Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

H

uế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

tế

HOÀNG TRỌNG TRUNG

in

h

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN

cK

ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

họ

MÃ SỐ: 60 34 04 10

Đ
ại

đã góp phần tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, nâng

tế

cao chất lượng cuộc sống con người. Tuy nhiên kết quả công cuộc

h

giảm nghèo ở nhiều địa phương vẫn chưa bền vững, chênh lệch giàu

in

nghèo giữa các vùng vẫn còn những khoảng cách đáng kể, đặc biệt là
biên giới khó khăn.

cK

những địa bàn vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng miền núi,
Quảng Ninh là một huyện thuần nông, nằm cách trung tâm

họ

thành phố Đồng Hới 7km về phía Nam, địa hình có đầy đủ ba vùng
cơ bản là vùng ven biển, vùng đồng bằng và vùng miền núi. Tỷ lệ hộ
nghèo ở đây còn ở mức cao, năm 2013 có 4179 hộ nghèo chiếm

Đ
ại

17,33%. Quá trình giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ đã thoát

Bình” làm luận văn tốt nghiệp với hi vọng sẽ góp một phần nào đó
trong công cuộc giảm nghèo của huyện Quảng Ninh quê tôi nói riêng

H

và tỉnh Quảng Bình nói chung.

tế

2. Mục tiêu nghiên cứu

h

2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cở sở hệ thống hóa kiến thức, nghiên cứu thực trạng

in

QLNN đối với hoạt động giảm nghèo bền vững ở huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu

cK

quả QLNN về giảm nghèo bền vững ở địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
động giảm nghèo

họ

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về QLNN về hoạt


uế

3.2.3. Phương pháp so sánh
3.2.4. Phương pháp phân tích kinh tế

H

3.2.5. Phương pháp dự báo
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý điều tra

tế

Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng phần mềm
SPSS và Microsoft Excel.

in

h

4. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý nhà nước đối với
Phạm vi nghiên cứu:

cK

các hộ nghèo ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi không gian: Các hoạt động nghiên cứu được triển

4


- Đưa ra một số kiến nghị nhằm tác động đóng góp vào chính
sách phát triển kinh tế - xã hội về phá triển nghèo bền vững ở địa
phương.

uế

6. Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu

H

tham khảo, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước của giảm

tế

nghèo bền vững.

in

vững ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

h

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
Chương 3: Quan điểm của Đảng và một số giải pháp quản lý

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

tế

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững và
một số khái niệm liên quan

in

h

1.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
QLNN về giảm nghèo bền vững là sự tác động có tổ chức và
bằng quyền lực nhà nước tới các hoạt động giảm nghèo, như hoạt

cK

động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về giảm nghèo;
hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, kế

họ

hoạch, dự án giảm nghèo; huy động mọi nguồn lực tài chính để đầu
tư cho các chương trình dự án giảm nghèo; hoạt động thanh tra, kiểm

Đ
ại

tra và giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án
giảm nghèo; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện. Qua đó, góp phần

những cơ hội phát triển trong đời sống cộng đồng bằng chính lao

H

động của bản thân.

tế

Dự án giảm nghèo

Là tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định

h

nhằm đạt một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong

Tổ chức

cK

được xác định rõ.

in

chương trình với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện

họ

Là sắp xếp bố trí thành các bộ phận để thực hiện một nhiệm vụ
hoặc cùng một chức năng. Hoặc tổ chức là một hệ thống gồm nhiều


của hoạt động quản lý nhà nước như: đối tượng quản lý, chủ thể quản lý,

tế

1.1.2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Một đất nước muốn phát triển, muốn đạt được mục tiêu “dân

h

giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, nâng cao vị

in

thế trên trường quốc tế, điều tiên quyết là phải giảm được nghèo, phải

cK

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Do đó, QLNN
về giảm nghèo bền vững là sự tất yếu.

