BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ MAI LAM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BUK, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số: 60340403
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐĂK LĂK, NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Phản biện 1:TS. Nguyễn Đăng Quế. Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: TS Lê Đức Niêm. Đại học Tây Nguyên.
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phân viện khu vực Tây Nguyên.
Cung cấp các thông tin một cách có hệ thống về lý luận, và thực tiễn giáo dục
bậc tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.
Đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn cấp huyện tại
tỉnh Đăk Lăk.
Phân tích, làm rõ dự báo định hướng phát triển giáo dục bậc Tiểu học và đề
xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần phát triển giáo dục bậc Tiểu học trong giai
đoạn tới của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục Tiểu học trên địa bàn huyện
Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là hoạt động QLNN đối với giáo
dục bậc Tiểu học nói chung và trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk nói
riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về giáo dục Tiểu học trên
địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.
Thời gian từ năm 2011 đến giai đoạn hiện nay (Cuối 2016).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận văn
- Phương pháp luận
1
Sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin
trong việc phân tích, xem xét vấn đề nghiên cứu.
Cở sở lý luận của Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà
nước về vai trò của giáo dục, chính sách của Nhà nước với sự nghiệp phát triển
đất nước.
Dựa trên hệ thống lý luận về QLNN đối với GD&ĐTnói chung, giáo dục
Tiểu học nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm giáo dục
Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tổ chức thực hiện
các hoạt động giáo dục liên tục đối với các thế hệ con người. Giáo dục là nhu cầu
2
tất yếu của xã hội loài người, một lịch sử khách quan không thể tách rời của lịch
sử loài người. Những kinh nghiệm mà loài người tích lũy trong quá trình phát
triển lịch sử được lưu giữ từ thế hệ này sang thế hệ khác, nhằm duy trì và phát
triển xã hội loài người. Sự truyền thụ lại kiến thức đó được gọi là giáo dục.
Theo từ điển Hán Việt: “Giáo dục là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm
đào tạo con người, làm cho họ trở thành những con người có năng lực theo tiêu
chuẩn nhất định”
1.1.2. Khái niệm giáo dục tiểu học
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông,
có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Giáo dục tiểu học được thực
hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp
một là sáu tuổi. Ở tuổi này các em rất hiếu động, tò mò, tư duy và suy nghĩ còn
mang tính cụ thể, trực quan, thích khen hơn chê trong các hoạt động. Kinh nghiệm
còn hạn chế. Các em rất hồn nhiên, trong sáng. Các em tin gần như tin tuyệt đối
vào thầy cô, hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập.
1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
1.1.4. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
QLNN về giáo dục tiểu học là xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học; ban hành điều lệ nhà
trường tiểu học, cùng với nó là các quy định về tổ chức và hoạt động của các
Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Bởi vì ngay
sau khi kết thúc bậc mầm non - bậc học giúp các em làm quen với môi trường xã
hội, vừa học vừa chơi, các em bước vào quá trình học tập chính thức với nhiều
môn học. Các em sẽ được học cách viết chữ, làm các bài toán. Ở cấp học này,
thầy cô giáo là những người đặc biệt quan trọng, người giáo viên có vai trò vô
cùng to lớn trong đời sống tinh thần của đứa trẻ.
1.2.3. Mục tiêu phát triển đối với giáo dục tiểu học
Mục tiêu tổng quát giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Mục tiêu giáo dục tiểu học cụ thể đầu tiên đó là đào tạo đạo đức và nhân cách.
Giai đoạn tiểu học là khoảng thời gian trẻ bắt đầu bước vào môi trường học tập
thực thụ, chính vì vậy các giáo viên cần giáo dục cho trẻ biết yêu thương, quan
tâm giúp đỡ cha mẹ, bạn bè và những người xung quanh, biết cách cảm ơn, xin
lỗi và biết chia sẻ với những người không may mắn.
Tiếp ngay sau nhân cách thì kiến thức chính là mục tiêu giáo dục tiểu học thứ
2 mà các thầy cô giáo cần quan tâm. Đối với kiến thức ở khối tiểu học, các em sẽ
cần luyện tập khả năng đọc, viết, làm toán, tìm hiểu về tự nhiên, xã hội và thế
giới xung quanh.
