BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
LÊ VĂN SƠN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
LÊ VĂN SƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám
đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Bộ môn Kinh tế Khoa Kinh tế và Phát
triển Nông Thôn, cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhận dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Thị Thuận, người
đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp
khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương,
các Phòng, Ban, ngành của tỉnh, đã cung cấp thông tin, và nhiệt tình giúp đỡ
cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn,
tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến của thầy, cô và bạn
bè đồng môn, Song do điều kiện, thời gian và khả năng còn hạn chế nên khó
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng
góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Văn Sơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................. ii
Lời cảm ơn .................................................................................................... iii
Mục lục ..........................................................................................................iv
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 4
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 5
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 6
2.1
Lý luận Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội ................................... 6
2.1.1
Lý luận về Bảo hiểm xã hội ................................................................ 6
2.1.2
Lý luận về Quản lý Nhà nước Bảo hiểm xã hội................................. 17
2.2
Tình hình thực hiện Bảo hiểm xã hội và kinh nghiệm Quản lý
nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên thế giới và ở Việt Nam ................ 34
2.2.1
Trên thế giới ..................................................................................... 34
2.2.2
Khung phân tích................................................................................ 49
3.2.2
Phương pháp tiếp cận........................................................................ 50
3.2.3
Phương pháp chọn điểm khảo sát ...................................................... 50
3.2.4
Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................... 51
3.2.5
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ............................................ 52
3.2.6
Phương pháp phân tích thông tin ...................................................... 52
3.2.7
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 53
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 55
4.1
Thực trạng Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương......... 55
4.2.2
Mức độ hoàn thành kế hoạch thu, chi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải
Dương ..................................................................................................................75
4.2.3
Ưu điểm, hạn chế trong quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội
trên địa bàn tỉnh Hải Dương.............................................................. 82
4.2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước Bảo hiểm xã hội
tỉnh Hải Dương ................................................................................. 84
4.3.
Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước BHXH tại BHXH tỉnh
Hải Dương ........................................................................................ 90
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.3.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp ........................................... 90
4.3.2
Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội
trên đại bàn tỉnh Hải Dương.............................................................. 91
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
3.1:
Tên bảng
Trang
Tốc độ tăng trưởng gía trị sản xuất các ngành giai đoạn 2012 2014 của tỉnh Hải Dương theo giá cố định năm 1994........................ 44
3.2:
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2012 - 2014 của tỉnh
Hải Dương theo giá hiện hành .......................................................... 45
3.3:
Thực trạng cán bộ công nhân viên ngành BHXH tỉnh Hải Dương ......... 48
3.4
Số mẫu phỏng vấn thu thập dữ liệu sơ cấp ........................................ 51
4.1:
Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo hiểm xã
hội của BHXH tỉnh Hải Dương (2012 - 2014) .................................. 57
4.2:
Tình hình nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Hải
Dương (2012 - 2014) ........................................................................ 76
4.9:
Biến động nợ đọng BHXH (2012 - 2014) ........................................ 78
4.10:
Tình hình thực chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) ..... 81
4.11:
Hiểu biết về quyền lợi trong chính sách BHXH ................................ 87
4.12:
Ý kiến của người lao động về thực hiện chi chế độ BHXH ............... 89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ và biểu đồ
Trang
BHYT
Bảo hiểm y tế
CCVC
Công chức, viên chức
CNTT
Công nghệ thông tin
DN NQD
Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh
HĐND
Hội đồng nhân dân
NDS
Nghỉ dưỡng sức
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách lớn của Đảng
và Nhà Nước, nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở sự đóng phần nào của người lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội. Hay nói
một cách đơn giản, BHXH là loại hình bảo hiểm dành cho tất cả mọi người
trong xã hội, có việc làm, có thu nhập, đem một phần thu nhập bình thường để
dành cho những lúc gặp khó khăn thì đem ra sử dụng.
Mục đích chính của BHXH là góp phần ổn định cuốc sống của người lao
cho 2,9 triệu người; chế độ ốm đau cho 21,6 triệu người, thai sản 3,5 triệu người
và dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho 5,7 triệu người (Điều Bá Được, 2015).
Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy nếu không có sự can thiệp của Nhà nước,
thì mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ không được
duy trì bền vững. Nhà nước phải quản lý toàn bộ quy trình một cách chặt chẽ và
thống nhất. Trước hết phải khảng định rằng việc hoạch định chính sách BHXH
là khâu đầu tiên và quan trọng nhất. Sự quản lý này của Nhà nước về BHXH thể
hiện ở việc xây dựng các Luật, các văn bản pháp quy về BHXH, sau đó là hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra các tổ chức cá nhân thực hiện chính sách. Để quản lý
BHXH, Nhà nước sử dụng các công cụ chủ yếu như luật pháp và bộ máy tổ chức
để thực hiện chính sách BHXH.
Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương là một tổ chức thuộc hệ thống của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam. Trong nhiều năm qua đã thực hiện chính sách BHXH
trên điạ bàn toàn tỉnh với 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã, đã góp phần
không nhỏ vào thành tựu đạt được của BHXH Việt Nam. Bảo hiểm xã hội Hải
Dương với chức năng và nhiệm vụ của mình, đã nỗ lực cố gắng thực hiện
chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh và đạt được những kết quả rất khả quan.