1.1.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giảm nghèo

họ

bền vững

1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên



H

1.2.1. Chủ thể của quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Chủ thể của QLNN về giảm nghèo bền vững là cơ quan nhà

tế

nước, được chia thành bốn cấp, thống nhất quản lý từ Trung ương

h

đến địa phương.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

in

1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

cK

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG.
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện
Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

họ

1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo của tỉnh Hà
Tĩnh.


tế

Huyện Quảng Ninh có vị trí địa lí từ 17004/ đến 17026/ vĩ độ
Bắc từ 106017/ đến 106048/ độ kinh Đông, là nơi hẹp nhất nước Việt

in

2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thời tiết

h

Nam với chiều dài theo đường chim bay khoảng 50 km

cK

Quảng Ninh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh
hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam. Nhiệt
độ bình quân 24,5 - 250C, lượng mưa bình quân khoảng 2.100 -

họ

2.200 mm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt.
2.1.1.3. Các nguồn tài nguyên

Đ
ại

2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.1.2.1. Dân số và lao động

địa phương. Đến nay toàn huyện không còn hộ đói nhưng tỷ lệ hộ
nghèo vẫn khá cao.

H

Năm 2011, toàn huyện Quảng Ninh có 5.435 hộ nghèo chiếm

tế

tỷ lệ 24,13%, hộ cận nghèo 22,67%; Năm 2012 có 4.765 hộ nghèo
chiếm tỷ lệ 20,64%, số hộ cận nghèo 20,62%. Như vậy, chúng ta thấy

h

số hộ nghèo của huyện năm 2012 giảm đáng kể: 670 hộ. Đây là một

in

kết quả khả quan trong công cuộc giảm nghèo của huyện Quảng

cK

Ninh. Tuy nhiên, con số 20,64% vẫn còn cao so với tỷ lệ hộ nghèo

họ

bình quân toàn tỉnh (20,51%).

15,93



2.2.1.2. Đặc điểm hộ nghèo ở huyện Quảng Ninh

11


2.2.1.3. Nguyên nhân nghèo
Theo kết quả điều tra của Phòng LĐTB&XH huyện về các
nguyên nhân nghèo năm 2014 của huyện Quảng Ninh gồm có các

uế

nguyên nhân như: thiếu vốn sản xuất; thiếu đất canh tác; thiếu
phương tiện sản xuất; thiếu lao động; có lao động nhưng không có

H

việc làm; không biết cách làm ăn; đông người ăn theo; không có tay

tế

nghề, ốm đau năng; mắc tệ nạn xã hội; chây lười lao động và nguyên
nhân khác. Được thể hiện ở Biểu đồ.
25,00

in

20,00

cK


ng

0,00

họ

10,00

5,00

Thiếu đất
canh tác

h

Thiếu vốn
sản xuất

ườ

Nguyên nhân gây nghèo ở huyện Quảng Ninh

Tr

2.2.2. Kết quả thực hiện tiêu chí giảm nghèo
Hoạt động giảm nghèo được huyện quan tâm tổ chức thực hiện
các biện pháp tích cực, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện.
Thông qua tác động, hiệu quả việc thực hiện các chính sách giảm
nghèo, từ năm 2005 đến năm 2014, tỷ lệ giảm nghèo của huyện đã


cK

Tuy nhiên, theo chuẩn mới giai đoạn 2011-2015, số hộ nghèo tăng
lên đã đặt ra nhiệm vụ nặng nề hơn cho hoạt động giảm nghèo của

họ

huyện. Năm 2011, toàn huyện có tổng số hộ nghèo là 5.435 hộ (theo
chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011-2015), chiếm tỷ lệ 24,12%. Năm

Đ
ại

2012, có 4.765 hộ, chiếm tỷ lệ 20,6%, giảm 3,5 % so với năm 2011.
Năm 2013 số hộ nghèo hiện còn 4.179 hộ, chiếm 17,33%. Năm 2014
số hộ nghèo hiện còn 3.439 hộ, chiếm 13,89%, giảm 3,44% so với

ng

năm 2013.