Với mục tiêu giáo dục tiểu học là giúp các em phát triển toàn diện cả về thể
chất lẫn tinh thần, nên ngoài giáo dục trẻ về nhân cách và kiến thức, các em còn
được đào tạo về kỹ năng cần thiết như ý thức tự giác làm bài tập về nhà, giúp đỡ
gia đình với những công việc vừa sức, tích cực tham gia các hoạt động chung của
lớp, tinh thần làm việc đội nhóm, khả năng tự bảo vệ bản thân…
1.3. Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
1.3.1. Sự cần thiết đối với quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Đối với hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng
luôn có mục tiêu hoạt động của mình. Trong quá trình phát triển để đạt được mục
tiêu ấy, rất có thể sẽ xảy ra những hoạt động đi chệch hướng, gây hậu quả đáng
giao.
1.3.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học
Công tác QLNN về giáo dục tiểu học bao gồm những nội dung cơ bản:
Thứ nhất: Hoạch định và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật về giáo dục
tiểu học; xây dựng hành lang pháp lý trong quản lý giáo dục tiểu học. Trong hoạt
động quản lý của mình về giáo dục Tiểu học, Nhà nước đã xây dựng và chỉ đạo
thực hiện nhiều chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục.
Bên cạnh việc hoạch định thực thi chính sách về giáo dục, Nhà nước còn tổ chức
song song hoạt động ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng.
Thứ hai: tổ chức bộ máy quản lý giáo dục tiểu học. Theo quy định, các cơ
quan quản lý giáo dục bao gồm: Chính phủ, Bộ GD&ĐT các cơ quan ngang bộ
khác, UBND các cấp, Sở và Phòng GD&ĐT
Thứ ba: huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển giáo dục tiểu học.
Phát triển giáo dục không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là nhiệm vụ
chung của toàn xã hội.
Thứ tư: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng
giáo dục tiểu học.
Thứ năm: Thu hút, tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực giáo dục tiểu học.
5
Thứ sáu: Thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong
hoạt động quản lý giáo dục và phát triển giáo dục tiểu học. Trong QLNN về giáo
dục tiểu học, Nhà nước sử dụng các công cụ sau để quản lý hoạt động giáo dục:
- Công cụ bằng pháp luật: Mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước đều được thể chế trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật,
có giá trị bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động giáo dục
̣ của các
mô hình da ̣y ho ̣c, đă ̣c biê ̣t là Thông tư 35. Đảm bảo yêu cầ u về chấ t lươ ̣ng, có
tâm huyế t với nghề .
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý về những đổ i mới trong công
tác quản lý chỉ đa ̣o da ̣y và ho ̣c. Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên bằng
các hoạt động chuyên môn đa dạng, đổ i mới sinh hoa ̣t chuyên môn theo hướng
thiế t thực hiê ̣u quả.
6
- Tổ chức Hô ̣i thảo “nâng cao chấ t lươ ̣ng ho ̣c sinh” trong đó đă ̣c biê ̣t chú tro ̣ng
đế n các giải pháp tăng cường Tiế ng viê ̣t cho ho ̣c sinh dân tộc thiể u số và đã có
kế t luâ ̣n để triể n khai thực hiê ̣n.
- Chỉ đạo giáo viên thực hiện thống nhất việc lâ ̣p kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c, soạn bài,
tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học
(SEQAP) tại 08 huyện, 42 trường tiểu học, với 903 lớp 22.269 học sinh và Mô
hình trường học mới Việt Nam (VNEN) tại 70 trường tiểu học, tại 77 điểm trường
lẻ, 910 lớp, 25.568 học sinh.
- Triển khai thí điểm dạy học chương trình Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo
dục, và phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”, Tiếp tục triển khai dạy học ngoại
ngữ theo đề án dạy học ngoại ngữ và dạy học tự chọn.
- Tổ chức dạy học các môn học tự chọn ở những vùng đủ điều kiện về cơ sở
vật chất, giáo viên và đáp ứng nhu cầu của phụ huynh, học sinh.
1.4.2. Tỉnh Lâm Đồng
Theo Báo cáo của Sở GD&ĐT tỉnh Lâm Đồng, trong thời gian qua toàn ngành
giáo dục tỉnh đã đạt được các kết quả sau:
Quy mô GD&ĐT được mở rộng, chất lượng ngày càng được nâng cao, đáp
ứng cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân, cơ sở vật chất, hệ thống trường lớp
266 trường triển khai dạy học tiếng Anh. Có 12 trường tiểu học tham gia Dự án
Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) và 107 trường triển khai nhân rộng
mô hình này; triển khai Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục tại 88 trường với 299
lớp và 8209 học sinh lớp 1.
