QUẢN lý NHÀ nước về GIẢM NGHÈO bền VỮNG TRÊN địa bàn HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌ
C
VIỆ
N

NH
CH
ÍN
H
QU
ỐC
GI
A

HỒ THỊ BÍCH
GIANG

QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC
VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN
VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN



U

C
GI
A

HỒ THỊ BÍCH
GIANG

QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC


VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA
BÀN
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN
LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG VĂN
CHỨC

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM
2018


LỜI CAM ĐOAN

Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tôi nghiên cứu
chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý
chân thành của quý thầy, cô và cùng toàn thể bạn đọc.
Học viên
Hồ Thị Bích Giang


MỤC LỤC

Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG............................................................................................................. 7
1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến Luận văn.............................. 7
1.1.1. Phát triển bền vững.............................................................................................. 7
1.1.2. Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo............................................................ 8
1.1.3. Giảm nghèo bền vững...................................................................................... 12
1.1.4.Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.................................... 14
1.2. Chủ thể và nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
......................................................................................................................................................... 15

1.2.1. Chủ thể và đối tượng quản lý..................................................................... 15
1.2.2. Nội dung quản lý.................................................................................................. 17
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng và sự cẩn thiết quản lý nhà nước về giảm nghèo


vững............................................................................................................................................ 63
2.3.4. Đầu tư các nguồn lực để giảm nghèo bền vững ở huyện Trà Bồng. 65

2.3.5. Tuyên truyền phổ biển khoa học công nghệ, nâng cao dân trí.
......................................................................................................................................................... 70

2.3.6. Giao đất, giao rừng đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
......................................................................................................................................................... 72

2.3.7. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

trên địa bàn Huyện............................................................................................................ 77
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa

bàn huyện Trà Bồng......................................................................................................... 79


2.4.1. Kết quả đạt được................................................................................................. 79


2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................................ 83
Tóm tắt Chương 2............................................................................................................. 85
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG,
TỈNH QUẢNG NGÃI........................................................................................................... 87
3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói, giảm nghèo.................................... 87
3.2. Phương hướng giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Trà

Bồng............................................................................................................................................ 89

3.4.1.Với cơ quan Trung ương.............................................................................. 116
3.4.2. Với tỉnh Quảng Ngãi........................................................................................ 116
Tóm tắt Chương 3........................................................................................................... 118
KẾT LUẬN............................................................................................................................. 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND:

Ủy ban nhân dân

HĐND:

Hội đồng nhân dân

BCĐ:

Ban chỉ đạo

BHYT:

Bảo hiểm y tế

TW:

Trung Ương

HCNN:



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, dân số huyện Trà Bồng năm 2016......................... 41
Bảng 2.2. Dân số chia theo dân tộc năm 2016............................................. 42


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa, một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là
chống giặc đói. Vấn đề công bằng xã hội - vấn đề có quan hệ trực tiếp
và quyết định đối với việc xóa đói giảm nghèo đã được Đảng ta luôn
quan tâm chú ý. Từ Đại hội VI đến Đại hội XII, Đảng ta đã có nhiều nghị
quyết, nhiều văn bản đề cập tới vấn đề công bằng xã hội.
Chúng ta hiểu công bằng xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát
triển. Công bằng xã hội không bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà liên quan tới
tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - pháp luật - văn hóa - xã hội. Công bằng
xã hội phải được giải quyết và chỉ có thể được giải quyết gắn liền với sự phát
triển sản xuất, xây dựng xã hội thực sự dân chủ, xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân
tộc Việt Nam. Công bằng xã hội đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực trong
nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng và thực hiện tốt kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở vừa tăng nhanh tốc độ phát triển,
vừa giảm dần sự mất cân đối giữa các vùng; giảm dần khoảng cách về thu
nhập, mức sống, hưởng thụ giáo dục, văn hóa, bảo vệ sức khỏe của các tầng
lớp dân cư ở các vùng khác nhau. Đặc biệt, công bằng xã hội đòi hỏi phải
thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề xóa
đói giảm nghèo được nhiều lần đề cập tới. Để bảo đảm và hướng tới công
bằng xã hội, Đảng ta khẳng định “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm

ra”, không thể để người nghèo bị bỏ rơi trước con mắt của cộng đồng.
Trà Bồng là huyện miền núi nằm ở tây bắc tỉnh Quảng Ngãi, những
năm qua, việc tập trung thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế xã hội và các chương trình giảm nghèo đã tạo điều kiện để người nghèo tiếp

