Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện yên lâp, tỉnh phú thọ - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN ÚT NGỌC MAI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giảm nghèo có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ sở cho sự
phát triển xã hội; giảm nghèo là một trong những chính sách xã
hội hướng vào phát triển con người, nhất là nhóm người nghèo,
tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước như: Phát triển kinh tế tăng thu nhập, được tiếp
cận với các dịch vụ cơ bản như: học hành, khám chữa bệnh miễn
phí, tiếp cận với thông tin khoa học…góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân dân, nhất là đồng bào sinh sống ở
miền núi.
Mặc dù trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về
giảm nghèo đã bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ
song vẫn còn nhiều hạn chế. Trong những năm qua, Yên Lập đã
có những nỗ lực đáng kể trong công tác giảm nghèo, tuy nhiên,
tình trạng đói nghèo của huyện vẫn ở mức đáng báo động. Đời
sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, thiếu điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém của nhà
nước trong việc quản lý.
Qua tìm hiểu thực tế về công tác quản lý nhà nước về giảm

quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện;
Đề xuất các giải pháp nhằm đồi mới công tác quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Yên Lập
4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về thời gian:
+ Mốc đánh giá thực trạng: Luận văn tập trung nghiên cứu
công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững và những
4
thống kê mới nhất về giảm nghèo bền vững trong năm từ năm
2011 – 2013.
+ Mốc đề xuất giải pháp: Luận văn đề xuất giải pháp cho
giai đoạn thực hiện giảm nghèo bền vững sắp tới từ năm 2015
đến 2020
* Về không gian: Luận văn nghiên cứu tình trạng quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn toàn huyện bao
gồm 17 xã
* Về nội dung: Luận văn nghiên cứu toàn bộ các nội dung
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững để có cái nhìn toàn
diện nhất về thực trạng quản lý của nhà nước.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:
Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và quản điểm của Đảng, Nhà nước về xóa đói, giảm
nghèo và lý thuyết của khoa học quản lý nguồn nhân lực để
nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghẻo
bền vững trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới quản
lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
7
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nghèo đói
1.1.1.1 Quan niệm chung về nghèo đói
* Quan niệm về nghèo đói trên thế giới
Trong “Báo cáo về tình hình phát triển thế giới – Tấn công
nghèo đói” năm 2000, WB thừa nhận quan điểm truyền thống
hiện nay về nghèo đói: Đói nghèo “không chỉ bao hàm sự khốn
cùng về vật chất ( được đo lường theo một khái niệm thích hợp
về thu nhập hoặc tiêu dùng) mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn
cả về giáo dục và y tế”. Báo cáo đã mở rộng quan niệm về
nghèo đói khi tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn thương, dễ gặp rủi
ro của người nghèo. Báo cáo nêu bật “nghèo có nghĩa là không
có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không ai chăm sóc, mù chữ và
không được đến trường”. Báo cáo chỉ ra “người nghèo đặc biệt
dễ bị tổn thương trước những biểu hiện bất lợi nằm ngoài khả
năng kiểm soát của họ. Họ thường bị các thể chế của nhà nước

sống.
+ Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có
mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương
đang xét.
1.1.1.2. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo
a) Tiêu chí chuẩn nghèo của thế giới
Theo Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các tiêu chí đánh giá
mức độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập
quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm và mức
tối thiểu cần thiết cho một người sống trong ngày với hai
phương pháp tính là phương pháp Atlas và PPP (Purchase
power parity):
b) Tiêu chi xác định chuẩn nghèo của Việt nam
10
Tiêu chuẩn nghèo đã có sự thay đổi và sâu sắc hơn, có
nhiều tiến bộ để phù hợp với tiêu chuẩn nghèo của thế giới.
* Giai đoạn 2011 – 2015:
Ở Việt Nam, theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày
30/01/2011của Thủ tướng Chính phủ tiêu chí xác định chuẩn
nghèo cụ thể như sau:
+ Hộ nghèo:
- Vùng nông thôn: Có mức thu nhập từ 400.000đồng/
người/tháng trở xuống.
- Vùng thành thị: Có mức thu nhập
500.000đồng/người/tháng trở xuống.
+ Hộ cận nghèo:
- Vùng nông thôn: Có mức thu nhập từ 401.000 –
520.000đồng/người/tháng.
- Vùng thành thị: Có mức thu nhập từ 501.000 –
650.000đồng/người/tháng.

