Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ THANH HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ THANH HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

chính Quốc gia, đã chỉ bảo tận tình, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Lao động - Thương
binh & Xã hội, Văn phòng – UBND tỉnh, Chi cục thống kê tỉnh Bình Thuận, cơ
quan, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, những người bạn luôn
giúp đỡ, đồng hành cùng tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy rất nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ, góp ý và chỉ bảo
của quý thầy, cô; sự góp ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp để luận văn được bổ
sung và hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cám ơn!
Bình Thuận, ngày 05 tháng 7 năm 2017
TÁC GIẢ

Đỗ Thị Thanh Hiền


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về giáo dục nghề nghiệp ...................................................... 9
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp ......................... 9
1.1.2. Đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp ............................................................ 12
1.2. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ...........12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp .......... 12
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ....................... 15

2.3.1. Kết quả và nguyên nhân ............................................................................... 60
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 62
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 66
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO
DỤC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
3.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận ...................................................................................................... 67
3.1.1. Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, quy hoạch, kế hoạch của địa phương trong giáo dục nghề nghiệp ............... 67
3.1.2. Giáo dục nghề nghiệp phải gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận .............................. 70
3.1.3. Giáo dục nghề nghiệp phải thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh
hội nhập quốc tế ...................................................................................................... 71
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp........................ 73
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch về giáo dục nghề nghiệp ........................................... 73


3.2.2. Tổ chức thực hiện pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ................................. 75
3.2.3. Nâng cao trách nhiệm của chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp.......................................................................................................................... 76
3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.................................................................................. 78
3.2.5. Thu hút và huy động các nguồn lực xã hội vào giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh ................................................................................................................... 79
3.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong
giáo dục nghề nghiệp .................................................................................................. 80
3.3. Một số khuyến nghị ............................................................................................ 83
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 86
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 89

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

HSSV

Học sinh, sinh viên

KT-XH

Kinh tế - Xã hội


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ

Trang

Sơ sồ 1.1. Mô hình chủ thể quản lý nhà nước đối với giáo dục nghề
nghiệp

23

Bảng 2.1. Thống kê số trường, sinh viên, cán bộ quản lý và đội ngũ nhà
giáo của bậc cao đẳng và trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

36

Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng HSSV của trường Cao đẳng Cộng đồng từ
năm 2011đến năm 2016

40


Hình 2.6. Biểu đồ đánh giá mức độ phù hợp giữa nghề được đào tạo với
việc làm đúng theo chương trình đào tạo của trường Cao đẳng nghề

48

Hình 2.7. Biểu đồ số lượng tuyển sinh theo từng năm của trường Cao
đẳng Cộng đồng

50

Hình 2.8. Biểu đồ số lượng tuyển sinh theo từng năm của trường Cao
đẳng nghề

50


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Giáo dục đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là quốc sách hàng đầu
và động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển của một quốc gia. Ở Việt Nam, hệ thống
giáo dục quốc dân nói chung và GDNN nói riêng có vai trò rất quan trọng trong
việc phát triển nguồn nhân lực cho xã hội; nó đang bước dần theo xu hướng hội
nhập quốc tế hoá. Hệ thống GDNN sẽ là hệ thống mở, linh hoạt, đảm bảo liên thông
thuận lợi giữa các cấp trình độ đào tạo trong cùng nghề hoặc với các nghề khác, có
thể liên thông lên trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân; người học
được coi là trung tâm của quá trình đào tạo, được học theo năng lực, điều kiện, hoàn
cảnh của cá nhân, có thể học nhiều mô đun, nội dung trong cùng thời gian và được
công nhận theo hình thức tích lũy các năng lực; người học có thể học rút ngắn hoặc
kéo dài thời gian học tập hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, điều kiện, hoàn cảnh

giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục
toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH. Quản lý
nhà nước về giáo dục còn bất cập, xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đức trong
giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã
hội”[21].
Với cách nhận định khách quan, trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt
Nam; đặc biệt đối với GDNN đã đạt được một số thành tựu rất khả quan trong công
cuộc phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH, cụ thể: quy mô đào tạo
tăng nhanh, người học có nhiều cơ hội hơn trong học tập; tập trung đào tạo nhân lực
có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống GDNN với
nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng,
thực hành, bảo đảm số lượng HSSV bậc sơ cấp, trung cấp, cao đẳng được đào tạo
đã giải quyết và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, sản xuất đạt kết quả nhất định
về nguồn nhân lực; người lao động có kỹ năng nghề nghiệp trong nước và quốc tế.
Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận được thực hiện theo Luật Giáo dục (2005), Luật Dạy nghề (2006), mới
nhất là Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2015;
áp dụng khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1981/QĐTTg ngày 18/10/2016 và khung trình độ quốc gia Việt Nam theo Quyết định số
1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016. Hiện nay, điều đáng quan tâm nhất là sự bất cập về
hoạt động QLNN nói chung và quản lý giáo dục nói riêng; cùng một lĩnh vực lại do

2


hai cơ quan quản lý giáo dục khác nhau: Bộ GD&ĐT quản lý về lĩnh vực đào tạo
giáo dục chuyên nghiệp, Bộ LĐ-TB&XH quản lý về lĩnh vực đào tạo dạy nghề. Từ
đó, dẫn đến hạn chế một số vấn đề, chẳng hạn: quy định của Nhà nước trong GDNN
chưa đồng bộ, có nhiều mâu thuẫn chồng chéo; thiếu tính khả thi, có nhiều điểm
không hợp lý với điều kiện thực tế khách quan đối với địa phương và xác định chưa
rõ ràng, chưa thống nhất của các cấp quản lý; thiếu sự kiểm soát. Không chỉ gây

- “Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp” của tác giả Nguyễn
Viết Sự. Tác giả nghiên cứu khá công phu và nhận diện những vấn đề tồn tại phổ
biến trong hệ thống GDNN của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung,
đội ngũ giáo viên, chất lượng đào tạo, tác phong làm việc; từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp [48].
- “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”, các tác giả
Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến
nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH
đất nước. Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư
thiết bị, công nghệ phù hợp với sản xuất, nâng cao chất lượng và đội ngũ giáo viên;
đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường đào tạo;
đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cả về số lượng, chất lượng để đảm bảo hiệu quả
giáo dục và dạy nghề [19].
- “Đổi mới hệ thống và trình độ đào tạo trong luật giáo dục nghề nghiệp”, của
tiến sĩ Vũ Xuân Hùng. Bài viết này phân tích khá cụ thể về những nội dung đổi mới
quan trọng của Luật Giáo dục nghề nghiệp, đổi mới cả hệ thống và các trình độ của
GDNN. Tác giả phân tích từ quan niệm đến thực trạng và đưa ra một số định hướng
trong đổi mới GDNN [32].
- “Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trên bước đường phát triển và hội nhập
quốc tế”, của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường. Tác giả đã nhận định và đánh giá
thực trạng về đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, chất lượng đào tạo, đội ngũ
giáo viên và tổ chức quản lý hệ thống GDNN một cách đúng đắn, khách quan để
tìm biện pháp khắc phục nhằm phát triển GDNN trong bước đường phát triển và hội
nhập [23].
- “Đổi mới quản lý nhà trường giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hội nhập
quốc tế” của các thành viên tham gia: Nguyễn Đức Giang, Ngô Thanh
Bình, Nguyễn Quốc Thìn, Nguyễn Thế Dân, Đỗ Thế Hưng, Nguyễn Minh
Đường, Nguyễn Đức Trí, Phan Chí Thành, Vũ Đức Minh, Nguyễn Hồng Minh.