2


cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; cơ sở hạ tầng của huyện, xã nghèo
được tăng cường; đời sống người nghèo được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo cả
huyện đã giảm từ 62,37% năm 2010 xuống còn 48,10% năm 2016.
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số hộ đã
thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ
tái nghèo hàng năm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm
dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều
khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Để tạo sự chuyển biến mới trong công tác quản lý giảm
nghèo trong thời gian tới tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước
về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng
Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng
tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương,
có nhiều luận văn nghiên cứu và đề cập chính sách giảm nghèo ở
nhiều mặt, nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Kiều Quang Huấn về “Chính sách

giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Nghiêm về



nghèo bền vững.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý giảm nghèo ở địa

phương khác, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong công
tác quản lý giảm nghèo ở huyện Trà Bồng,
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chính sách ban hành và tỷ
lệ giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
- Phân tích phương hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

4


4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Vê nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản

lý nhà nước về giảm nghèo bền vững theo quy định của pháp luật.
- Về không gian: huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
- Về thời gian: từ năm 2011-2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1. Phương pháp luận
Luận văn được tiếp cận trên phương pháp luận duy vật biện
chứng và lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh

Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo; nội dung chính của luận văn kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

6


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến Luận văn
1.1.1. Phát triển bền vững
“Phát triển bền vững” là một khái niệm mới nhằm định nghĩa
một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự
tiếp tục phát triển trong tương lai xa. Khái niệm này hiện đang là
mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ
dựa theo các nét đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa…
riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.
Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào
năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung
rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng
tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu

- Đói, nghèo
Đói nghèo là một khái niệm đa chiều vừa dễ và vừa khó để định nghĩa. Đói
nghèo thường được mô tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, hộ gia đình
và cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra những nguồn thu nhập có thể duy trì
mức tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc.
Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất.

Sự thiếu thốn vật chất còn có thể được thể hiện qua những
khu vực mà người nghèo thường sinh sống, là những nơi thường
thiếu điện, nước sạch hay nhà vệ sinh và các dịch vụ khác, sự
thiếu thốn vật chất còn thể hiện ở những khía cạnh về địa lý.
Thiếu thốn vật chất thể hiện ở khía cạnh địa lý là một vấn đề
lâu đời trong lịch sử loài người. Điểm khác biệt về đói nghèo
trong thế kỷ 21 là vì các cá nhân:
8


Có ý thức hơn về sự thiếu thốn vật chất của bản thân.
Nhìn nhận sự thiếu thốn vật chất một cách tiêu cực.
Cảm thấy khó khăn trong việc vượt qua sự thiếu thốn vật chất.
Điều này đúng ở khu vực Châu Á và Thái Bình Dương cũng như đúng
cho toàn thế giới. Việc không được đáp ứng những nhu cầu vật chất cơ bản
trong cuộc sống đã khiến cho con người có cảm giác không an toàn, dễ bị tổn
thương và cảm thấy ‘thấp cổ bé họng’ trong mối quan hệ với người khác, là
những dấu hiệu điển hình của những người thiếu thốn về vật chất.

Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra quan điểm: nghèo là một khái
niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất, nghèo không
chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên
quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị

dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản
của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối
thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Nhìn chung quan niệm về nghèo đói của từng quốc gia hay từng
vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể. Tiêu
chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo
dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau chỉ là thỏa mãn ở
mức cao hay thấp mà thôi. Điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế-xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Roberd Mc Namarra đã định nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở
mức độ tuyệt đối…là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người
nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu
thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng
tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức chúng ta”.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Wikipedia, nghèo tương đối là “việc
cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người
thuộc về một tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó”.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc
vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối

10


chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự
xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc
thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn”.

-


-

Nhân rộng mô hình giảm nghèo

-

Hỗ trợ về y tế cho người nghèo

-

Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo

-

Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

-

Hỗ trợ nước sinh hoạt

-

Trợ giúp pháp lý miễn phi cho người nghèo

- Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin.

11


ii/ Các chính sách đặc thù (đối với hộ nghèo, người nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status