BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
----------/----------
----------/----------
BỘ NỘI VỤ
BỘ NỘI VỤ
-------/-------------/-------
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ BÍCH LỆ
TRẦN THỊ BÍCH LỆ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
CÁC
DÂN
BÀNBỀN
HUYỆN
LỘC
NINH,
QUẢN
LÝ TỘC
NHÀTHIỂU
NƢỚC SỐ
VỀ TRÊN
GIẢM ĐỊA
NGHÈO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả
luận văn được đúc kết từ thực tiễn công tác và quá trình nghiên cứu của học
viên nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trong đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện
Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội
vùng dân tộc, miền núi, biên giới, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện thời gian qua.
Luận văn được hoàn thành với sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn
Hoàng Quy – Giảng viên Học viện hành chính Quốc gia. Kết quả nghiên cứu
đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Các
số liệu, tư liệu đều được trích dẫn chính xác, rõ ràng, các nhận định đánh giá
trong luận văn là khách quan, khoa học dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà
nước ta về công tác xóa đói, giảm nghèo.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình nếu có sai sót./.
Bình Phước, ngày
tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Bích Lệ
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện hành
chính Quốc gia đã cung cấp cho tôi hệ thống nền tảng vững chắc về kiến thức
trong thời gian theo học. Đây chính là nền tảng, cơ sở dẫn dắt tôi hoàn thành
Luận văn một cách có hệ thống và chất lượng.
những kinh nghiệm quý báu cho những công trình nghiên cứu khoa học của
tôi trong tương lai.
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào.
Bình Phước, ngày
tháng 8 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Bích Lệ
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
BTXH
CB
CSDT
CC
CNTT
CTDT
DTTS
ĐBKK
ĐC,ĐC
HCNN
HĐND
KTTT
KT-XH
LHPN
MTTQ
NSĐP
NSTƯ
Tiến sĩ
Ủy ban nhân dân
Văn bản quy phạm pháp luật
Viên chức
Xã hội chủ nghĩa
Xóa đói, giảm nghèo
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT ...........................................................................
MỤC LỤC ...............................................................................................................
MỞ ĐẦU .................................................................................................................
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ...................................... 2
2.1. Các công trình về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam ............................. 2
2.2. Các công trình giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh và tỉnh Bình Phước .... 6
2.3. Các chương trình, dự án về giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình
Phước ........................................................................................................... 8
2.4. Một số nhận xét, đánh giá..................................................................... 9
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ...........................................................................10
3.1. Mục đích .............................................................................................10
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................11
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................11
4.1. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................11
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................11
5. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................12
5.1. Phương pháp luận ...............................................................................12
5.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................12
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở Việt Nam ...............45
1.3.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ......47
TIỂU KẾT........................................................................................................... 53
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC
2.1. TÌNH HÌNH KINH Tế - XÃ HộI .........................................................................54
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu .........................................................54
2.1.2. Tình hình giảm nghèo bền vững trong các năm qua trên địa bàn huyện
Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước ............................................................................56
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC ......................................................... 57
2.2.1. Về xây dựng thể chế, chính sách .........................................................58
2.2.2. Về đánh giá, rà soát thực trạng đói nghèo ...........................................58
2.2.3. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ .................................................59
2.2.4. Về nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo ..................................60
2.2.5. Về tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo................................60
2.2.6. Về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách giảm
nghèo ..............................................................................................................62
2.3. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CÁC
DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC ........63
2.3.1. Những thành tựu ..................................................................................63
2.3.2. Những hạn chế .....................................................................................70
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ..........................................................................81
TIỂU KẾT........................................................................................................... 83
3.3. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................107
3.2.1. Đối với Trung ương ...........................................................................107
3.3.2. Đối với tỉnh Bình Phước ....................................................................108
3.3.3. Với các chương trình, dự án ..............................................................110
TIỂU KẾT......................................................................................................... 111
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 125
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 129
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
CTDT và thực hiện CSDT; công tác giảm nghèo đối với các DTTS luôn
được huyện Lộc Ninh đặc biệt quan tâm, chú trọng chăm lo, thực hiện. Các cấp,
các ngành đã quan tâm đầu tư phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc, các xã
đặc biệt khó khăn; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ và hệ thống chính trị
vùng dân tộc; có nhiều biện pháp để đồng bào dân tộc ĐC, ĐC, phát triển sản
xuất, ổn định đời sống, do đó, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS
từng bước được cải thiện.
