế, không giới hạn quy mô, lĩnh vực, địa bàn (trừ một số lĩnh
vực có quy định riêng); phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ
tham gia dịch vụ.
Hoạt động theo các nguyên tắc: hợp tác tự nguyện; dân chủ, bình đẳng
và công khai; tự chủ, phát triển cộng đồng.
1.1.1.2. Các loại hình Kinh tế tập thể trong nông nghiệp
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã ban
hành Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 18-3-2002 về tiếp tục đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Trong đó nêu rõ: Kinh tế tập thể
với hình thức phổ biến là các tổ hợp tác và hợp tác xã; trong lĩnh vực nông
nghiệp, trước hết tập trung làm các dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của các hộ thành viên, từng bước mở rộng ngành
nghề, sản xuất, kinh doanh, tổng hợp; trong lĩnh vực phi nông nghiệp, vừa tổ
10
chức sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên
kết kinh tế giữa các tổ hợp tác, hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, nhất là với doanh nghiệp nhà nước. Khi hợp tác xã phát
triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã,
các liên hiệp hợp tác xã.
Hợp tác, kinh tế hợp tác:
Hợp tác là sự kết hợp sức lực của các cá nhân hoặc đơn vị để tạo nên
sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt
động riêng lẻ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được hoặc thực
hiện được nhưng kém hiệu quả hơn. Hợp tác là hình thức tất yếu trong lao
động sản xuất và hoạt động kinh tế của con người.
tổ chức, hoạt động của tổ hợp tác (THT) với những đặc điểm cơ bản:
+ THT do các cá nhân tự nguyên thành lập, là một loại hình của kinh tế
tập thể, của tổ chức xã hội dân sự số lượng thành viên tối thiểu là 3 người,
UBND cấp xã chứng thực hợp đồng hợp tác;
+ THT không phải là pháp nhân, hoạt động vì mục đích KT - XH, sở
thích nhóm không trái với pháp luật.
Hợp tác xã: HTX là loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao
hơn loại hình kinh tế hợp tác giản đơn.
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì: “Hợp tác xã
là một tổ chức tự chủ của những người tình nguyện liên kết lại với nhau nhằm
thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua
việc thành lập một doanh nghiệp thuộc sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng,
chấp nhận cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các
thành viên trong việc điều hành và quản lý dân chủ.”
12
Theo Khoản 1, Điều 3, luật Hợp tác xã năm 2012: “Hợp tác xã là tổ
chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành
viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên,
trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý
hợp tác xã.”
Theo luật, HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách
pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm
vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định
của pháp luật.
HTX hoạt động theo nguyên tắc cơ bản là tự nguyện, bình đẳng, cùng
có lợi và quản lý dân chủ.
bản thân từng hộ không làm được hoặc làm được nhưng kém hiệu quả.
+ Các thành viên HTX NN được mở rộng: ngoài nông hộ, nông trại còn
có các cá nhân và pháp nhân khác cùng góp vốn và đều bình đẳng với nhau
trong việc tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát và có quyền ngang nhau theo
nguyên tắc mỗi người một phiếu biểu quyết không phân biệt lượng vốn góp là
ít hay nhiều.
+ Mục đích thành lập của HTX NN trước hết là nhằm phục vụ cho
thành viên trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời về
số lượng, chất lượng của những dịch vụ, đồng thời tuân theo những nguyên
tắc bảo toàn và tái sản xuất mở rộng vốn bằng cách thực hiện mức giá nội bộ
thấp hơn giá thị trường. Phân phối lãi theo nguyên tắc: lãi chia cho thành viên
14
theo vốn góp cổ phần và mức độ sử dụng dịch vụ là có giới hạn còn trích lại
vào các quỹ chung của HTX NN.
+ HTX NN là một tổ chức liên kết kinh tế của thành viên thực sự có
nhu cầu, không phụ thuộc vào nơi ở và cũng chỉ liên kết ở những dịch vụ cần
thiết và đủ khả năng quản lý kinh doanh.
* Các hình thức của hợp tác xã nông nghiệp
- HTX NN làm dịch vụ: Đây là tổ chức kinh tế trong nông nghiệp làm
chức năng dịch vụ cho nông nghiệp, bao gồm:
+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (các HTX cung
ứng vật tư, giống…).
+ Dịch vụ các khâu cho quá trình sản xuất nông nghiệp (HTX làm đất,
tưới nước, bảo vệ thực vật…).
+ Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sản xuất nông nghiệp (HTX
chế biến, tiêu thụ sản phẩm…).
1.1.2. Sự cần thiết tồn tại của các loại hình Kinh tế tập thể trong
huyện. Để giúp nông dân nâng cao thu nhập từ nông nghiệp thì phải giúp họ
bán được nông sản với giá hợp lý và mua được vật tư đầu vào chất lượng; vay
những khoản vay dài hạn lãi suất thấp; tiếp cận khoa học-kỹ thuật. Để làm
được những việc này, nông dân không thể tự mình đơn lẻ thực hiện. Do đó,
muốn nâng cao vị thế giao dịch cho nông dân phải nâng cao quy mô hoạt
động thông qua hợp tác tự nguyện với nhau. Đây là lý do cơ bản phải củng cố
và tiếp tục phát triển các loại hình KTTT trong nông nghiệp. KTTT trong
nông nghiệp có phát triển thì nông dân mới có vốn, có kiến thức, có thị
trường, có nguồn cung - cầu dồi dào và bền vững. KTTT trong nông nghiệp
có phát triển thì phong trào xây dựng “Nông thôn mới” mới khởi sắc.
16
1.1.3. Vai trò của kinh tế tập thể trong nông nghiệp đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội
Với nền tảng tư tưởng hợp tác và phong trào HTX gần 200 năm qua,
KTTT nói chung, KTTT trong nông nghiệp nói riêng đã trở thành một loại
hình tổ chức phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới, có ý nghĩa kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội to lớn đối với từng quốc gia. Không những thế,
KTTT trong nông nghiệp còn trở thành phong trào quốc tế sâu rộng, liên kết
trong tổ chức Liên minh HTX quốc tế (ICA- International Cooperative
Allien). Đối với nước ta, phát triển KTTT trong nông nghiệp là một tất yếu
khách quan trong sự nghiệp phát triển KT - XH và củng cố nền quốc phòng an ninh đất nước, là chủ trương lớn, nhất quán và xuyên suốt của Đảng trong
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Về kinh tế: KTTT trong nông nghiệp đóng góp quan trọng cho GDP
của cả nước trên hai kênh: trực tiếp và gián tiếp thông qua việc nâng cao hiệu
quả của kinh tế thành viên tổ chức KTTT. Kinh tế thành viên tổ chức KTTT
là bộ phận hữu cơ của KTTT.
- Về xã hội: KTTT trong nông nghiệp tạo việc làm, góp phần tăng thu