Luận văn Thạc sĩ Quản lý công Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 79

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒ THỊ BÍCH GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒ THỊ BÍCH GIANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

viên bộ môn đã trang bị kiến thức cho tơi trong suốt q trình học tập, xin gửi
tới q thầy, cơ lịng biết ơn chân thành và tình cảm q mến nhất.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Hồng Văn Chức
người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu
và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tơi trong suốt q trình hồn thiện luận văn
này.
Tôi xin chân thành cám ơn các tập thể, cá nhân: Phòng Lao độngThương binh và Xã hội, Phòng Thống kê và Văn phòng HĐND&UBND
huyện Trà Bồng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình thực
hiện Luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tơi và tạo điều kiện về thời gian để
tôi thực hiện Luận văn này.
Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tơi nghiên cứu chắc hẳn
cịn nhiều thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của q thầy,
cơ và cùng tồn thể bạn đọc.
Học viên
Hồ Thị Bích Giang


MỤC LỤC

Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG ................................................................................... 7

2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Trà Bồng ..................................................................................... 60
2.3.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững .................... 60
2.3.2. Ban hành hệ thống pháp luật và chính sách về giảm nghèo bền vững. 61
2.3.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý giảm nghèo bền
vững. ............................................................................................................ 63
2.3.4. Đầu tư các nguồn lực để giảm nghèo bền vững ở huyện Trà Bồng. .... 65
2.3.5. Tuyên truyền phổ biển khoa học công nghệ, nâng cao dân trí. ............ 70
2.3.6. Giao đất, giao rừng đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa. ............ 72
2.3.7. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn Huyện ....................................................................................... 77
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Trà Bồng ..................................................................................... 79
2.4.1. Kết quả đạt được................................................................................. 79


2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................... 83
Tóm tắt Chương 2 ........................................................................................ 85
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG,
TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................................................ 87
3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói, giảm nghèo ........................................ 87
3.2. Phương hướng giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Trà
Bồng............................................................................................................. 89
3.2.1. Tỉnh Quảng Ngãi ................................................................................ 89
3.2.2. Huyện Trà Bồng ................................................................................. 93
3.3. Giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vũng trên địa bàn huyên
Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi .......................................................................... 96
3.3.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Trà Bồng ............................................................................................ 96

Hội đồng nhân dân

BCĐ:

Ban chỉ đạo

BHYT:

Bảo hiểm y tế

TW:

Trung Ương

HCNN:

Hành chính Nhà nước

XĐGN:

Xóa đói giảm nghèo

CTMTQG:

Chương trình mục tiêu Quốc gia

XDNTM:

Xây dựng nơng thơn mới


Chúng ta hiểu công bằng xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát
triển. Cơng bằng xã hội khơng bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà liên quan tới
tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - pháp luật - văn hóa - xã hội. Cơng bằng
xã hội phải được giải quyết và chỉ có thể được giải quyết gắn liền với sự phát
triển sản xuất, xây dựng xã hội thực sự dân chủ, xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân
tộc Việt Nam. Công bằng xã hội đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực trong
nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng và thực hiện tốt kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở vừa tăng nhanh tốc độ phát triển,
vừa giảm dần sự mất cân đối giữa các vùng; giảm dần khoảng cách về thu
nhập, mức sống, hưởng thụ giáo dục, văn hóa, bảo vệ sức khỏe của các tầng
lớp dân cư ở các vùng khác nhau. Đặc biệt, cơng bằng xã hội địi hỏi phải
thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề
xóa đói giảm nghèo được nhiều lần đề cập tới. Để bảo đảm và hướng tới cơng
bằng xã hội, Đảng ta khẳng định “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống
làm giàu phi pháp đi đôi với chăm lo xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp dần
khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng căn cứ cách
1


mạng và kháng chiến cũ, các gia đình thuộc diện chính sách, làm cho mọi
người, mọi nhà đều tiến tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc, ai cũng có việc làm,
có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành và chữa bệnh, từng bước thực hiện
điều Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước”.
Chú trọng đúng mức đến vấn đề đói nghèo trong xã hội, với nhãn quan
chính trị nhạy bén và với trách nhiệm cao cả trước nhân dân, Đảng ta đã đưa
ra những chương trình rộng lớn để tập trung giải quyết là “Chương trình về
xóa đói, giảm nghèo”. Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng đã có hàng chục chương
trình cấp quốc gia và dự án đang được thực thi có nội dung gắn với xóa đói,

trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn tốt nghiệp Thạc
sỹ Quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều luận văn
nghiên cứu và đề cập chính sách giảm nghèo ở nhiều mặt, nhiều góc độ và
khía cạnh khác nhau như:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Kiều Quang Huấn về “Chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Nghiêm về “Thực hiện
chính sách giảm nghèo bền vững cho người dân tộc Cơtu trên địa bàn huyện
Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Dung về “Giải pháp xóa đói,
giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Doãn Tuấn về “Quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng
Nam.
3


Tuy nhiên đến thời điểm này chưa có một Luận văn nào nghiên cứu
chuyên sâu và toàn diện ở vấn đề Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi dưới góc độ khoa học Quản lý
cơng.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Luận văn hệ thống hóa nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo
và áp dụng trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với huyện
Trà Bồng; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà

đổi mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
- Phương pháp sưu tầm tư liệu, số liệu;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp tổng hợp;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Luận văn hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Luận văn phân tích những yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh
hưởng đến quản lý nhà nước về giàm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà
Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.
5


- Phân tích thực trạng chính sách giảm nghèo bền vững trong thời gian
qua, để làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng.
- Đưa ra phương hướng và đề xuất giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng
Ngãi thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; nội
dung chính của luận văn kết cấu gồm 3 chương.