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho giáo dục tiểu học tại huyện Krông Buk, tỉnh
Đăk Lăk
Sau khi đã tìm hiểu về phương thức QLNN về giáo dục nói chung ở hai tỉnh
bạn, chúng ta có thể chọn lọc một số điểm tích cực để áp dụng trong QLNN về
giáo dục tiểu học tại địa phương mình, đó là:
Đặc trưng của giáo dục là một loại hàng hoá công, xã hội và Nhà nước cần có
các chính sách hỗ trợ, nhất là đầu tư kinh phí để đảm bảo việc học tập cho tất cả
các công dân của họ, đảm bảo sự công bằng trong giáo dục.
Quan tâm đến giáo dục tiểu học bằng những hành động cụ thể hơn nữa, ví dụ
như: thông qua công tác tuyên truyền với nhiều loại phương tiện như: phát thanh
truyền hình, giáo dục qua sinh hoạt cộng đồng, phối hợp với các tổ chức xã hội,
dân vận nhằm giúp người dân hiểu rõ hơn về vai trò của giáo dục, cụ thể hơn là
giáo dục tiểu học.
Thường xuyên đi sâu, đi sát về giáo dục tiểu học, nắm bắt tâm lý cán bộ, giáo
viên trong ngành tại địa phương, nâng cao hơn nữa vai trò của người giáo viên
tiểu học trong đào tạo nhân tài cho đất nước sau này. Cần có những chính sách
đãi ngộ với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên công tác lâu năm trong ngành,
cũng như công tác lâu dài tại những địa bàn có kinh tế xã hội khó khăn. Có chế
độ thi đua, khen thưởng kịp thời với thành tích của các tập thể, cá nhân ngành
giáo dục, nhằm động viên, khuyến khích họ tận tâm, tận lực với công tác giáo
dục.
Trong công tác quản lý, giảng dạy cần ứng dụng nhiều hơn nữa công nghệ
thông tin. Khuyến khích cán bộ quản lý áp dụng những phần mềm quản lý mới
về nhân sự, chất lượng giáo dục. Với giáo viên trực tiếp giảng dạy cần thường
xuyên áp dụng các phương pháp mới từ công nghệ thông tin.
trách Đội giỏi; theo định kỳ 2 năm/lần đối với cấp huyện, 4 năm/lần đối với cấp
tỉnh, các cơ sở giáo dục hàng năm tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo
thông tư số: 21/2010/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ GD&ĐT
ban hành.
Hiện nay đội ngũ GV tiểu học toàn huyện là: 404 giáo viên.
- Mạng lưới trường lớp giáo dục Tiểu học
Trong những năm vừa qua, quy mô về hệ thống trường lớp phát triển không
ngừng. Nhìn chung, mạng lưới trường tiểu học phát triển một cách hợp lý, đáp
ứng nhu cầu người học và thực hiện nhiệm vụ góp phần phát triển kinh tế đất
nước. Các trường được đặt ở địa điểm thuận lợi phù hợp với tình hình dân số tại
địa phương cụ thể, giúp học sinh đi học gần, giảm bớt tình trạng bỏ học do đi học
xa.
- Quy mô trường học:
Huyện Krông Buk đã tập trung củng cố, phát triển một cách cơ bản hệ thống
giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Tính đến năm
2016 toàn huyện có 06 trường mầm non công lập, 09 cơ sở giáo dục mầm non tư
thục, 18 trường tiểu học, 08 trường trung học cơ sở, 01 trường phổ thông dân tộc
bán trú, 01 trường phổ thông dân tộc nội trú, 07 trung tâm học tập cộng đồng, 02
trường THPT.