Tuy vậy, so với mặt bằng chung của huyện, của tỉnh Bình Phước và các địa
phương vùng dân tộc và miền núi khác, tình hình KT-XH ở các xã có đông đồng
bào DTTS, nhất là ở xã, ấp vùng sâu, vùng xa, biên giới của huyện Lộc Ninh còn
gặp nhiều khó khăn. Nguồn lực đầu tư của Trung ương, của tỉnh còn thấp, dàn trải,
chậm, chưa đáp ứng yêu cầu GNBV. Mặc dù huyện đã triển khai thực hiện nhiều
giải pháp nhằm giảm tỉ lệ hộ nghèo, nhưng tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS
còn cao, cụ thể là dân số các dân tộc tộc thiểu số chiếm chưa đầy 20% dân số toàn
huyện, nhưng hộ nghèo lại chiếm gần 50%, đặc biệt đồng bào hai DTTS Stiêng và
Khmer là những cư dân đã sinh sống lâu đời ở mảnh đất này. Khoảng cách chênh
lệch giàu nghèo giữa các vùng miền, giữa DTTS với dân tộc Kinh trong huyện còn
cao. CSHT, tư liệu hỗ trợ sản xuất còn thiếu; công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
triển khai nhiều chương trình, chính sách, dự án như vậy mà kết quả không cao,
từ đó đưa ra các đề xuất, góp phần hoàn thiện QLNN về công tác giảm nghèo
trong đồng bào DTTS ở huyện Lộc Ninh, góp phần vào công cuộc phát triển KTXH vùng dân tộc, miền núi, biên giới.
Từ những lý do và kỳ vọng nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” làm luận văn tốt nghiệp Cao học, chuyên
ngành Quản lý công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Các công trình về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Nghiên cứu về đói nghèo và công tác XĐGN là một trong những vấn đề
nghiên cứu mang tính thực tiễn cao và rất hữu ích trong việc đưa ra các giải pháp
giúp cho Đảng và Nhà nước đề ra những chính sách phù hợp trong công tác XĐGN,
2
nâng cao mức sống cho đồng bào các DTTS. Với tầm quan trọng như vậy cho nên
các nhà nghiên cứu đã rất quan tâm đến vấn đề đói nghèo và XĐGN của các DTTS
nói chung và của hai dân tộc Stiêng và Khmer nói riêng.
Tìm hiểu về đói nghèo và chính sách XĐGN, tác giả Trần Thị Tường Vân
đã có nghiên cứu “Chính sách xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, miền núi nước
ta - Những thành quả và thách thức” (2006)[32]. Trong cuốn sách này, tác giả
đề cập đến thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở nông thôn, miền núi, những
thách thức và giải pháp định hướng cho công tác XĐGN trong thời gian tới.
Cùng hướng nghiên cứu đó tác giả Lê Quốc Lý đã xuất bản công trình
“Chính sách xóa đói giảm nghèo: thực trạng và giải pháp” (2012) [15]. Đây là
chuyên khảo luận giải về vấn đề đói nghèo, thực trạng đói nghèo ở Việt Nam,
những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công cuộc
đổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện
chính sách XĐGN từ đó đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ chế và chính sách,
những giải pháp để XĐGN cho giai đoạn phát triển tiếp sau. Ngoài ra, cũng có
cộng sự đã thu thập số liệu từ 640 hộ nông dân ở Ninh Thuận và 619 hộ nông
dân ở Bình Phước. Các số liệu được phân tích dựa trên mô hình kinh tế lượng
bằng hàm hồi quy Logistic. Biến phụ thuộc là chi tiêu bình quân/người, các biến
giải thích là: việc làm, DTTS, diện tích đất canh tác, được vay vốn. Qua chạy
hàm hồi quy Logistic các biến giải thích trên đây đều có ý nghĩa thống kê, có
nghĩa là các yếu tố: việc làm, DTTS, diện tích đất canh tác, được vay vốn được
giải thích là nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo, đói của hộ nông dân tại các địa
bàn nghiên cứu. Tuy nhiên, các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu này mới chỉ
mang tính chất gợi ý, chưa thậtt sự sâu sắc vì nghiên cứu không đi sâu tìm hiểu
cơ chế vận hành các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại các địa bàn nghiên cứu.