gia đình thiếu từ 2/5 tổng số nhu cầu cơ bản trở lên (40 điểm
trở lên). Một hộ gia đình được coi là hộ cận nghèo đa chiều
nếu hộ gia đình thiếu từ 1/5 đến 2/5 tổng số nhu cầu cơ bản (20
đến 40 điểm). Một hộ gia đình được coi là hộ nghèo đa chiều
nghiêm trọng nếu hộ gia đình thiếu từ 3/5 tổng số nhu cầu cơ
bản trở lên (60 điểm trở lên).
1.1.2. Quan niệm chung về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là việc tạo điều kiện cho người
nghèo có khả năng tiếp cận với 5 nội dung cơ bản đó là: y tế,
giáo dục, điều kiện sống, việc làm và tiếp cận thông tin. Chỉ có
thể giảm nghèo một cách bền vững khi chúng ta giải quyết
được vấn đề trên, giúp cho người nghèo có nhiều cơ hội được
tiếp cận với văn hóa, xã hội, thông tin và nâng cao đời sống
vật chất.
1.1.3. Vai trò của giảm nghèo bền vững đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội
13
Giảm nghèo bền vững có vai trò rất quan trọng trong việc
phát triển kinh tế - xã hội.
- Giảm nghèo bền vững có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Giảm nghèo bền vững là một trong những biện pháp góp
phần đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Giảm nghèo bền vững tạo điều kiện cho khai thác hợp lý
tài nguyên ở miền núi.
- Giảm nghèo bền vững có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ
sở cho sự phát triển xã hội
- Giảm nghèo bền vững góp phần mở rộng cơ hội lựa chọn
cho cá nhân nhất là nhóm người nghèo nói chung và đồng bào
các dân tộc thiểu số ở miền núi giảm khoảng cách và sự chênh

1.2.3.1. Nhân tố chủ quan
a) Nhận thức của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo bền
vững
b) Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác
giảm nghèo bền vững
c) Cơ cấu tổ chức bộ máy
d) Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.3.2. Nhân tố khách quan
a) Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
b) Ý thức vươn lên thoát nghèo của người nghèo
c) Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của quốc gia
d) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước khác
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
16
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững ở huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, Yên Bái
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững ở huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế
1.3.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về hoạt
giảm nghèo bền vững đối với huyện Yên lập, tỉnh Phú Thọ
Tiểu kết chương 1:
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP
– TỈNH PHÚ THỌ
17
2.1. ĐẬC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH
TẾ, XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐÓI NGHÈO Ở HUYỆN
YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

- Nghèo đói ở huyện Yên Lập mamg tính chất vùng rõ rệt
- Tỷ lệ hộ nghèo cao chủ yếu tập trung ở vùng dân tộc
thiểu số
2.2.3. Nguyên nhân nghèo đói
2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
Về điều kiện tự nhiên: Do điều kiện khí hậu không thuận
lợi, trong khi đó sản xuất của người nghèo chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết, khí hậu,
19
hạn hán, rét hại kéo dài, bão lũ thường xuyên xảy ra, gây bất
lợi và khó khăn rất lớn cho sản xuất và đời sống của người dân,
từ đó giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, gây thiệt hại kinh tế
và dẫn đến thu nhập của người dân không ổn định.
Xuất phát điểm phát triển kinh tế - xã hội nhìn chung thấp:
thời gian gần đây, do sự cố gắng của nhân dân trong huyện
cùng với sự đầu tư từ chính quyền huyện, nền kinh tế của
huyện đã có nhiều tiến bộ, thành công. Nhưng so với mặt bằng
của các huyện trong tỉnh thì Yên Lập vẫn là một huyện có mức
tăng trưởng kinh tế thấp: 4,4% trong khi các huyện khác có
mức tăng trưởng kinh tế khá cao >6 % như Thanh Ba, Lâm
Thao Cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ ngành
chuyển dịch còn chậm, chưa rõ nét; sản xuất chủ yếu là nông
nghiệp, lâm nghiệp; tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ còn
thấp; chất lượng tăng trưởng, khả năng cạnh tranh của nền kinh
tế thấp, khả năng thu hút đầu tư còn hạn chế. Mặt khác, do điều
kiện khí hậu khắc nghiệt, giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng
cao khiến cho người dân không có khả năng để vươn lên thoát
nghèo.
Cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn: Cơ sở
hạ tầng của huyện nhìn chung chưa thể đáp ứng nhu cầu của

