Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh bình dương - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM BÌNH LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Bình Long

3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và
tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu
đầy đủ. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình.
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2017
Ngƣời cam đoan

Phạm Bình Long

4


MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG......................................................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề về giảm nghèo bền vững................................................................. 7
1.1.1. Những khái niệm cơ bản............................................................................................. 7
1.1.2. Nguyên nhân của nghèo đói................................................................................... 15
1.1.3. Khái niệm giảm nghèo, giảm nghèo bền vững............................................. 18

1.5.1. Kinh nghiệm ở một số địa phương...................................................................... 40
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Bình Dương............................................................. 40
Tiểu kết Chƣơng 1............................................................................................................................ 47
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG…….….............................. 48
2.1. Khái quát chung về tỉnh Bình Dương.................................................................. 48
2.1.1. Điều kiện kinh tế-xã hội...................................................................................... 48
2.1.2. Thực trạng nghèo đói trên địa bàn tỉnh........................................................ 51

6


2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn tỉnh Bình Dương ...........................................................................................
62
2.2.1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh ...............................................................

62

2.2.2. Tổ chức bộ máy và bố trí nguồn nhân lực quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh ........................................................................

65

2.2.3. Bố trí nguồn kinh phí cho hoạt động giảm nghèo bền vững.........

69

2.2.4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi

3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Bình Dương .....................................................................................

87

3.3.1. Mục tiêu ........................................................................................

87

7


3.3.2. Phương hướng.......................................................................................................... 88
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Bình Dương................................................................................................................... 93
3.2.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững...............93
3.2.2. Kiện toàn bộ máy và bố trí nguồn nhân lực có chất lượng cho hoạt
động giảm nghèo bền vững.............................................................................................................. 97
3.2.3. Huy động các nguồn lực cho giảm nghèo bền vững trên địa
bàn............................................................................................................................................................. 102
3.2.4. Đẩy mạnh việc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho người
nghèo....................................................................................................................................................... 104
3.2.5. Tăng cường công tác phối, kết hợp giữa các cấp, các ngành, địa
phương trong thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh..............................109
3.2.6. Tiếp tục triển khai thực hiện và nhân rộng một số mô hình hay, dự án
đạt kết quả cao về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh......................................... 111
3.2.7. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn
114
Tiểu kết Chƣơng 3.......................................................................................................................... 117

1

Bảng 1.1

Chuẩn nghèo Việt Nam qua các giai đoạn

11

2

Bảng 2.1

Chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương qua các giai đoạn

52

3

Bảng 2.2

Tổng hợp hộ nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn
2011 – 2015

53

4

Bảng 2.3

Số hộ nghèo của tỉnh Bình Dương phân theo địa

66

11

Trang


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giảm nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu, không còn là của riêng một quốc gia
hay một vùng lãnh thổ nào. Đã từ lâu, cũng như hiện nay và đặc biệt là trong xu thế
hội nhập và phát triển, các quốc gia trên thế giới đều có một mối lo riêng là quan tâm
giải quyết đói, nghèo. Nhưng xem ra kết quả đem lại chưa nhiều và tình hình đó vẫn
là vấn đề bức xúc hiện nay.
Giảm nghèo bền vững có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ sở cho sự phát triển xã hội;
giảm nghèo bền vững là một trong những chính sách xã hội hướng vào phát triển con
người, nhất là nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước như: Phát triển kinh tế tăng thu nhập, được tiếp cận với các
dịch vụ xã hội cơ bản, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Ở Việt Nam, giảm nghèo được Đảng, Nhà nước đề cập và xác định là một trong
những chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong hoạch
định phát triển kinh tế - xã hội cho từng thời kỳ. Phát triển kinh tế phải đồng thời gắn
liền với giảm nghèo, cũng như tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ công bằng
xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, ổn định xã hội, bảo đảm quyền con người, Đẩy
mạnh công cuộc giảm nghèo, từng bước tiếp cận các chuẩn quốc tế chính là góp phần
vào quá trình hội nhập xu thế toàn cầu hóa.
Mặc dù trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đã
bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ song vẫn còn nhiều hạn chế. Cũng như
các địa phương khác trong cả nước, trong những năm qua, Bình Dương đã có những nỗ

và giải pháp” là một tập chuyên khảo luận giải về vấn đề đói nghèo, thực trạng đói

13


nghèo ở Việt Nam, những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
về công cuộc đổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình
thực thi chính sách xóa đói, giảm nghèo, từ đó đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ
chế và chính sách, những giải pháp để xóa đói, giảm nghèo cho giai đoạn phát triển
tiếp sau.
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt, “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Thanh
Khê, Thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2012.
- Nguyễn Thế Tân, “Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia,
2015.
- Nguyễn Sơn, “Các Huyện ở tỉnh Hà Giang lãnh đạo công tác xoá đói, giảm
nghèo trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Xây dựng Đảng, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2010.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đề giảm nghèo
ở các địa bàn, phạm vi và dưới nhiều giác độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn, tuy
nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về vấn đề Quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương với cách tiếp cận đầy đủ
dưới góc độ của khoa học hành chính công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững,
quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất hệ thống giải

14

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luật duy vật lịch sử và duy vật
biện chứng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về giảm nghèo bền vững.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
+ Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, số liệu: sử dụng phương pháp này trong
việc thu thập thông tin, xử lý các số liệu, tài liệu khác nhau như: các văn kiện, Nghị
quyết Đảng bộ; các sách tài liệu nghiên cứu lý luận về giảm nghèo, giảm nghèo bền
vững...
+ Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh: sử dụng để phân tích các
số liệu, tài liệu thu thập được trên cơ sở đó, tổng hợp khái quát hóa, rút ra các kết luận
phục vụ mục đích nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa r hơn cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm
nghèo bền vững.
6.2. Về mặt thực tiễn
- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương, qua đó chỉ ra được những hạn chế và nguyên