- Chất lượng giáo dục tiểu học qua các năm học
Với việc thực hiện các chủ trương, chính sách đối với giáo dục trong suốt thời
gian qua, ngành giáo dục huyện nhà đã có được những thành tích đáng kể. Chất
lượng đại trà của học sinh tiểu học được cải thiện qua từng năm học. Tỷ lệ học
sinh hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt được nâng cao, tỷ lệ học sinh yếu, kém,
chưa hoàn thành có xu hướng giảm. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh
có năng khiếu được tạo điều kiện và đã đạt được những thành tích đáng biểu
dương. Số học sinh giỏi tại các kỳ thi học sinh giỏi do Sở giáo dục tổ chức, các
Buk đã chỉ đạo các ban ngành liên quan phối hợp với ngành GD&ĐT huyện nhà
tham mưu, đề xuất để có thể ban hành những văn bản, chính sách định hướng,
chỉ đạo, hỗ trợ công tác QLNN về giáo dục một cách sát thực, hiệu quả, tiến hành
xây dựng chương trình, kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nội dung như: chương
trình học, phương pháp giảng dạy, tăng cường thực hành trong giảng dạy, đổi
mới công tác quản lý, đẩy mạnh việc dạy tin học, ngoại ngữ trong các trường học
trên địa bàn.
2.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn
huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk
- Cơ cấu quản lý về giáo dục của UBND Huyện Krông Buk
Hiện nay cơ cấu quản lý về giáo dục của UBND Huyện Krông Buk gồm 1
Chủ tịch UBND phụ trách chung và một Phó chủ tịch phụ trách mảng văn hóa xã
hội.
UBND huyện Krông Buk chịu trách nhiệm về phát triển sự nghiệp giáo dục
của huyện, thực hiện chức năng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện. UBND
huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện;
chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện.
- Phòng GD&ĐT Huyện Krông Buk
11
Phòng GD&ĐT Huyện là cơ quan QLNN về giáo dục đóng trên địa bàn
huyện trực thuộc Sở Giáo dục và đào tạo, chịu sự quản lý, chỉ đạo hướng dẫn,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT về mặt chuyên môn, đồng
thời là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, chức năng thực hiện nhiệm vụ
QLNN về giáo dục đào tạo ở địa phương, thực hiện một số quyền hạn, nhiệm vụ
theo sự ủy quyền của UBND huyện, Phòng GD&ĐT chịu sự quản lý về tổ chức,
ra ba chương trình đó là: Chương trình giảng dạy theo hiện hành (15/18 trường),
chương trình giảng dạy mô hình trường học mới VNEN (04/18 trường), giảng
dạy môn Tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ giáo dục (03/18 trường). Do đó Phòng
GD&ĐT Huyện luôn quan tâm chỉ đạo sát sao các trường nghiêm túc thực hiện
chương trình các môn học với tinh thần phù hợp trong dạy học. GV phát huy tính
chủ động trong dạy học đối với từng nội dung giảng dạy và đối tượng học sinh,
12
nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức kỹ năng, nhằm đạt kết quả cao
nhất.
- Thực hiện công tác chỉ đạo dạy và học
100% các trường tiểu học đã được quán triệt các Chỉ thị của Bộ Chính trị và
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc thực hiện cuộc vận động trong giáo dục. Nhằm
thực hiện tốt giáo dục phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, nhân
cách, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm, thiếu gương mẫu của đội
ngũ nhà giáo.
Các trường tiểu học luôn tăng cường các hoạt động giáo dục truyền thống với
các hoạt động thực tế.
Bắt đầu từ năm học 2016 - 2017 các trường sẽ tiến hành đánh giá học sinh
tiểu học theo thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 9 năm 2016, của
Bộ GD&ĐT.
Phòng GD&ĐT Huyện đã thường xuyên tổ chức các chuyên đề cấp Phòng,
cụm nhằm giúp giáo viên có thể thống nhất nội dung chương trình, phương pháp
dạy học trong các môn học
Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho HS thông qua các môn học, hoạt động
giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá.
Đồng thời công tác sử dụng trang thiết bị trong dạy học thường xuyên được
quan tâm. Giáo viên luôn chủ động trong sử dụng đồ dùng dạy học, cũng như đẩy
triển khai
2.2.2.6. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý
Tích cực đổi mới công tác quản lý: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp
quản lý và giao quyề n tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”.
2.2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện
Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về giáo dục trong đó có giáo dục tiểu học nói riêng được tăng cường, đi vào hoạt
động nề nếp, có chất lượng và đạt hiệu quả cao hơn. Công tác kiểm tra của ngành
giáo dục đề ra theo từng năm học.