2.3.1.1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về giảm nghèo
Hàng năm, Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững đều lập sổ
quản lý hộ nghèo để làm cơ sở thực hiện các chính sách hộ
nghèo chính xác. Trong các văn bản đã ban hành đều căn cứ
vào các quy định của Trung ương, của UBND tỉnh, đã kế thừa
và điều chỉnh, bổ sung phù hợp với chính sách và nhiệm vụ,
mục tiêu giảm nghèo từng năm và cả giai đoạn ở địa phương và
các văn bản ban hành đều được tổ chức thực hiện nghiêm túc.
2.3.1.2. Công tác tổ chức thực hiện chính sách, chương
trình giảm nghèo
* Về tổ chức bộ máy:
22
Cấp huyện: Thành lập Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững
trên cơ sở kiện toàn các Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững với
cơ cấu thành phần gồm có đồng chí Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch
UBND huyện làm trưởng ban.
Cấp xã: Thành lập Ban chỉ đạo cấp xã, do đồng chí Chủ
tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, thành viên là
các tổ chức đoàn thể trên địa bàn. Ban chỉ đạo phối hợp chặt
chẽ với UBMTTQ và các đoàn thể, chi bộ, trưởng khu dân cư
nắm chắc từng hộ nghèo và có kế hoạch giúp đỡ từng hộ vươn
lên giảm nghèo bền vững.
2.3.1.3. Công tác điều tra khảo sát, rà soát hộ nghèo
Từ năm 2011 công tác tổ chức thực hiện việc khảo sát, rà
soát, bình xét, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
huyện do Chi cục Thống kê đảm nhiệm. Trong quá trình triển
khai, tổ chức đã thực hiện nghiêm túc các quy định về rà soát,
bình xét hộ nghèo hàng năm đảm bảo dân chủ, công khai, minh
bạch, hạn chế và không để xảy ra khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo

- Chính quyền cấp huyện chưa xây dựng cho mình được
một kế hoạch giảm nghèo cụ thể, chưa xác định được việc nào
cần làm trước, việc nào cần được ưu tiên.
- Kế hoạch thường đề ra nhưng không xét điều kiện thực tế
của địa phương.
- Cơ chế chính sách còn chồng chéo, bất cập, chưa phân
định rõ từng loại đối tượng hỗ trợ và mang tính đồng đều,
không tập chung dẫn đến hiệu quả giảm nghèo so với đầu tư,
hỗ trợ đạt ở mức độ trung bình, làm nảy sinh tư tưởng ỷ lại của
người dân. Nguồn vốn đầu tư của nhà nước bị phân tán phân bổ
theo các ngành, nhiều ngành quản lý vốn chương trình giảm
nghèo.
2.3.2.2. Hạn chế trong việc tổ chức thực hiện
- Trong tổ chức thực hiện các chương trình, dự án chưa thu
hút được nhiều sự tham gia của người dân
- Việc xây dựng kế hoạch còn mang tính áp đặt, định
hướng từ trên xuống mà không thấy rõ được đặc điểm của địa
phương mình.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status