Trong các công trình nghiên cứu về QLNN về XĐGN của tác giả Nguyễn
Lâm Thành “Tăng cường QLNN đối với công tác XĐGN và phát triển vùng cao
DTTS ở Việt Nam” (1999) [25] và Đoàn Thị Ninh về “Đổi mới QLNN đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm ở Việt Nam” (2003) [18] cho
thấy, các tác giả đã đề cập đến vấn đề QLNN đối với công tác XĐGN, những bất
cập, hạn chế, từ đó phải tăng cường và phải đổi mới QLNN, tuy nhiên các đề tài
còn mang tính chung chung, chưa thật phù hợp địa bàn nghiên cứu của tác giả.
Nghiên cứu bài viết “Ảnh hưởng yếu tố văn hóa tới sự tham gia của người
4
dân trong các chương trình giảm nghèo ở Tây Nguyên” của Tiến sĩ Nguyễn Văn
Thắng - Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên, Giảng viên Trường Đại học
Thủ đô [27] cho thấy: Bài viết đã giới thiệu về các chương trình, dự án đang
triển khai ở Tây Nguyên và sự tham gia của người dân vào các chương trình, dự
án này. Qua nghiên cứu, phân tích của tác giả, đã chứng minh một số yếu tố văn
hóa xã hội ảnh hưởng lớn và trở thành rào cản tới sự tham gia của người dân vào
các chương trình, dự án giảm nghèo như: Địa lý; Phong tục tập quán; Ngôn ngữ;
Định kiến và sự tự ti; Lợi ích gia đình, dòng họ; Bị động, thụ động; Sự phân
công không rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng; Trình độ, nhận thức; Tâm lý mùa
thích nghi của phụ nữ Khmer đối với các chương trình phát triển ở Việt Nam:
Nghiên cứu trường hợp sử dụng quỹ tín dụng ở tỉnh Trà Vinh” (2006) [17] của Vũ
Đình Mười,“Quá trình thực hiện chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước trong
cộng đồng người Khmer tại đồng bằng sông Cửu Long 1992 – 2002” (2007) của
Nguyễn Hoàng Sơn [23],“Một số vấn đề cấp bách trong quá trình CNH, HĐH
của người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long” (2010) của tác giả Võ Văn Sen và
Phan Văn Dốp [22]; “Đặc điểm xã hội và đói nghèo ảnh hưởng đến sự phát triển
bền vững của các tộc người thiểu số (Trường hợp người Khmer Nam Bộ” (2013)
của Ngô Văn Lệ [14],“Nghèo và phân hoá giàu nghèo tại khu vực đồng bào
Khmer tập trung sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long” (2014) của Mai Chiếm
Hiếu [9],“Vấn đề giảm nghèo của đồng bào dân tộc Khmer ở đồng bằng sông
Cửu Long trong quá trình phát triển bền vững” (2016) của tác giả Võ Thị Kim
Thu [30],“Giảm nghèo đối với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong quá trình phát
triển bền vững” (2016) của tác giả Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu [3].
Các nghiên cứu về XĐGN của dân tộc Khmer, Stiêng được các nhà nghiên
cứu hết sức quan tâm, tuy nhiên các công trình nghiên cứu về người Khmer, người
Stiêng ở Bình Phước nói chung cũng như vấn đề đói nghèo của người Khmer,
người Stiêng nói riêng ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước lại hầu như chưa được
đề cập đến. Do đó, mảng nghiên cứu mới này rất cần được các nhà nghiên cứu
quan tâm hơn nữa và luận văn của tôi là một công trình đáp ứng yêu cầu đó.
2.2. Các công trình giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh và tỉnh Bình Phước
Để có cái nhìn khái quát về công tác QLNN về XĐGN, chúng ta đã có một số
công trình nghiên cứu đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách có liên quan
như: “Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay” của TS. Vũ Thị Vinh
6
năm 2014 [35]; “Chính sách XĐGN thực trạng và giải pháp” của PGS.TS. Lê Quốc
Lý năm 2012 [15]; “Kỷ yếu hội thảo XĐGN - Vấn đề và giải pháp ở vùng DTTS phía
Bắc Việt Nam” của Phan Văn Hùng năm 2004 [11]; “Đổi mới việc thực hiện CSDT
đảo v.v… đã làm cho mâu thuẫn này có tính nghiêm trọng hơn. Vì vậy cần phải tìm
những phải pháp thiết thực khắc phục”.