2.2.2.8. Quản lý nhà nước về hoạt động thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực cho
giáo dục tiểu học
Công tác QLNN về hoạt động thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực cho giáo
dục tiểu học được thực hiện dưới sự chỉ đạo cao nhất của UBND huyện, sự tham
mưu phối hợp thực hiện giữa Phòng Nội vụ Huyện và Phòng GD&ĐT Huyện.
2.3. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện quản lý nhà
nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk
2.3.1. Kết quả đạt được
Với sự cố gắng nỗ lực của chính quyền, nhân dân của tập thể ngành giáo dục địa
phương, trong năm năm qua, giáo dục tiểu học huyện nhà đã đạt được thành tựu đáng
kể về quy mô giáo dục, chất lượng giáo dục, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà
nước, cơ sở vật chất...
2.3.2. Những hạn chế
Việc thể chế hóa các văn bản cấp trên đến các cơ sở giáo dục còn chậm, chưa
kịp thời, dẫn đến xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện còn chung chung,
chưa cụ thể, rõ ràng, thực hiện chưa đạt hiệu quả cao.
Đội ngũ nhà giáo và CBQL chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời
kỳ mới. Đội ngũ cán bộ quản lý đều xuất phát từ GV, chủ yếu có kinh nghiệm
giảng dạy, chưa được đào tạo về năng lực quản lý, khi được bổ nhiệm mới đi học
chứng chỉ quản lý giáo dục, do đó năng lực quản lý hành chính, lập kế hoạch, còn
yếu. Năng lực nghề nghiệp của một bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu
nâng cao chất lượng GD&ĐT. Khả năng dạy học hướng tới HS và sử dụng ngoại
ngữ, công nghệ thông tin của GV, CBQL còn hạn chế.
Trình độ giáo viên tiểu học đạt trình độ trên chuẩn chưa cao, bên cạnh đó mặc
dù đã trên chuẩn trình độ đào tạo nhưng về phương pháp sư phạm còn chưa linh
hoạt đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục, do đó việc tác động mạnh đến học
sinh để các em thay đổi mạnh mẽ phương pháp học, tạo đột phá về kết quả chưa
có, đồng thời chất lượng giáo dục đại trà chưa cao.
2.4.2. Nguyên nhân
QLNN về giáo dục tiểu học theo các nội dung quy định còn bị hạn chế. Nhận
thức về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan QLNN về giáo dục tiểu
học chưa đầy đủ.
Công tác chỉ đạo, điều hành còn tồn tại những yếu kém, bất cập, chưa có
những chính sách ở tầm vĩ mô. Năng lực của cán bộ QLNN về giáo dục còn
thiếu so với yêu cầu thực tiễn, chưa đáp ứng được tinh thần đổi mới mạnh mẽ của
giáo dục.
15
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục chậm được kiện toàn, đổi mới để phù hợp
với tình hình thực tế, phương thức hoạt động còn bị động, máy móc, thiếu tính
sáng tạo, chưa chú ý tới những người có năng lực quản lý mà chỉ căn cứ vào thâm
niên và trình độ chuyên môn của lượng cán bộ nằm trong quy hoạch.
Phân cấp quản lý còn chưa đủ mạnh, nhất là trong quản lý ngân sách, tuyển
đạt 100%; 80% trẻ khuyết tật ra lớp.
- Đổi mới phương pháp lập và giao kế hoạch ngân sách cho giáo dục và thực
hiện quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị, trường học;
- Nâng cao năng lực cho CBQL giáo dục các cấp và trường học.
- Khẩn trương thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực về công nghệ
thông tin từ nay đến năm 2020 của Chính phủ và tham gia chuẩn bị nhân lực, đáp
16
ứng Đề án dạy Tin học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
trường phổ thông của ngành;
- Sắp xếp, bố trí đội ngũ GV các bộ môn ở các vùng, miền, phù hợp khả năng
chuyên môn. Quan tâm, mạnh dạn giao việc thực hiện các chuyên đề, các công
việc chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ, có trình độ đào tạo trên chuẩn;
- Xây dựng và phê duyệt quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của tỉnh đến
năm 2020;
- Căn cứ vào quy định về định mức biên chế cho GV phổ thông, quy mô phát
triển đội ngũ GV phổ thông Đắk Lắk đến năm 2020.