Năm 1987 Ủy ban mặt trận và phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra
khái niệm bền vững: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các
nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu
cầu của thế hệ tương lai”.

7


Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh
tế hiệu quả, xã hội cơng bằng và mơi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt
được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ
chức xã hội… phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hịa 3 lĩnh
vực chính: kinh tế-xã hội-mơi trường.
Tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002: "Phát triển bền vững" là q
trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự
phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã
hội (nhất là thực hiện tiến bộ, cơng bằng xã hội; xố đói giảm nghèo và giải
quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục
hồi và cải thiện chất lượng mơi trường; phịng chống cháy và chặt phá rừng;
khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).
1.1.2. Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo
- Đói, nghèo
Đói nghèo là một khái niệm đa chiều vừa dễ và vừa khó để định nghĩa.
Đói nghèo thường được mơ tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, hộ
gia đình và cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra những nguồn thu nhập có
thể duy trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ,
sung túc. Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất.
Sự thiếu thốn vật chất cịn có thể được thể hiện qua những khu vực mà
người nghèo thường sinh sống, là những nơi thường thiếu điện, nước sạch hay

liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng bị tổn
thương, khơng có quyền phát ngơn và khơng có quyền lực”. Từ những quan
niệm nói trên, có thể thấy rõ đói nghèo gồm những khía cạnh cơ bản như sau:
- Đầu tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo
một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.
9


- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về
giáo dục và y tế.
- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia
đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hay sức khoẻ.
- Cuối cùng là tình trạng khơng có tiếng nói, khơng được tham gia và
khơng có quyền lực của người nghèo.
Quan niệm của Việt Nam, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ
có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức
sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương
diện.
Nhìn chung quan niệm về nghèo đói của từng quốc gia hay từng vùng,
từng nhóm dân cư, nhìn chung khơng có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí chung
nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi
lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau chỉ là thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà
thôi. Điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội cũng như
phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Roberd Mc Namarra đã định nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở
mức độ tuyệt đối…là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người
nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu
thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng
tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức chúng ta”.

- Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
- Hỗ trợ nước sinh hoạt
- Trợ giúp pháp lý miễn phi cho người nghèo
- Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thơng tin.

11


ii/ Các chính sách đặc thù (đối với hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu
số và đối với huyện nghèo, xã nghèo) và hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, đối
tượng yếu thế.
iii/ Các hoạt động về truyền thông, nâng cao năng lực và giám sát đánh giá.
1.1.3. Giảm nghèo bền vững
Ý tưởng giảm nghèo bền vững PGS-TS Trần Đình Thiên cho rằng,
“khơng thể giúp người nghèo thốt nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phương
tiện sống... Đây là cách xóa nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời, khơng bền vững.
Muốn xóa nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan chức năng cần phải cấp cho
người nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ khơng thể tiếp cận và
duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ
không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm
nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho các vùng có khả
năng, điều kiện thốt nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận”.
Nguồn:Theo báo văn nghệ Thái Nguyên
Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai
đoạn 2016-2020, từ 01-01-2016, đo lường nghèo ở Việt Nam chính thức
chuyển từ đơn chiều (thu nhập) sang đa chiều, sử dụng tiêu chí thu nhập và 10
tiêu chí (dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình
trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình qn đầu
người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn
thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin); tiếp cận năm dich vụ xã hội cơ bản

thiệu về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin,...mức sống hộ
nghèo được nâng cao, đảm bảo, ổn định thường xuyên giảm nguy cơ tái
nghèo.

13


1.1.4.Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước. Quản
lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Ngày nay quản lý nhà
nước bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành pháp
của Chính phủ và hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp.
Theo giáo trình Quản lý học đại cương- Học viện Hành chính Quốc gia:
quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực
nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con
người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội nên nó có đặc trưng của quản
lý xã hội, bao giờ cũng có quyền lực, có thơng tin là một dạng quản lý xã hội
đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để
điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã
hội do các cơ quan trong bộ máy HCNN thực hiện nhằm phục vụ nhân dân,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Như vậy quản lý nhà nước về giảm nghèo được hiểu là chủ trương lớn
của Đảng và Nhà nước ln được cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp và
nhân dân cả nước đặc biệt quan tâm và tập trung thực hiện nhằm cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ
phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư.

- Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình, mục tiêu quốc gia giảm nghèo
cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch
UBND cấp huyện làm Phó Trưởng ban, Phòng Lao động - Thương binh và
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status