Riêng ở huyện Lộc Ninh, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này,
về đồng bào DTTS Stiêng, Khmer lại càng chưa có. Ngoài Luận văn Thạc sĩ của
tác giả Hoàng Ngọc Anh năm 2016 [1], hiện công tác tại Ban Tuyên giáo Huyện ủy
Lộc Ninh với đề tài: “QLNN nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở
huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước” đã tập trung đánh giá, phân tích thực tiễn, các
yếu tố ảnh hưởng đến QLNN trong lĩnh vực nông nghiệp mà chưa đi sâu phân tích
các yếu tố có liên quan đến đồng bào DTTS, nhất là người nghèo - đối tượng thụ
hưởng quan trọng các chính sách không chỉ trong nông nghiệp mà còn các chính
sách an sinh xã hội.
Tóm lại, có thể thấy ở tầm nhìn vĩ mô, các nghiên cứu nêu trên đã nêu bật
được những nội dung cơ bản và đưa ra những quan điểm về tính kịp thời và tầm
quan trọng của công tác QLNN đối với vấn đề XĐGN. Tuy nhiên, đặt trong bối
cảnh hẹp của một địa phương cụ thể như đề tài này đưa ra thì vấn đề này vẫn hết
sức mới mẻ trên cơ sở xem xét những đặc điểm mang tính đặc thù của địa
phương và sự đa dạng của công tác QLNN ở cấp huyện và cơ sở.
2.3. Các chương trình, dự án về giảm nghèo ở huyện Lộc Ninh, tỉnh
Bình Phước
Một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến giảm nghèo là vấn đề
QLNN về công tác này, trong đó, năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà
nước các cấp và việc ban hành các chính sách, việc thực hiện các chương trình
giảm nghèo được xem là vấn đề then chốt, có ý nghĩa quyết định.
Trong thực tế, các chương trình XĐGN có tác động trực tiếp đến các
DTTS nói chung và dân tộc Stiêng, dân tộc Khmer ở huyện Lộc Ninh tỉnh Bình
Phước nói riêng là các Chương trình 134 (hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, đất ở và
nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo), Chương trình 135 (phát triển KTXH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi), Chương trình
1592 thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc
tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước
8
các địa phương đã có nhiều chuyển biến để thích nghi với sự thay đổi của xã hội.
Kinh tế truyền thống của các tộc người thiểu số cũng không nằm ngoài sự ảnh
9
hưởng đó. Đây là một nội dung nghiên cứu hết sức cần thiết mà nhiều nhà
nghiên cứu đã hướng tới bởi thực trạng KT-XH sẽ phản ánh phần lớn kết quả
của các nhân tố tác động, trong đó, QLNN các cấp đến đời sống của các dân tộc
nói chung và DTTS nói riêng. Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề này trong nội tại
địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu được lựa chọn ở đây là dân tộc
Stiêng và Khmer tại huyện Lộc Ninh hiện nay mới chỉ giới hạn trong một số
lượng rất hạn chế của một số bài tạp chí, bài tham luận hội thảo và có phần chưa
được cập nhật, chưa mang tính hệ thống, chỉnh thể.
Để đưa ra được những chính sách phát triển phù hợp với từng địa phương
cụ thể, điều hiển nhiên là chúng ta cần phải nắm được những vấn đề cốt lõi mang
tính đặc trưng của từng địa phương. Ngoài những đặc điểm KT-XH, vấn đề cần
được quan tâm còn là văn hóa, giáo dục, QP - AN,… Tùy theo đặc điểm của
từng địa phương cụ thể, các nhóm DTTS này chịu tác động của các yếu tố hết
sức đặc thù. Lộc Ninh là một huyện giáp biên giới nên QLNN đối với địa bàn
này cần chú ý gắn phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với đảm bảo QP - AN.
Vấn đề này trên thực tế đang được triển khai như thế nào là câu chuyện chúng ta
cũng cần phải lưu ý hiện nay. Đồng thời, các vấn đề như: việc phát triển kinh tế
và vấn đề gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống các DTTS đang được các cấp
quản lý quan tâm ở mức độ nào? GNBV chú ý đến cải thiện đời sống văn hóa
tinh thần cho người dân đang diễn ra theo xu thế nào? Những yếu tố nào tác
động đến nó? Thực chất các nhà quản lý có quan tâm đến việc gìn giữ các yếu tố
văn hóa truyền thống hay không?... đang là những dấu chấm hỏi cần lời giải đáp
của các nhà nghiên cứu. Thêm vào đó, nếu chúng ta chỉ quan tâm đến cách quản
lý một chiều từ trên xuống, từ trung ương đến địa phương sẽ là một thiếu sót rất
lớn. Luận văn sẽ đề ra các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện QLNN về
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: Hộ gia đình, cộng đồng người Stiêng, người
Khmer và các DTTS khác cư trú tại 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lộc Ninh,
tỉnh Bình Phước (1.669 hộ/6.747 khẩu).