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế trong quá trình thực hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
như: Việc giải quyết trợ cấp BHXH cho đối tượng còn chậm; công tác tuyên
truyên, phổ biến chính sách còn yếu; việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực BHXH còn chưa nghiêm và chưa nhiều; công tác thanh tra, kiểm tra chưa
được trú trọng và chuyên sâu, nhiều người lao động không được tham gia
BHXH, sử dụng lao động chưa thành niên, tham gia BHXH thấp hơn nhiều so
với số tiền thực tế.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước về
BHXH trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm qua;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tằng cường quản lý nhà nước về BHXH
trên địa bàn tỉnh Hải Dương cho các năm tiếp theo.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu
trong đề tài này cần thực hiện là.
1. Nội dung, nguyên tắc, chức năng và công cụ quản lý nhà nước về BHXH
là gì?
2. Những bài học kinh nghiệm Quản lý nhà nước về BHXH trên thế giới
và ở Việt Nam là gì?
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương được tổ chức, thực hiện những năm
qua như thế nào?
4. Những tồn tại và vướng mắc cần nghiên cứu giải quyết trong bảo hiểm
xã hội tỉnh Hải Dương là gì?
5. Để tăng cường Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh
Hải Dương cần thực hiện các giải pháp nào?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung, chức năng, công cụ quản lý
nhà nước về BHXH, các khoản thu, chi của BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất
nghiệp bắt buộc và BHXH tự nguyện.
Các đối tượng khảo sát chính gồm:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
- Đối tượng đang tham gia BHXH là người sử dụng lao động và người lao
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Lý luận Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội
2.1.1 Lý luận về Bảo hiểm xã hội
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a. Khái niệm về bảo hiểm xã hội:
+ Theo từ điển Bách khoa "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời
sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn
xã hội".
+ Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau:
BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình
thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn
về kinh tế và xã hội dẫn đến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng thời
bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con. Khái niệm này
đã phản ánh sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và xã hội.
Ở Việt Nam, theo quan điểm của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội:
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người
lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động
hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập
trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và gia đình họ, góp phần
đảm bảo an toàn xã hội.
+ Theo quan niệm của BHXH Việt Nam: BHXH là sự bảo vệ của xã hội
đối với người lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp để trợ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
các thành viên trong xã hội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
b. Các loại hình bảo hiểm xã hội:
Khái niệm BHXH được sử dụng trong toàn bộ nghiên cứu của luận văn
này là khái niệm BHXH đã được ghi trong luật BHXH. Theo luật này, BHXH
bao gồm 3 loại hình: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất nghiệp.
- BHXH bắt buộc: là loại hình BHXH mà người lao động và người sử
dụng lao động có nhiệm vụ đóng góp.
- BHXH tự nguyện: là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện
tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập
của mình để hưởng BHXH.
- BH thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệt hại
về thu nhập do bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham
gia vào thị trường lao động.
2.1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội
- BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội. Hệ thống BHXH là
một tổ chức đền bù hậu quả những rủi ro xã hội. Sự đền bù này được thể hiện
thông qua quá trình tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung cho sự đóng
góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của BHXH.
Phân phối trong BHXH là phân phối không đều, nghĩa là không phải ai tham
gia BHXH cũng được phân phối với số tiền như nhau: phân phối này vừa
mang tính bồi hoàn và vừa không mang tính bồi hoàn. Chẳng hạn, các biến cố
xảy ra mang tính tất nhiên đối với người lao động như thai sản, ốm đau, già
chết,… BHXH chi trả cho họ một khoản trợ cấp, khoản này mang tính bồi
hoàn vì người lao động có đóng BHXH. Các biến cố xảy ra đối với con người
mang tính ngẫu nhiên như tai nạn, thất nghiệp,… BHXH cũng trợ cấp, khoản
rủi ro xảy ra với người lao động, quỹ BHXH kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho
người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất… Tất cả những yếu tố
đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế xã hội.
Ba là, BHXH làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động,
người sử dụng lao động và Nhà nước. Người lao động, người sử dụng lao
động, Nhà nước đều tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, điều đó làm cho:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
- Người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, trong lao động sản
xuất.
- Người sử dụng lao động tham gia đóng góp vào quỹ BHXH cho người
lao động được hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rõ trách nhiệm của mình
đối với người lao động.
- Nhà nước vừa tham gia đóng góp, vừa điều hành hoạt động của quỹ
BHXH, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, cho mọi đối tượng thụ hưởng…
Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước - người sử
dụng lao động - người lao động, góp phần ổn định nền kinh tế xã hội.
Bốn là, BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã
hội. Qũy BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao
động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất,
kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ. Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm
bớt gánh khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo, góp phần bảo
đảm sự công bằng xã hội.
