HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ CHÍ NGHIÊM
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Vũ Chí Nghiêm
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ, hình và đồ thị ..................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis Abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
1.2.2.
Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng .............................................................. 8
2.1.3.
Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng .............................................. 11
2.1.4.
Nguyên tắc trong quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng ................................. 21
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng .................... 23
2.1.6.
Cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ............................................... 25
2.2.
Cơ sở thực tiễn trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ............................ 28
2.2.1.
Kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng một số quốc gia
trên thế giới ................................................................................................... 28
iii
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 51
3.2.2.
Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 52
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 53
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 53
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 54
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 55
4.1.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã
Từ Sơn........................................................................................................... 55
4.1.1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn
thị xã Từ Sơn ................................................................................................. 55
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về TTXD trên địa bàn thị xã
Từ Sơn........................................................................................................... 82
4.3.1.
Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách trong quản lý trật tự xây dựng .......... 82
4.3.2.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng ............................................. 85
iv
4.3.3.
Cán bộ, công chức làm công tác quản lý ........................................................ 90
4.3.4.
Ý thức và sự hiểu biết của chủ đầu tư............................................................. 92
4.3.5.
Thông tin tuyên truyền ................................................................................... 94
4.4.
5.2.
Kiến nghị ..................................................................................................... 108
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 110
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CPXD
Cấp phép xây dựng
DT
Diện tích
HĐND
Hội đồng nhân dân
QHĐT
Quy hoạch đô thị
Từ Sơn giai đoạn 2013-2015 ..................................................................... 76
Bảng 4.7. Các lỗi điển hình trong vi phạm trật tự xây dựng sai phép trên địa bàn
thị xã Từ Sơn ............................................................................................ 77
Bảng 4.8. Các lỗi điển hình trong vi phạm trật tự xây dựng không phép trên địa
bàn thị xã Từ Sơn ...................................................................................... 84
Bảng 4.9. Đánh giá của cán bộ đối với hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý
TTXD ....................................................................................................... 83
Bảng 4.10. Đánh giá của chủ đầu tư về hoạt động cấp giấy phép xây dựng trên địa
bàn thị xã Từ Sơn ...................................................................................... 86
Bảng 4.11. Tình hình vi phạm trật tự xây dựng tại các hộ điều tra ............................... 89
Bảng 4.12. Số lượng và cơ cấu cán bộ Phòng quản lý trật tự đô thị Từ Sơn tình
đến 31/12/2015.......................................................................................... 90
Bảng 4.13. Đánh giá của người dân về cán bộ làm công tác quản lý TTXD trên
địa bàn thị xã Từ Sơn ................................................................................ 91
Bảng 4.14. Nhận thức của người dân về các vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng ......... 93
Bảng 4.15. Các hình thức tiếp tuyên truyền về TTXD người dân tiếp nhận được ............. 95
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 4.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ............................... 55
Hình 4.1. Quy hoạch phân khu đô thị Thị xã Từ Sơn đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 ............................................................................................ 64
Hình 4.2. Quy hoạch xây dựng khu Di tích lịch sử Đền Đô ....................................... 66
Hình 4.3. Quy hoạch xây dựng chi tiết 1/500 Khu đô thị mới DABACO tại Đình
Bảng, thị xã Từ Sơn .................................................................................. 66
Đồ thị 4.1. Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn thị xã Từ Sơn ....... 76
Hình 4.4. Công trình ông Nguyễn Hồng Quang – Phường Tân Hồng Xây dựng
nhà ở sai nội dung GPXD (Xây quây kín ban công, lấn chiếm khoảng
và xử lý bằng phần mềm exel. Các phương pháp phân tích số liệu trong luận văn bao
gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh.
Kết quả chính và kết luận
Từ Sơn là một Thị xã của tỉnh Bắc Ninh, là đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội và
là một trong hai trung tâm kinh tế - văn hóa – giáo dục của tỉnh Bắc Ninh. Đây là một
đô thị phát triển mạnh về công nghiệp, do đó, quá trình xây dựng diễn ra ngày càng
mạnh mẽ cả về cơ cấu lẫn quy mô, riêng trong lĩnh vực xây dựng đã có nhiều dự án lớn
(như dự án khu nhà ở phường Tân Hồng – Đông Ngàn, dự án khu đô thị Phú Điền, dự
án khu Da Ba Cô phường Đình Bảng, khu công nghiệp làng nghề Đồng Kỵ …), khu đô
thị mới (điển hình là khu đô thị mới Nam Từ Sơn – một trung tâm thương mại có tầm
cỡ lớn), hoặc các khu nhà liền kề, nhà ở riêng lẻ của từng hộ gia đình…
Những năm qua, Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn đã chỉ đạo các cơ quan chức
năng tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng nhằm nâng cao ý thức của cán
bộ làm công tác quản lý, của người dân đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm
những công trình vi phạm nghiêm trọng, yêu cầu chủ đầu tư tự dỡ bỏ hoặc tổ chức
cưỡng chế phần sai phạm đối với công trình vi phạm. Qua đó việc xây dựng đã và đang
ix
tuân thủ khá nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật nhằm tạo nên hình ảnh một thị xã
Từ Sơn khang trang, văn minh và hiện đại.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, thực tiễn công tác quản lý nhà nước về trật
tự xây dựng ở thị xã Từ Sơn cho thấy tình trạng vi phạm trong lĩnh vực xây dựng luôn
có xu hướng ngày càng tăng, thể hiện qua những hoạt động xây dựng sai, trái phép,
không đảm bảo an toàn xây dựng, gây mất mĩ quan đô thị, nhiều vi phạm không được
phát hiện, xử lý kịp thời, hoặc chưa xử lý kiên quyết triệt để, quản lý nhà nước kém hiệu
lực, kém hiệu quả, ảnh hưởng tới an ninh, trật tự xã hội… Chỉ tính riêng năm 2015,
Phòng quản lý đô thị thị xã Từ Sơn đã chủ trì hoặc phối hợp với UBND các xã kiểm tra
52 công trình xây dựng trên địa bàn thì có tới 30 công trình xây dựng không có giấy
Research Objectives
Based on the assessment of the state of the state management of construction
order in Tu Son town last time propose solutions to enhance the State management on
construction in the near future about the same locally.
