Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA PHỤ NỮ TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU VAI TRÕ CỦA PHỤ NỮ TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung

Thái Nguyên - 2016


Mai Thị Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu chung của đề tài .................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài .................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 4
1.1. Cơ sơ khoa học .....................................................................................................4
1.1.1. Giới tính và Giới................................................................................................ 4
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới ...........................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới: ...............................................5
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới ..........................................................6
1.1.1.4. Vai trò của giới ...............................................................................................6
1.1.1.5. Quan điểm về giới ..........................................................................................7

2.1.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế nông hộ huyện Định Hóa ...................................................................... 28
2.2. Tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................28
2.2.1. Tiếp cận nghiên cứu ........................................................................................ 28
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 29
2.2.2.1. Chọn vùng nghiên cứu .................................................................................29
2.2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu ..................................................................................29


v
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 30
2.2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...............................................................................30
2.2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp .................................................................................30
2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, đáng giá và xử lý số liệu .............................31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 33
3.1. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ tại huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên ..............................................................................................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế nông
hộ tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 33
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................33
3.1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Huyện giai đoạn 2013-2015 ..........37
3.1.2. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................................. 39
3.1.3. Vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ tại huyện Định Hóa ............. 42
3.1.3.1. Vai trò của phụ nữ trong quản lý và điều hành sản xuất ..............................42
3.1.3.2. Vai trò của phụ nữ trong hoạt động sản xuất tạo thu nhập ..........................43
3.1.3.3. Vai trò phụ nữ trong gia đình .......................................................................49
3.1.3.4. Vai trò trong tham gia công tác xã hội .........................................................51
3.1.3.5. Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận khoa học kĩ thuật ....................................53
3.1.3.6. Vai trò trong kiểm soát các nguồn lực của hộ ..............................................55


BCH

: Ban chấp hành

-

CĐ, ĐH

: Cao đẳng, Đại học

-

CNVC

: Công nhân viên chức

-

ND

: Nông dân

-

TN

: Thanh niên

-


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, Phụ nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ lao động sản xuất
trong xã hội, ngoài chức năng làm mẹ, ngƣời phụ nữ còn thể hiện nhiều vai trò của
mình trên các mặt của đời sống xã hội. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế hộ gia đình và quyết định điều hành sản xuất điều này cho thấy họ phải gánh
vác rất nhiều trong công việc cũng nhƣ trong trách nhiệm trong gia đình của họ.
Tuy nhiên, hiện nay ngƣời phụ nữ chƣa thực sự bình đẳng trong việc quyết
định các vấn đề lớn trong gia đình nhƣ việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất,
việc nắm giữ các nguồn lực của hộ mặc dù họ đƣợc đánh giá cao trong việc quản lý
tài chính trong gia đình, điều này đã hạn chế năng lực của ngƣời phụ nữ, chƣa phát
huy đƣợc tiềm năng của ngƣời phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
Có thể nói rằng, trong cuộc sống hiện đại, ngƣời phụ nữ có vai trò rất lớn.
Nếu gia đình đƣợc coi là tế bào của xã hội thì ngƣời phụ nữ đƣợc coi là hạt nhân
của tế bào này. Gia đình là nơi thể hiện thực chất sự bình đẳng và nâng cao địa vị
của ngƣời phụ nữ. Bên cạnh đó, ngƣời phụ nữ của thời hiện đại càng không thể tách
rời với thực tế gia đình và xã hội. Bởi chính tại hai môi trƣờng này, ngƣời phụ nữ
mới thể hiện, thực hiện đƣợc những chức năng của mình. Điều cần làm là làm sao
để gia đình và xã hội tạo đƣợc những điều kiện thuận lợi nhất cho phụ nữ phát huy
đƣợc khả năng của mình. Đó là: ngƣời phụ nữ có công việc ổn định để đảm bảo
cuộc sống, có cơ hội học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tham gia
ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, các đoàn thể, câu lạc bộ, có thời
gian hƣởng thụ văn hóa, văn nghệ, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp cho bản thân....
Định Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện có tỷ lệ nữ chiếm
50,6% dân số, trong đó phụ nữ nông thôn chiếm 50,58%. Đặc biệt, dân số trong
huyện chủ yếu là ngƣời dân tộc do đó trình độ dân trí của huyện còn thấp, ảnh hƣởng
tới nhận thức của ngƣời dân đối với vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia
đình. Hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều hạn chế cần phải đƣợc khắc phục

huyện Định Hóa. Đƣa ra các giải pháp kiến nghị nhằm phát huy vai trò, nâng cao vị
thế của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ nông thôn miền núi trên địa bàn
huyện Định Hóa.
2.2. M c tiêu c th c

đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ nông thôn miền núi.
- Phân tích và đánh giá đƣợc thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế hộ nông thôn tại huyện Định Hóa.
- Tìm hiểu đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông thôn.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong
phát triển kinh tế nông thôn miền núi trên địa bàn Định Hóa


3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ối tượng nghiên cứu
Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động phát triển kinh tế
nông hộ trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong phát triển
kinh tế nông thôn.
- Về không gian nghiên cứu: đề tài đƣợc thực hiện tại một số cơ quan, tổ
chức kinh tế chính trị- xã hội, một số nhóm hộ sản xuất nông, lâm nghiệp, dịch vụ
trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa.
Về thời gian nghiên cứu: tổng quan về vai trò của phụ nữ đƣợc phân tích
thông qua số liệu của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, kinh tế- xã hội

nhiên, di truyền. Ví dụ, ngƣời nào có cặp nhiệm sắc thể giới tính XX thì thuộc về nữ
giới, ngƣời nào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì thuộc về nam giới. Nữ giới
vốn có chức năng sinh lý học nhƣ tạo ra trứng, mang thai, sinh con và cho con bú
bằng bầu sữa mẹ. Nam giới có chức năng tạo ra tinh trùng. Về mặt sinh lý học, nữ
giới khác với nam giới.
* Giới: chỉ sự khác biệt về xã hội và quan hệ (về quyền lực) giữa trẻ em trai
và trẻ em gái, giữa phụ nữ và nam giới, đƣợc hình thành và khác nhau ngay trong
một nền văn hoá, giữa các nền văn hoá và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt này
đƣợc nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó khăn
thuận lợi của các giới tính [23].
Khái niệm về "Giới" đƣợc xuất hiện ban đầu là các nƣớc nói tiếng Anh, vào
khoảng những năm 60 của thế kỷ XX... Ở Việt Nam, khái niệm này mới xuất hiện
vào khoảng thập kỷ 80.
“Giới” là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến vai
trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. "Giới" đề cập đến
việc phân công lao động, các kiểu phân chia: nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ
trong một bối cảnh xã hội cụ thể.
"Giới" là yếu tố luôn biến đổi cũng nhƣ tƣơng quan về địa vị trong xã hội của
nữ giới và nam giới, không phải là hiện tƣợng bất biến mà liên tục thay đổi. Nó phụ
thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể. "Giới" là sản phẩm của xã hội,
có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ nam và nữ. Đây là cơ
sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo công bằng trong xã hội.


5
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới:

* Đặc điểm về giới:
- Không tự nhiên mà có.
- Học đƣợc từ gia đình và xã hội.

6
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới

* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát từ
công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu cầu này
đƣợc đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình [1].
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu đƣợc hình thành từ những điều kiện
cụ thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong phân công
lao động theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại của con ngƣời.
Khác với nhu cầu chiến lƣợc, chúng đƣợc chính phụ nữ đƣa ra từ vị trí của họ chứ
không phải qua can thiệp từ bên ngoài. Vì vậy nhu cầu giới thực tế thƣờng là sự
hƣởng ứng đối với sự cần thiết đƣợc nhận thức ngay do phụ nữ xác định trong hoàn
cảnh cụ thể.
* Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu chiến lược): là những nhu cầu của phụ nữ và
nam giới xuất phát từ sự chênh lệch về địa vị xã hội của họ. Những lợi ích này khi
đƣợc đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo hƣớng bình đẳng [1].
* Bình đẳng giới: nam giới và nữ giới đƣợc coi trọng nhƣ nhau, cùng đƣợc
công nhận và có vị thế bình đẳng [1].
Nam giới và nữ giới đƣợc bình đẳng về:

- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng.
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hƣởng lợi trong quá trình phát triển.
- Quyền tự do và chất lƣợng cuộc sống.
1.1.1.4. Vai trò của giới

- Vai trò sản xuất: đƣợc thể hiện trong lao động sản xuất dƣới mọi hình thức
để tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho gia đình và xã hội.

- Vai trò tái sản xuất sức lao động: bao gồm các hoạt động nhằm duy trì nòi
giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn thuần là tái sản xuất sinh học,

1.1.2.1. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế
Phát triển: Là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự tăng
thêm về quy mô sản lƣợng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao
chất lƣợng cuộc sống.
Phát triển kinh tế: có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
lƣợng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
1.1.2.2. Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân
Hộ gia đình: có ba tiêu thức chính thƣờng đƣợc nói đến khi định nghĩa khái
niệm hộ gia đình:


8
- Có quan hệ huyết thống và hôn nhân
- Cùng cƣ trú
- Có cơ sở kinh tế chung
- Theo một số từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển ngôn ngữ thì hộ đƣợc

hiểu là: tất cả những ngƣời cùng sống trong một mái nhà, bao gồm những ngƣời có
cùng huyết tộc và những ngƣời làm công.
- Về phƣơng diện thống kê, các nhà nghiên cứu Liên hợp quốc cho rằng hộ là

những ngƣời cùng sống chung dƣới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân
Đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những ngƣời có quan hệ hôn nhân,
quan hệ huyết thống. Vì vậy khái niệm hộ thƣờng đƣợc hiểu đồng nghĩa với gia
đình, nhiều khi đƣợc gộp thành khái niệm chung là hộ gia đ ình.
Kinh tế hộ nông dân:
Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là: Các nông hộ thu hoạch
các phƣơng tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất
nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng

ngƣời mẹ trong việc xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Theo kết quả của những công trình nghiên cứu trƣớc cho biết: Phụ nữ là
ngƣời tạo ra phần lớn lƣơng thực tiêu dùng cho gia đình. 1/4 số hộ gia đình trên thế
giới do nữ làm chủ hộ và nhiều hộ gia đình khác phải phụ thuộc vào thu nhập của
lao động nữ [7]. Tuy vậy, sự bất bình đẳng vẫn còn tồn tại ở rất nhiều nƣớc trên thế
giới. Đặc biệt là ở các vùng nông thôn, phụ nữ bị hạn chế về mọi mặt, đời sống,
điều kiện sống và làm việc khó khăn, địa vị trong xã hội thấp. Trong số hơn 1,3 tỷ
ngƣời trên thế giới ở trong tình trạng nghèo khổ thì có đến 70% là nữ. Có ít nhất 1/2
triệu phụ nữ tử vong do các biến chứng về mang thai, sinh đẻ…
Phụ nữ luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của gia đình và xã
hội. Nghĩa vụ công dân và thiên chức làm vợ, làm mẹ của phụ nữ đƣợc thực hiện tốt
là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự ổn định và phát triển lâu dài
của đất nƣớc. Ngày càng có nhiều phụ nữ thành đạt trong các lĩnh vực kinh tế, khoa
học, chính trị và xã hội. Điều đó cho thấy phụ nữ ngày càng có vai trò quan trọng
hơn trong các lĩnh vực của xã hội.
1.1.3.1. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ
Phụ nữ luôn là ngƣời đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả năng sản
xuất và tái sản xuất. Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã hội nguồn nhân
lực, trí lực dồi dào và ngày càng phát triển. Vai trò của phụ nữ trong sự phát triển
kinh tế nông thôn thể hiện nhƣ sau:

- Trong lao động sản xuất: phụ nữ là ngƣời làm ra phần lớn lƣơng thực, thực
phẩm tiêu dùng cho gia đình. Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ yếu dựa vào kết
quả làm việc của phụ nữ.

- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia đình,


10
phụ nữ còn đảm nhận chức năng ngƣời vợ, ngƣời mẹ. Họ phải làm hầu hết các công

khăn. Ngoài thời gian lao động sản xuất, ngƣời phụ nữ dƣờng nhƣ ít có thời gian
dành cho nghỉ ngơi hoặc hƣởng thụ văn hoá tinh thần, học hỏi nâng cao hiểu biết


11
kiến thức xã hội mà họ phải giành phần lớn thời gian còn lại cho công việc gia đình.
Do vậy, phụ nữ bị hạn chế về kỹ thuật chuyên môn và sự hiểu biết xã hội. Phụ nữ ở
độ tuổi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 6%, còn ở nam giới tỷ lệ này là
10% [7]. Theo thông báo của Liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn hơn 840
triệu ngƣời bị mù chữ, trong đó nữ giới chiếm 2/3; trong số hơn 180 triệu trẻ em
không đƣợc đi học thì có tới 70% là trẻ em gái. Còn ở Việt Nam, theo thống kê cho
thấy tỷ lệ lao động nữ không qua đào tạo là rất cao, chiếm tới gần 90% tổng số lao
động không qua đào tạo trong cả nƣớc; chỉ có 0,63 % công nhân kỹ thuật có bằng là
nữ, trong khi chỉ tiêu này của nam giới là 3,46%. Tỷ lệ lao động nữ có trình độ đại
học và trên đại học 0,016%, tỷ lệ này ở nam giới là 0,077% (gấp 5 lần so với nữ
giới) [10]. Điều đó cho thấy trình độ học vấn và chuyên môn nghề nghiệp của phụ
nữ là rất thấp và thấp hơn so với nam giới.
Phụ nữ bị hạn chế về kỹ thuật, chuyên môn và sự hiểu biết nên gặp không ít
khó khăn trong việc nắm bắt kiến thức pháp luật, tìm nguồn vốn, tìm kiếm thị
trƣờng, khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất và đời sống. Do vậy, hiệu quả công việc và năng suất lao động của họ thấp.
* Yếu tố về sức khoẻ: với phụ nữ nông thôn vừa phải lao động nặng vừa phải
thực hiện thiên chức của mình là phải mang thai, sinh con và cho con bú bằng bầu
sữa của mình, cùng với điều kiện sinh hoạt thấp kém đã làm cho sức khoẻ của họ bị
giảm sút. Điều này không những ảnh hƣởng đến khả năng lao động mà còn làm vai
trò của phụ nữ trong gia đình cũng nhƣ trong việc phát triển kinh tế gia đình trở nên
thấp hơn.