- Về không gian: Huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Về thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu trên địa bàn từ thời kỳ Đổi
mới đến nay, nhưng tập trung vào phân tích, đánh giá số liệu, tư liệu từ năm
2011 đến năm 2016 (gắn với việc thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II và
11
giai đoạn III). Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về CTDT, GNBV đối
với các DTTS ở huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2020.
- Về nội dung: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu nội dung QLNN về
GNBV đối với các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trong
chu trình QLNN về GNBV, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, đánh giá các khía
cạnh: chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; rà soát đối tượng thực hiện chính sách
giảm nghèo; thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân các DTTS phát
triển KT-XH, XĐGN cũng như xây dựng và nhân rộng các mô hình điển hình,
tiên tiến trong các cộng đồng DTTS về phát triển kinh tế gia đình; ban hành văn
bản quản lý chính sách giảm nghèo; thực hiện chức năng giám sát, thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện chính sách giảm nghèo và khâu đánh giá, sơ kết, tổng kết
việc thực hiện chính sách GNBV.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận thực hiện luận văn là luôn nhất quán theo quan
điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Quan điểm của Đảng,
Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, CTDT, đại đoàn kết các dân tộc.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
(3) Tiến hành khảo sát 200 phiếu/ 02 xã đối với hộ dân là đồng bào
DTTS; 20 phiếu dành cho cán bộ làm CTDT huyện và xã; 32 phiếu dành cho
lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã. Toàn bộ kết quả của việc thực hiện phương
pháp điều tra xã hội học được tác giả thể hiện ở phần Phụ lục luận văn. Các bảng
biểu số liệu, các sơ đồ, biểu đồ có giá trị minh họa thêm, giải thích thêm cho
những nhận định, đánh giá, phân tích về thực trạng, nhận thức, nguyên nhân, giải
pháp GNBV các DTTS trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
(4) Gặp gỡ, tham vấn một số chuyên gia, người có nhiều hiểu biết về
người Stiêng, Khmer về đời sống, sinh hoạt, phong tục, tập quán lao động, canh
tác, ứng xử, tính thích nghi, bản sắc văn hóa, lối nghĩ, cách sống, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật của người Stiêng, Khmer để thu thập ý kiến đánh giá, phân
tích của họ về các vấn đề nêu trên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
13
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN về CTDT, GNBV các DTTS nói
chung, đối với dân tộc Stiêng và Khmer trên địa bàn huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình
Phước nói riêng.
- Góp phần làm rõ cơ sở khoa học của hiệu quả QLNN trong thực hiện các
chính sách đối với đồng bào DTTS.
- Đưa ra một số ý kiến luận giải, đánh giá về công tác QLNN trong thực
hiện công tác giảm nghèo, các chính sách đối với đồng bào DTTS trên địa bàn
huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 đến 2016.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu
lực QLNN trong thực hiện công tác giảm nghèo, các CSDT đối với đồng bào các
DTTS nói chung, phân tích cụ thể về hai DTTS (Stiêng và Khmer) ở huyện Lộc
Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng 2030.
các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa
phương và theo thời gian.
Tháng 9/1993, tại Băng Cốc - Thái Lan, Hội nghị bàn về đói nghèo ở khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức đã đưa ra khái niệm về đói,
nghèo: “Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu
cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển
KT-XH và phong tục tập quán của từng địa phương”.
- Khái niệm về người nghèo được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh thế
giới về Phát triển xã hội ở Copenhaghen, Đan Mạch năm 1995: “Người nghèo là
tất cả những ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số
tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
- Đề cập đến vấn đề này, Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra khái niệm
về đói, nghèo: “Là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội
của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học”.
- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) lại tách riêng hai khái niệm: đói và
nghèo: Đói: “Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó
là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả
năng chi trả”; Nghèo: “Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
15
thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”.
- Khái niệm về nghèo theo thu nhập được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
đưa ra: “Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng
với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định”.
Trên thực tế, có thể thấy quan điểm, khái niệm về đói, nghèo không thống
nhất nhau đối với từng quốc gia mà có chuẩn mực đánh giá riêng. Vì vậy, từng