Trên cơ sở mục tiêu chung của tỉnh UBND Huyện, Phòng GD&ĐT có nhiệm
vụ cụ thể hóa các mục tiêu và đề ra nhiệm vụ thực hiện cho đơn vị huyện mình
một cách thực tế, phù hợp với điều kiện dân cư, kinh tế xã hội địa phương:
- Mở rộng, hoàn thiện hệ thống các trường tiểu học trên cơ sở đầu tư thêm
cho các trường hiện tại, khuyến khích mở trường tiểu học ngoài công lập tại địa
phương (Huyện Krông Buk hiện tại chưa có trường Tiểu học tư thục). Đầu tư về
cơ sở vật chất, cần được sửa chữa, xây dựng mới kiên cố, các trường có đầy đủ
các phòng phục vụ cho học tập. Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình,
phương pháp dạy và học.
- Nâng cao nhận thức của nhân dân địa phương về vai trò, vị trí của giáo dục,
đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách giáo dục mới đến với tất
cả các địa bàn trong huyện. Tăng cường, phối hợp giữa gia đình, nhà trường và
hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động
quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội
và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học...
Tiếp tục quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, triển khai
chương trình hành động của ngành về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
Việt Nam, thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 theo quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường thực hiện
có hiệu lực, hiệu quả chức năng QLNN về giáo dục từ trung ương đến địa phương.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó chú trọng việc hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện cải cách thủ tục hành chính; thực hiện
đồng bộ phân cấp quản lý với thẩm quyền, trách nhiệm, năng lực và các điều kiện
thực hiện của các cơ quan quản lý giáo dục; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa
ngành giáo dục với các Bộ, ngành và địa phương; tăng quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục.
Thực hiện phân công, phân cấp, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa
phương, kết hợp chặt chẽ quản lý ngành và quản lý lãnh thổ. Kiện toàn các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND Huyện, và bộ máy chính quyền cấp xã.
Hoàn thiện thể chế, đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, chú trọng
nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra
giáo dục.
Tăng cường kiểm tra, giám sát của các cấp quản lý giáo dục và UBND các
xã, UBND Huyện đối với các trường tiểu học trên địa bàn.
Tiếp tục phát huy và thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về giáo dục trên
địa bàn huyện Krông Buk.
Không ngừng củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức
Đảng và đội ngũ Đảng viên, đảm bảo tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong
các trường.
Cần có chính sách thu hút người tài, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường
có chất lượng đào tạo cao về công tác tại địa phương.
Thực hiện sự bình đẳng trong giáo dục đối với các vùng còn gặp khó khăn về
thân thiện, lành mạnh, hợp tác, đoàn kết.
Cần có nhiều biện pháp giáo dục ý thức thi hành pháp luật về GD&ĐT cho
cán bộ GV trong nhà trường, hướng mọi người vào việc thực hiện và làm theo
pháp luật.
Phân công trách nhiệm trong công việc cần rõ ràng, hợp lý, đối với mọi GV
ở các môn dạy khác nhau. Tạo ra sự công bằng trong xét thi đua.
Có chính sách thu hút nhân tài, thu hút GV giỏi.
Các tổ chức trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh niên,... cần nêu cao
tinh thần trách nhiệm, phát huy vai trò người đại diện của mình.
Quản lý tốt công tác thi đua khen thưởng.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục. Đào tạo GV đảm bảo tính đồng bộ và dạy đủ môn học
theo quy định và chủ động đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục nhằm đổi mới mục
tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp.
Tiếp tục đầu tư bồi dưỡng để nâng cao chất lượng phong trào thi GV giỏi các
cấp. Vận động GV và CBQL tăng cường áp dụng các sáng kiến kinh nghiệm có
giá trị trong quản lý giảng dạy.
Khuyến khích động viên GV và CBQL học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ,
tin học; tích cực tham mưu lãnh đạo cấp trên tạo điều kiện cho CBQL, GV của
19
ngành được giao lưu, tiếp cận với thành tựu, công nghệ, phương pháp giáo dục
tiên tiến.
Đối với đội ngũ CBQL giáo dục tại địa phương, UBND Huyện cần trình với
UBND Tỉnh và các bộ phận có liên quan có thêm các biện pháp nhằm đào tạo,
bổ nhiệm đội ngũ này có chất lượng cao hơn thời gian vừa qua.