Tr

ườ

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH
QUẢNG BÌNH
2.3.1. Xây dựng chiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch giảm nghèo


với sự trợ giúp trực tiếp và có hiệu quả của toàn xã hội, của những

cK

người khá giả cho người nghèo, hộ nghèo, nhất là đối với những
vùng ĐBKK. Ngăn chặn tình trạng tái nghèo.

họ

Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt về trợ giúp đầu tư
phát triển sản xuất, nhất là đất sản xuất; trợ giúp đất ở, nhà ở, nước

Đ
ại

sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn và đồng
bào DTTS nghèo; có chính sách khuyến khích mạnh các doanh
nghiệp, trước hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ giàu đầu tư

ng

vốn phát triển sản xuất ở nông thôn, nhất là nông thôn vùng núi. Phát
huy hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể

Tr

ườ

nhân dân tham gia công cuộc xoá đói, giảm nghèo.”


được nguyện vọng chính đáng của người dân, của đối
tượng mà chính sách hướng đến, thông qua cơ quan

họ

tham mưu đề xuất chính sách, khi chính sách được ban

Đ
ại

hành thì bộ máy này triển khai theo dõi, đánh giá việc

ườ

ng

thực hiện.

Tr

Phó Ban
TT

TRƯỞNG BAN
(Phó chủ tịch UBND huyện kiêm
nhiệm)

Phó Ban


quán triệt mục đích, ý nghĩa, nội dung các Nghị quyết, Quyết định

cK

của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Chỉ thị của UBND
tỉnh về giảm nghèo cho đội ngũ cán bộ của Đảng, chính quyền, đoàn
thể từ huyện đến xã.

họ

Để xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện hoạt
động giảm nghèo có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức

Đ
ại

thực hiện chương trình giảm nghèo, có tinh thần trách nhiệm, tâm
huyết với công việc, đi sâu đi sát với người nghèo, trăn trở với người
nghèo,… chính quyền địa phương đã đẩy mạnh hoạt động tuyên

ng

truyên, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt

ườ

động giảm nghèo. Đây được xem là khâu then chốt để thực hiện tốt

Tr


in

vững

h

2.3.5. Thực trạng chính sách của Nhà nước về giảm nghèo bền

cK

Các chương trình tín dụng đã được tổ chức thực hiện kịp thời
và đúng chính sách, chế độ. Đến 31/12/2012 tổng dư nợ các chương

họ

trình cho vay đạt 244.250 triệu đồng, tăng 4,7 lần so với năm 2005,
với 15.883 khách hàng dư nợ, trong đó dư nợ uỷ thác qua tổ chức

Đ
ại

chính trị - xã hội là 242.131 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 99,1%/tổng dư
nợ. Cùng với việc tăng thêm các chương trình tín dụng, đối tượng thụ
hưởng đa dạng hơn, cơ cấu sử dụng vốn đã có thay đổi. Đến cuối năm

ng

2012 tỷ lệ dư nợ cho vay hộ nghèo chỉ chiếm 36,7% (những năm
trước đây chương trình này chiếm trên 80% dư nợ), dư nợ cho vay học



2.3.5.2. Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo

Hàng năm, 100% người nghèo và người dân vùng đồng bào

h

dân tộc đang sinh sống ở vùng khó khăn của huyện được cấp thẻ

in

BHYT khám chữa bệnh đầy đủ, kịp thời. Giai đoạn 2005-2012 đã cấp

cK

144.976 thẻ BHYT. Hàng năm có trên 30.000 lượt người khám chữa
bệnh.

họ

2.3.5.3. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo
Từng năm học, 100% học sinh thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học

Đ
ại

tập với mức hỗ trợ theo quy định đã làm giảm bớt gánh nặng các khoản
đóng góp cho hộ nghèo, tác động tích cực đến điều kiện và chất lượng
học tập cho các em học sinh nghèo, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nhiều


40.470.000

1.271

17.305.000

Năm 2011

1.534

41.240.000

h

sinh

uế

Số học

tế

Năm

Giảm học phí

H

Miễn học phí


- Chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

Đ
ại

thuộc con hộ nghèo mỗi trẻ là 120.000 VNĐ /tháng, cụ thể ở Bảng
Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3-5 tuổi con hộ nghèo
Trẻ 5 tuổi

Số lượng
trẻ

Số tiền (VNĐ)

Số lượng
trẻ

Số tiền (VNĐ)

ườ

ng

Năm

Trẻ 3-4 tuổi

377

276.480.000



Trẻ 5 tuổi
trẻ
584

Số lượng
trẻ

Số tiền (VNĐ)