Materials and Methods
The secondary data were collected from available sources such as books,
newspapers, magazines, scientific works were published, reports, ... Primary data are
collected all principally through interviews with questionnaires to subjects as managers
and investors for construction in 3 wards representing towns including East Thousand,
Dinh Bang and Dong Ky. The data collected are broken, and handled by software excel.
The method of data analysis in the thesis includes description of statistical methods and
comparison method.
Main findings and conclusions
Tu Son is a town of Bac Ninh, the satellite towns of the capital, Hanoi, and is
one of the two economic centers, culture and education of Bac Ninh province. This is a
strong urban industrial development, so the process of building increasingly strong
place in terms of structure and scale, particularly in the construction sector has several
major projects (such as area projects housing Tan Hong - Dong Ngan, project Phu Dien,
project of DaBaCo Dinh Bang and industrial zones in Dong Ky village ...), new urban
areas (typically new urban area South Tu Son - a commercial center with a large
caliber), or adjacent buildings, individual housing for each household ...
These years, the People's Committee of Tu Son town has directed the authorities
to strengthen the State management designed to raise awareness of staff management,
the people at the same time take measures to strictly deal with serious violations
projects, require the investor to remove or organization enforcement violations parts for
violating work. Thereby the construction has been strictly complied with the provisions
of the law to create the image of a spacious Tu Son town, and modern civilization.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế, đô thị
Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, quá trình đô thị hóa mạnh
mẽ, số lượng đô thị được nâng lên, quy mô mở rộng, chất lượng nâng cao. Để có
được những kết quả trên có sự đóng góp không nhỏ trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về xây dựng.
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, cùng với việc đầu tư các
nguồn lực cho việc phát triển các công trình xây dựng ở đô thị, đáp ứng các nhu
cầu nhà ở, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của nhân dân, Nhà nước và
xã hội ta không ngừng hoàn thiện khung thể chế về trật tự xây dựng, trong đó có
các quy định về trách nhiệm hành chính. Đồng thời, Nhà nước cũng đòi hỏi áp
dụng nghiêm túc các quy định về quản lý đối với vi phạm trong xây dựng nhằm
quản lý nhà nước có hiệu quả đối với lĩnh vực xây dựng, đồng thời bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo các yêu cầu của Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, quản lý nhà nước về xây dựng ở nước ta còn nhiều thách thức
trong quá trình phát triển đất nước. Tình trạng thiếu hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ, tính kết nối hạ tầng còn yếu. Vấn đề ùn tắc giao thông, môi trường ô
nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân của tình trạng này,
trước hết là do hệ thống pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng
còn thiếu đồng bộ, chế tài xử lý vi phạm chưa rõ. Các cơ quan còn chồng chéo về
chức năng và nhiệm vụ trong quản lý.
Thị xã Từ Sơn được thành lập theo quyết định 01/NĐ-CP của Thủ tướng
Chính phủ ngày 24 tháng 9 năm 2008, trên cơ sở tiếp quản toàn bộ diện tích tự
nhiên và dân số của huyện Từ Sơn cũ. Thị xã là cửa ngõ của tỉnh Bắc Ninh, là đô
thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội và là một trong hai trung tâm kinh tế - văn hóa –
giáo dục của tỉnh Bắc Ninh (sau thành phố Bắc Ninh). Đây là một đô thị phát
triển mạnh về công nghiệp, do đó, quá trình xây dựng diễn ra ngày càng mạnh
mẽ cả về cơ cấu lẫn quy mô, riêng trong lĩnh vực xây dựng đã có nhiều dự án lớn
(Phòng Quản lý đô thị thị xã Từ Sơn, 2016).
Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau: sự gia tăng nhanh chóng
tốc độ xây dựng trong công nghiệp, đô thị ở thị xã với mức sống của người dân
ngày càng cao; công tác quản lý trật tự xây dựng rất phức tạp liên quan đến nhiều
lĩnh vực; đất đai, quy hoạch, kiến trúc; ý thức pháp luật hạn chế của một bộ phận
dân cư, pháp luật chưa hoàn chỉnh…
Từ những trình bày trên đây, tác giả chọn vấn đề: “Tăng cường quản lý
nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” làm
đề tài luận văn thạc sĩ. Đây là vấn đề có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn
nhằm giúp cải thiện hơn việc bảo đảm trật tự quản lý xây dựng tại địa phương
2
nơi tác giả sinh sống và công tác. Các đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác này ở thị xã Từ Sơn có thể có ý nghĩa đối với các địa phương khác.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên
địa bàn thị xã Từ Sơn thời gian qua đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước về xây dựng trong thười gian tới ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà
nước về trật tự xây dựng;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2013-2015.
- Đề xuất giả pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên
địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
+ Dữ liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập trong 3 năm (2013 - 2015).
+ Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này thu thập vào năm 2015.
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 5/2015-5/2016.
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2020.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ
XÂY DỰNG
2.1.1. Quản lý nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái
niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác
nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người
nghiên cứu. Theo từ điển tiếng việt, quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo yêu cầu nhất định (Hoàng Phê, 2003). Mỗi lĩnh vực khoa học có định
nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng
trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều
cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể
sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ
thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc
trưởng” (Nguyễn Đức Bình và cs., 2002).
Như vậy theo C.Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt
được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái
niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.
Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà
nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban
hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp
hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản
lý cần thiết của Nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết
được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính
trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà
nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định
của pháp luật.
2.1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước
Từ khái niệm trên về quản lý nhà nươc ta rút ra các đặc điểm của quản lý
nhà nước như sau:
6
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính
mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở
mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”.
Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được
hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người
với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được
hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý
phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng
trong xã hội.
Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi
hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng
2.1.1.3. Vai trò, chức năng của quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước, đó là quản
lý toàn xã hội. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ
chính trị, lịch sử và đặc điểm văn hoá, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Xét về mặt chức năng, quản lý nhà nước bao
gồm 3 chức năng: thứ nhất, chức năng lập pháp do các cơ quan lập pháp thực
hiện; thứ hai, chức năng hành pháp (hay chấp hành và điều hành) do hệ thống
hành chính nhà nước đảm nhiệm; và thứ ba, chức năng tư pháp do các cơ quan tư
pháp thực hiện (Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu, 2005).
2.1.2. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
2.1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Theo luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội có
quy định một số khái niệm sau:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát
triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.
Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám
sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công
trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động
khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
8
nói chung và trật tự xây dựng nói riêng, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
xây dựng quản lý mọi hoạt động xây dựng theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc,
quy tắc và mỹ quan, môi trường.
Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà soát, kiểm tra những công trình
xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong GPXD đã
9
được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật đã định. Quản lý
trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép.
Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yêu là GPXD và các tiêu
chuẩn đă được duyệt. Công tác quản lý trật tự xây dựng đảm bảo cho công tác
cấp phép được thực thi có hiệu lực.
Quản lý trật tự xây dựng là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến
nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên
quan đến trật tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý cảnh quan, kiến trúc
phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng;
giữ gìn và phát triển các khu dân cư theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo
điều kiện cho nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của
nhân dân; ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng
đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước.
Từ những vấn đề nêu trên có thể đưa ra định nghĩa: Quản lý nhà nước về
trật tự xây dựng là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở
pháp luật, của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự
trong xây dựng.
2.1.2.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước về trật tự xây dựng là
phương tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và
phát triển của xã hội cũng như cảnh quan, môi trường, trật tư tại các khu dân cư.
tâm đến quy mô và bề rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn
minh. Quản lý trật tự xây dựng có vai trò quan trọng như là một trong những
giải pháp quan trọng tạo cho hoạt động xây dựng các điểm dân cư nông thôn
có tính đồng bộ và thống nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông
thuận lợi. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự
xây dựng, chuyên đề này nhằm bồi dưỡng kiến thức cơ bản về quản lý xây
dựng theo quy hoạch, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng, xử phạt vi
phạm hành chính và xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng
(Nguyễn Chí Công, 2012).
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
2.1.3.1. Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch
Tất cả các hành vi vi phạm quy hoạch xây dựng phải bị đình chỉ ngay và
được xử lý kịp thời theo các quy định của pháp luật. Người có thẩm quyền quản
lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những công việc quản lý được giao và phải bồi thường thiệt hại do các quyết
định không kịp thời, trái thẩm quyền gây thiệt hại cho quyền và lợi ích hợp pháp
của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
11
Căn cứu theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng thì quản lý quy hoạch
xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây:
- Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng
- Quản lý các mốc giới ngoài thực địa
- Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công
trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân thủ theo
quy hoạch xây dựng