16


nhân làm cơ sở cho việc đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong
lĩnh vực này trên địa bàn của tỉnh.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
nghiên cứu, học tập ở các cơ sở đào tạo và cho các nhà hoạch định chính sách, hoạt
động thực tiễn trong lĩnh vực này.
7. Kết cấu của luận văn

triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của mỗi địa phương.
Đói nghèo là một hiện tượng tồn tại ở tất cả các quốc gia, dân tộc. Nó là một khái
niệm rộng luôn thay đổi theo không gian và thời gian. Đến nay, nhiều nhà nghiên cứu
và các tổ chức quốc tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau và không có một chuẩn
mực chung hay khái niệm chung nhất về nghèo đói cho tất cả các quốc gia.
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu
quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được

18


đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề
nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự
không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng
đồng. Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều
kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” [27].
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “ Nghèo là khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi
túng thiếu về vật chất. Nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà bao gồm các vấn đề
liên quan tới dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có
quyền phát ngôn và không có quyền lực” [20].
Tuy nhiên, khái niệm khái quát hơn cả được nêu ra tại Hội nghị bàn về xóa đói
giảm nghèo ở khu vực châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Thái Lan vào
tháng 9/1993, các quốc gia đã thống nhất cho rằng: “Đói nghèo là tình trạng một bộ
phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã
được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập
quán của từng địa phương” [3].
Đây là khái niệm khá đầy đủ về đói nghèo, được nhiều nước trên thế giới nhất trí
sử dụng, trong đó có Việt Nam.
Ở Việt Nam, khái niệm nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có điều kiện
thỏa mãn một phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn


20


Để đảm bảo tính so sánh quốc tế của chỉ tiêu tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo,
Ngân hàng Thế giới đưa ra 2 mức chuẩn là thu nhập dưới 1 đô la Mỹ 1 ngày và thu
nhập dưới 2 đô la Mỹ 1 ngày được chuyển đổi theo sức mua tương của đô la Mỹ năm
1993, có nghĩa là tương đương với mức 1,08 USD/ngày/người và mức 2,16
USD/ngày/người của năm 2002.
Tuy vậy các quốc gia đều đưa ra chuẩn nghèo riêng của nước mình và thường
thấp hơn chuẩn nghèo mà WB khuyến nghị.
b) Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã chuyển từ một quốc gia thu nhập thấp sang
nước có thu nhập trung bình nên cách tiếp cận đánh giá tiêu chuẩn nghèo ở Việt Nam
đã có sự thay đổi và có nhiều tiến bộ để phù hợp với tiêu chuẩn nghèo của thế giới.
Chuẩn nghèo là thước đo (hay tiêu chí) nhằm xác định ai là người nghèo (hoặc không
nghèo) để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước; nhằm bảo đảm
công bằng trong thực hiện các chính sách giảm nghèo.
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh tế-xã hội,
từ năm 1993 đến năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã 6 lần công bố
tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo thời gian cùng với sự
thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Các chuẩn nghèo của Bộ LĐ-TB-XH ban đầu
được quy đổi ra thóc, nhưng từ năm 2005 được tính theo phương pháp tiếp cận dựa
vào chi phí cho những nhu cầu Cơ bản đa dạng hơn (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo Việt Nam qua các giai đoạn
Chuẩn nghèo (tính theo bình quân đầu
Giai đoạn

Đơn vị tính



- 15kg ở nông thôn miền núi,
hải đảo

2001 – 2005

VNĐ

150.000

- 100.000 ở nông thôn đồng
bằng
- 80.000 ở nông thôn miền
núi, hải đảo

2006 – 2010

VNĐ

260.000

200.000

2011-2015

VNĐ

500.000

400.000

sở các tiêu chí về thu nhập, bao gồm chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn
nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập; mức độ thiếu hụt trong
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ
sinh, tiếp cận thông tin).
* Giai đoạn 2011 – 2015:
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011của Thủ tướng Chính phủ
tiêu chí xác định chuẩn nghèo cụ thể như sau:
- Hộ nghèo:
+ Khu vực nông thôn: Có mức thu nhập từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống.
+ Khu vực thành thị: Có mức thu nhập 500.000đồng/người/tháng trở xuống.

23


- Hộ cận nghèo:
+ Khu vực nông thôn: Có mức thu nhập từ 401.000 – 520.000đồng/người/tháng.
+ Khu vực thành thị: Có mức thu nhập từ 501.000 – 650.000đồng/người/tháng.
* Tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ
tiêu chí xác định chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cụ thể như sau:
- Các tiêu chí xác định
+ Các tiêu chí về thu nhập:
 Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000
đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
 Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
 Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và
vệ sinh; thông tin;
 Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số):

kỷ 20 chỉ giới hạn đến nhu cầu "ăn no, mặc ấm", thì ngày nay, người nghèo còn có
nhu cầu được hỗ trợ về nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa...Tiếp đến là nhu cầu được trợ
giúp để hạn chế rủi ro, quan trọng hơn là được quyền tham gia nhiều hơn và có hiệu
quả hơn vào các hoạt động của xã hội.
1.1.2. Ngu ên nh n c

ngh o đ i
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status