463

630.720.000

500.040.000

H

Năm 2013

Số tiền (VNĐ)

uế

Số lượng

Năm

Trẻ 3-4 tuổi

đã có 9 cơ sở tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn với 20 ngành
nghề đào tạo, tạo điều kiện để người lao động tham gia đào tạo nghề.
Tổng số có 3.884 người được học nghề, trong đó số lao động nông

ng

thôn được hỗ trợ học nghề miễn phí theo chính sách Đề án 1956 về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (Quyết định

ườ

1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) là 2.439 người).
* Chính sách giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: Hoạt

Tr

động GQVL luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành quan
tâm, với nhiều chính sách hỗ trợ phù hợp. GQVL, nguồn vốn vay từ
quỹ quốc gia việc làm và quỹ GQVL trên địa bàn huyện đã đạt được
những kết quả đáng kể.

20


2.3.5.5. Chính sách hỗ trợ nhà ở, điện và nước sinh hoạt cho hộ
nghèo
Thực hiện chủ trương của Thường vụ Tỉnh uỷ về xoá mái tranh

uế



Đ
ại

Hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo bước đầu đã mang lại
hiệu quả thiết thực cho người nghèo, thông qua nhiều hình thức phù
hợp như: tập huấn, trợ giúp pháp lý lưu động, cấp phát tờ rơi...

ng

2.3.5.7. Các chính sách đặc thù đối với vùng miền núi, dân tộc
thiểu số

ườ

Qua thời gian triển khai đồng bộ hệ thống chính sách đã làm

cho vùng dân tộc và miền núi có nhiều đổi thay trên tất cả các lĩnh

Tr

vực của đời sống xã hội, nhất là về hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu;
đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số đã có sự
chuyển biến đáng kể. Thu nhập của đồng bào ở khu vực dân tộc và
miền núi, cùng với việc được tiếp cận với các dịch vụ về tín dụng,

21


khuyến nông - lâm - ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chế biến và


họ

nghiệm trong công tác; lần đầu về với địa bàn vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên việc giao tiếp hạn chế do không

Đ
ại

hiểu tiếng nói và bản sắc văn hóa của dân tộc nên gặp không ít khó
khăn trong việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn bà con phát triển
sản xuất từng bước giảm nghèo. Hiệu quả hoạt động của một số cán

ng

bộ về lĩnh vực giảm nghèo còn hạn chế. Một số cán bộ chưa tiếp cận,
phối hợp thường xuyên với người nghèo trong việc tham mưu, đề

ườ

xuất các giải pháp giảm nghèo. Một số cán bộ chưa thực sự an tâm
công tác, tư tưởng còn giao động; chưa thực sự chịu khó học hỏi,

Tr

nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm trong công tác giảm nghèo còn
thấp.
2.3.6. Thực trạng xã hội hóa hoạt động giảm nghèo bền
vững


cK

hội cơ bản, nhất là về nhà ở và sử dụng nước sạch. Chênh lệch các
chỉ số về an sinh xã hội giữa các vùng khó khăn so với mức trung

họ

bình của cả nước còn lớn.

2.3.7. Thực trạng thanh tra, kiểm tra và giám sát quản lý nhà

Đ
ại

nước về giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo bền vững là hoạt động tổng hợp, phối kết hợp của
các cấp, ngành, nguồn lực của Chính phủ, của xã hội và bản thân

ng

người nghèo để nhằm mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân, tiến tới
vươn lên thoát nghèo bền vững. Kết quả đạt được trong hoạt động

ườ

giảm nghèo sẽ phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
nói chung và từng địa phương nói riêng. Do đó, thanh tra, kiểm tra,

Tr


Đ
ại

họ

cK

in

h

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế

24


uế

CHƯƠNG 3

tế

H

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG
BÌNH
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CỦA GIẢM NGHÈO BỀN



3.2.2. Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực thi các văn bản quy phạm

ườ

pháp luật

3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

Tr

3.2.4. Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nhân lực quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững
3.2.5. Tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước về giảm nghèo
bền vững
3.2.5.1. Chính sách tính dụng ưu đãi

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status