Thực hiện luân chuyển CBQL, GV tạo sự đồng đều về chất lượng giáo dục,
quản lý chặt chẽ việc thi tuyển hoặc xét tuyển GV, nhân viên, đảm bảo chất lượng
trong tuyển dụng GV, nhân viên; xây dựng cơ chế chính sách để thay thế số GV
tập trung chỉ đạo, giúp đỡ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc tại một số trường
có tỉ lệ học sinh bỏ học cao và chất lượng giáo dục thấp trong năm học trước
nhằm giảm thiểu học sinh bỏ học và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường.
3.3.4. Quản lý, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học
20
Ưu tiên dành quỹ đất trong quy hoạch phát triển cho các trường Tiểu học,
đảm bảo có đủ chỗ học, chỗ chơi dành cho các trẻ từ 6 đến 10 tuổi đạt chuẩn cho
học sinh ở các địa bàn.
Tập trung ưu tiên xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu có
đủ trường công lập đảm bảo nhu cầu học tập của mọi trẻ em, đặc biệt quan tâm
tới con em gia đình chính sách, gia đình nghèo, học sinh khuyết tật, HS có tư chất
đặc biệt.
Đẩy mạnh xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà giáo dục thể chất trong
trường học theo chuẩn. Đầu tư trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc đổi mới
phương pháp nâng cao chất lượng dạy học. Tăng cường cơ sở vật chất để tất cả
các trường có điều kiện dạy hai buổi/ngày.
3.3.5. Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân về quan điểm của
Đảng và Nhà nước “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu
tư cho sự phát triển”. Biến nhận thức đổi mới thành hành động cụ thể đi vào cuộc
sống của từng gia đình. Phát triển giáo dục phải là trách nhiệm của mọi người,
mọi nhà và của toàn xã hội.
Khuyến khích và tạo điều kiện để cho người Việt Nam ở nước ngoài và người
nước ngoài giúp đỡ, đầu tư vào lĩnh vực GD&ĐT theo quy định của Nhà nước.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tích cực góp phần phát triển giáo dục.
Kết hợp giáo dục xã hội, giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường, xây dựng môi
trình giáo dục, đặc biệt là giáo dục tiểu học. Nên lựa chọn chương trình học nào
phù hợp với thực tế của Việt Nam và từng khu vực để kiến nghị thay đổi chương
trình, tránh sự áp đặt ồ ạt tất cả các địa phương như nhau. Cũng như cần có phân
phối chương trình phù hợp làm cho khối kiến thức cần truyền đạt quá nhiều trong
khi thời gian học trên lớp chưa đủ dẫn đến việc dạy thêm, học thêm tràn lan, thiếu
kiểm soát.
Mạnh dạn để một số địa phương có chất lượng giáo dục, trình độ công nghệ
cao chủ động trong việc xây dựng nội dung chương trình học, sách giáo khoa sao
cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương nhưng cần dựa trên khung chương
trình quy định của Bộ GD&ĐT. Cần ban hành và công bố rộng rãi một quy chuẩn
để đánh giá chất lượng giáo dục ở từng địa phương. Qua đây để đánh giá cả về
trình độ quản lý nhà nước về giáo dục của các cấp, cũng như quản lý về chuyên
môn của các Sở, Phòng GD&ĐT.
Trong công tác kiểm tra đánh giá học sinh, cần đưa ra phương pháp đánh giá
theo đặc thù của nhiều môn học.
Các tiêu chí đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp
GV tiểu học cần thực tế, hợp lý hơn.
Trong công tác đào tạo đội ngũ CBQL, GV hiện nay cần phù hợp với nhu cầu
phát triển của xã hội.
3.4.3. Đối với Ủ y ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo Dục và Đào Tạo
Cần có văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các
Quyết định, Thông tư của Bộ GD&ĐT hoặc các thông tư liên Bộ để thực hiện
một cách đồng bộ, có hệ thống từ trên xuống dưới, nhằm thống nhất chủ trương,
chính sách của nhà nước trên địa bàn cấp huyện ở tỉnh Đăk Lăk.
Đồng thời quán triệt chỉ đạo UBND cấp huyện, và các phòng có liên quan cần
thực hiện nghiêm túc theo nội dung Nghị định 115/2010/NĐ-CP 24 tháng 12 năm
2010 của Chính phủ.
3.4.4. Đối với Ủy ban nhân dân huyện