* Khả năng tiếp nhận thông tin: do phụ nữ phải đảm nhận một khối lƣợng
công việc lớn nên cơ hội để họ giao tiếp rộng rãi, tham gia hoạt động cộng đồng để

(28,9%). Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động nhiều nhất ở độ tuổi 3049, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54. Đáng chú ý rằng, gần 61% phụ nữ nông
thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lƣợng lao động, cao gần gấp 2 lần phụ nữ
thành thị cùng nhóm tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham
gia lực lƣợng lao động [7].

- Trung Quốc: nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lƣợng lao động cao nhất
từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm tuổi cao hơn.
Giống nhƣ ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60-64 vẫn còn
32,53% tham gia lực lƣợng lao động, con số này cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị
cùng nhóm tuổi [7].

* Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp: nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ
thuật của lao động nữ nông thôn ở các nƣớc đang phát triển còn rất thấp. Ở các nƣớc
đang phát triển cho đến nay có tới 31,6% lao động nữ không đƣợc học hành, 5,2%
mới chỉ học xong phổ thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai. Vì ít có điều kiện học
hành nên những ngƣời phụ nữ này không có điều kiện tiếp cận một cách bài bản với


13
các kiến thức về công nghệ trồng trọt và chăn nuôi theo phƣơng thức tiên tiến,
những kiến thức họ có đƣợc chủ yếu là do tự học từ họ hàng, bạn bè hay từ kinh
nghiệm của những ngƣời thân của mình. Một hạn chế lớn là những loại kinh nghiệm
đƣợc truyền đạt theo phƣơng pháp này thƣờng ít khi làm thay đổi đƣợc mô hình,
cách thức sản xuất của họ [7].

* Bất bình đẳng giới mang tính phổ biến: Bất bình đẳng giới tồn tại ở hầu
hết các nƣớc đang phát triển. Điều đó trƣớc hết bắt nguồn từ tình trạng phụ nữ có
trình độ học vấn thấp. Một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng là những
định kiến xã hội không coi trọng phụ nữ đã đƣợc hình thành ở hầu hết các nƣớc
đang phát triển. Do vậy, ngay cả khi phụ nữ có bằng cấp cao và kỹ năng tốt thì


- Do sự gia tăng tự nhiên số ngƣời trong độ tuổi lao động, hiện nay hàng
năm nƣớc ta có khoảng 80 - 90 vạn ngƣời bƣớc vào tuổi lao động, trong đó: lao
động nữ chiếm 55% [6].

- Do quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức
của các ngành doanh nghiệp, đa số lao động nữ ở các cơ quan, xí nghiệp bị giảm
biên chế, không có việc làm phải quay về nông thôn làm việc.

- Do sự tan rã của thị trƣờng Đông Âu, Nga vào đầu những năm 90, khiến
cho các nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Việt Nam mất nguồn tiêu thụ hàng
hoá, đa số phụ nữ làm nghề này lại chuyển về làm nghề nông nghiệp.

- Ngoài ra, trong cơ chế thị trƣờng, do sức cạnh tranh yếu nên nhiều hợp tác
xã thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn cũng lâm vào tình trạng phá sản. Kết quả
là công nhân chủ yếu là nữ công nhân thuộc các hợp tác xã thủ công này phải trở về
nghề nông.
* Vai trò và những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tếxã hội
Dƣới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ nữ
luôn gắn với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Quyền bình
đẳng của phụ nữ đã đƣợc ghi trong Điều 36 Hiến pháp Việt Nam năm 1946, Hiến
pháp năm 1992 (đã đƣợc sửa đổi và bổ sung năm 2002) một lần nữa khẳng định:
"Công dân nam nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội và gia
đình. Nhà nƣớc và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không
ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội". Trên tinh thần đó, các tầng lớp phụ
nữ đã tích cực học tập, lao động sáng tạo, họ tham gia vào tất cả các lĩnh vực và giữ
vị trí quan trọng.
Phụ nữ trong hệ thống dân cử:
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm của phụ nữ trong xã hội và trong quản lý
Nhà nƣớc. Chỉ thị 37- CT/TƢ ngày 16/5/1994 khẳng định "nâng cao tỷ lệ nữ tham


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status