4

Thuận. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” làm luận văn nghiên cứu như một cố

5


gắng góp phần tìm thêm những giải pháp thiết thực nhằm giải quyết những khó
khăn, hạn chế và một số bất cập trong QLNN về GDNN hiện nay. Trong quá trình
thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa có chọn lọc những thành tựu nghiên cứu
đã có, tác giả cũng tham khảo, tổng hợp, khảo sát từ những vấn đề mới phát sinh
cả về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục thực hiện và khẳng định sự không trùng lặp
của luận văn với các công trình khoa học đã được công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng cũng như những tồn tại, hạn
chế trong hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, từ cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp để hoàn thiện hơn trong hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Nhiệm vụ:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp.
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Tìm ra các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của
hạn chế và các vấn đề đặt ra cần phải giải quyết.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong hoạt động quản lý
nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:

+ Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong hoạt động quản
lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
+ Có thể làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và học tập trong các cơ sở
đào tạo, cũng như cho các nhà hoạt động thực tiễn và hoạch định chính sách công
có liên quan.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
luận văn kết cấu trong 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.

7


Chƣơng 2. Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận.
Chƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

8


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về giáo dục nghề nghiệp
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về giáo dục
Từ “Giáo dục” trong tiếng Anh là “Education”, có gốc từ tiếng La tinh
“Educare” có nghĩa là “làm bộc lộ ra”. Giáo dục được hiểu là quá trình đào tạo con
người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã

dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng [59].
Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động
của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu, biết) và kỹ năng mà một người lao động cần
có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất
định [10].
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân
công lao động xã hội” [58]. Chẳng hạn, chúng ta thường nghe nói nghề Sư phạm,
nghề Kế toán, nghề thợ cơ khí,…. Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là
con đường để chúng ta thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân.
Mặc dù, khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta
có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
+ Đó là công việc chuyên môn
+ Là phương tiện để sinh sống
+ Là hoạt động lao động của con người
+ Có thể làm thuê cho người khác hoặc làm cho bản thân
+ Phù hợp với yêu cầu xã hội và nhu cầu của bản thân
Vậy, Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật
chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
+ Nghiệp là gì? Theo giáo sư, tiến sĩ Phạm Tất Dong, “Nghiệp” là sự cống
hiến hết mình cho nghề. Nhà giáo ưu tú Đỗ Xuân Cẩm từng viết “Ai cũng biết nghề
nào thì nghiệp đó. Có chuyên môn thì sẽ có nghề tương xứng, nhưng có nghề chưa
hẳn đã có nghiệp và có nghề rồi mà không có nghiệp thì nghề cũng không tồn tại
một cách suôn sẻ được”.

10


Như vậy, ta có thể hiểu “Nghề nghiệp” trong xã hội không phải là một cái gì
cố định, cứng nhắc. Từ đó, ta hiểu khái niệm về giáo dục nghề nghiệp:



trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho
người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường
xuyên [43].
Hiện nay, GDNN ở nước ta đã hình thành, tồn tại và phát triển mạnh mẽ đáp
ứng nhu cầu học nghề của nhân dân lao động và nhu cầu nhân lực phục vụ cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước.
1.1.2. Đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp
GDNN là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân. Khi xét đến hệ thống
này người ta thường đề cập đến mối quan hệ của chúng theo lĩnh vực ngành nghề.
Mỗi một nghề ra đời đều nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người, vì
vậy mỗi nghề đều có nhiệm vụ riêng của nó. Chẳng hạn, nghề Y có nhiệm vụ cứu
người; nghề Bộ đội có nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc; nghề Kinh doanh có nhiệm vụ tạo
ra lợi nhuận…. Như vậy, có nghĩa rằng GDNN bên cạnh những đặc điểm của giáo
dục và đào tạo còn có những đặc điểm riêng:
Một là, GDNN gắn liền chặt chẽ và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
và việc làm.
Hai là, GDNN gắn liền chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp thực tế và
công việc hàng ngày của người lao động.
Ba là, GDNN tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp và giáo dục
đạo đức cho người học.
Bốn là, GDNN là sự đáp ứng hợp lý về thời gian đào tạo ở các cấp trình độ
khác nhau theo yêu cầu của thị trường lao động.
Năm là, tính mở và liên thông trong GDNN vừa kế thừa tiếp thu được kết quả
của hệ thống giáo dục phổ thông, vừa đảm bảo yêu cầu của hệ thống GDNN.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp

uỷ quyền); các cơ quan, tổ chức thay mặt nhà nước triển khai sự nghiệp giáo dục và
điều hành, điều chỉnh các hoạt động GDNN tương ứng phù hợp đối với từng địa
phương. QLNN thực chất là việc xây dựng các văn bản pháp quy và chấp hành các
văn bản. Kết hợp với quản lý giáo dục là đưa việc xây dựng các văn bản cho các
hoạt động chuyên môn của GDNN và làm cho mọi người hiểu, biết được các qui

13


định của văn bản để thực hiện cho đúng. Chẳng hạn: ban hành Nghị định số
48/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
nghề nghiệp.
Thứ hai, về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý. QLNN về
GDNN cũng là đặc điểm nổi bật của QLNN ở mọi lĩnh vực, đó là tính quyền lực
nhà nước trong các hoạt động quản lý. Đặc điểm này biểu hiện ở 3 vấn đề cơ bản
sau:
- Điều kiện để triển khai QLNN là phải có tư cách pháp nhân và yêu cầu về
tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý là yêu cầu đầu tiên. Muốn có tư cách pháp nhân
để quản lý phải được bổ nhiệm và khi đã được bổ nhiệm cần phải thực hiện đúng,
đủ chức năng, thẩm quyền. Trong QLNN sẽ không có tư cách pháp nhân để "ra
quyền” khi chưa được bổ nhiệm. Tuy nhiên, mỗi tư cách pháp nhân đều có trách
nhiệm và quyền hạn tương ứng, việc hiểu cho đúng, làm cho đủ “thẩm quyền” là
thước đo khả năng “sử dụng quyền lực nhà nước” của một tư cách pháp nhân.
- Phương tiện QLNN về GDNN là các văn bản pháp luật và pháp quy. Cần
nhận thức rằng pháp luật, pháp quy là sự cụ thể hoá chủ trương, chính sách của
Đảng và nhà nước; phản ánh lợi ích của toàn dân, đây chính là lành lang pháp lý
cho việc triển khai các hoạt động QLNN về GDNN, bảo đảm tính quyền lực nhà
nước trong quản lý. Việc không tuân thủ hành lang pháp lý trong các hoạt động
QLNN tức là vi phạm trật tự kỷ cương và sẽ bị xử lí tuỳ theo quy định của pháp
luật.

nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân; là nhân tố quyết định để thực hiện
thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị,
kinh tế, xã hội trong phát triển hệ thống GDNN. Đầu tư cho GDNN thông qua việc
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với GDNN, đặc biệt là chính sách đầu tư và
chính sách tiền lương; ưu tiên chính sách nhà nước dành cho hỗ trợ miễn phí học
phí cho người học.
Hai là, xây dựng nền GDNN phải có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại,
xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng GDNN; đồng thời
tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở GDNN có điều kiện bứt phá nhanh, đi
trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển. Xây
dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời; từng

15


bước đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá về lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Ba là, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hoá, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, gắn với nhu cầu phát triển
KT-XH và tiến bộ của khoa học công nghệ; năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành
để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước,
đảm bảo an ninh quốc phòng theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của
Đảng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm tới.
Bốn là, hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng; điển hình vào năm
2015, Việt Nam tham gia vào Cộng đồng ASEAN; đòi hỏi GDNN cần phải thay đổi
và đổi mới cho phù hợp với tình hình trong nước, khu vực và quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status