Năm là, BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH, góp phần điều tiết các
chính sách, các chương trình ASXH của mỗi quốc gia. Khi BHXH phát triển,
số đối tượng tham gia và hưởng BHXH được mở rộng sẽ góp phần nâng cao
Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội
Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2010
- Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội;
thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội chặt chẽ,
đúng đối tượng và đúng thời hạn.
- Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức
đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội, có chia sẻ rủi ro và thừa kế.
Tóm lại, BHXH là những chính sách, chế độ do nhà nước quy định để
đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường. BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Nhà nước quản lý và cung cấp; hoạt động theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít,
chia sẻ rủi ro, quỹ BHXH độc lập với Ngân sách nhà nước, quản lý tập trung
thống nhất (Nguyễn Văn Định, 2008).
2.1.1.4 Nguyên tắc quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Quản lý Nhà nước BHXH phải được thực hiện theo đúng chế độ chính
sách và pháp luật của Nhà nước, vì vậy quản lý Nhà nước BHXH phải thực
hiện theo các nguyên tắc sau:
a. Quản lý đúng đối tượng có đóng - có hưởng:
Quản lý thu đúng đối tượng, đúng mức tiền lương, tiền công và đúng thời
gian quy định: mọi người lao động khi có hợp đồng lao động hoặc giao kết
lao động theo quy định của Luật BHXH được trả tiền lương, tiền công đều là
đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền
lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của người lao động là cơ sở quan
trọng để đảm bảo thu đúng, việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt
động sự nghiệp BHXH (ví dụ: ngoài hệ thống BHXH chính thống của Nhà
nước, có thể có BHXH của tư nhân, BHXH của một số ngành đặc thù như
công chức, lực lượng vũ trang…); định hướng đầu tư quỹ BHXH… (Bùi Sỹ
Lợi, 2014).
c. Quản lý thu, chi kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH:
Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao
động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi
phải tham gia BHXH. Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó
cần phải tổ chức triển khai đôn đốc, hướng dẫn thực hiện thu BHXH của
người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn
đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH, giảm thiệt hại cho đơn
vị sử dụng lao động do phải chịu xử phạt lãi chậm đóng, lãi truy thu.
Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời. Có nghĩa là chi đúng số tiền đối tượng
được hưởng, chi đúng lịch trình kế hoạch đề ra, không gây phiền hà cho đối
tượng. Nguyên tắc này đảm bảo khoản tiền chi trả đến tay đối tượng hưởng kịp
thời và đầy đủ nhằm giúp người lao động có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
tránh xảy ra các hiện tượng tiêu cực. Để thực hiện nguyên tắc này, trong công tác
chi trả các chế độ BHXH cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH các
cấp và các ngành có liên quan. Đồng thời công tác chi trả cũng cần được kiểm
tra, kiểm soát thường xuyên (Đỗ Văn Sinh, 2014).
d. Thủ tục đơn giản, thuận lợi:
+ BHXH Việt Nam tích cực tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin (CNTT) cải cách TTHC nhằm tạo thuận lợi cho người dân và doanh
hoặc hợp đồng với bưu điện để thực hiện việc chuyển, nhận hồ sơ. Như vậy,
doanh nghiệp không phải mất thời gian đi lại, chờ đợi việc thực hiện giao dịch
với cơ quan BHXH và không phải trả cước phí của dịch vụ vận chuyển. Thay
đổi trong cách tiếp nhận và trả kết quả sẽ làm giảm khoảng 25 giờ cả năm.
+ Đặc biệt, hiện nay BHXH Việt Nam đang thực hiện triển khai thí điểm
giao dịch kê khai thủ tục BHXH bằng phần mềm iBHXH tại 36 tỉnh, thành
phố với hơn 30 ngàn doanh nhiệp áp dụng. Tại 36 tỉnh, thành phố được chọn
triển khai, các đơn vị sử dụng lao động đươc hỗ trợ thêm chức năng nhận các
thông báo, hồ sơ, văn bản từ cơ quan BHXH. Phần mềm iBHXH hợp chuẩn
của ngành được công bố công khai và cung cấp miễn phí cho các đơn vị trên
toàn quốc thì sẽ có nhiều đơn vị được hỗ trợ kê khai thủ tục BHXH, làm giảm
số giờ thực hiện các TTHC. Với hình thức kê khai này thời gian thực hiện các
TTHC trong lĩnh vực BHXH giảm thêm được 40 giờ.
+ Dự kiến từ 01/4/2015, BHXH Việt Nam sẽ tổ chức thực hiện giao
dịch điện tử theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Theo đánh gia của
WB, nếu thực hiện giao dịch điện tử thì số lần giao dịch được tính là 1 lần
(so với 12tháng/năm như hiện nay). Từ việc giảm đáng kể số lần giao dịch
như vậy, lượng thời gian mà doanh nghiệp cần bỏ ra để thực hiện thủ tục
BHXH cũng giảm tương ứng và đặc biệt là giảm được các chi phí phát sinh
(Đỗ Văn Sinh, 2014).
e. Quản lý thống nhất, tập trung, công khai, minh bạch:
Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mô, định hướng mọi hoạt động của hệ
thống bảo hiểm xã hội. Nhà nước định ra các chế độ bảo hiểm xã hội, quy định
các mức đóng góp bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15