Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã điện bàn tỉnh quảng nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CAO NGUYỄN XUÂN NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CAO NGUYỄN XUÂN NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018



1.2.1. Ban hành và phổ biến văn bản về Quản lý GDMN ...................... 20
1.2.2. Quy hoạch phát triển GDMN ........................................................ 23
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý GDMN cấp huyện ................................. 28
1.2.4. Kiểm tra công tác GDMN ............................................................. 30
1.2.5. Xử lý vi phạm về GDMN ............................................................. 32


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GDMN ............................................................................................. 33
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
1.3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................... 33
1.3.3. Chính sách quản lý GDMN........................................................... 34

CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN TẠI .............. 36
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM ........................................ 36
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG
NAM ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam ........... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam .. 39
2.1.3. Chính sách quản lý của nhà nƣớc về GDMN .............................. 42

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO
DỤC MẦM NON TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
......................................................................................................... 44
2.2.1. Thực trạng việc ban hành và phổ biến các văn bản quy phạm trong
quản lý nhà nƣớc về GDMN ................................................................... 44
2.2.2. Thực trạng quy hoạch phát triển GDMN tại thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam ............................................................................................. 46
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý GDMN .................. 59

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung đầy đủ

Chữ viết tắt
CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐLTT

Độc lập tƣ thục

GDMN

Giáo dục mầm non

GD&ĐT


2.3.
Bảng
2.4.
Bảng
2.5.
Bảng
2.6.
Bảng
2.7.
Bảng
2.8.
Bảng
2.9.

Tên bảng

Trang

Tình hình phân bố dân cƣ trên thị xã Điện Bàn năm 2016

40

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đƣợc ban hành về
quản lý GDMN tại thị xã Điện Bàn, Quảng Nam
Quy hoạch mạng lƣới trƣờng, cơ sở GDMN trên địa bàn
thị xã Điện Bàn, Quảng Nam năm học 2016-2017
Thống kê số lớp học, số trẻ trên địa bàn Thị xã Điện Bàn
năm học 2016-2017
Quản lý số lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
giáo dục mầm non Năm học 2016-2017


2.10.

Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 -2017

Bảng

Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra đối với các

2.11.

trƣờng, cơ sở GDMN giai đoạn 2012 -2017

66

68


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Hình 1.1.

Tên hình
Sơ đồ khái niệm quản lý

Trang
11

Hình 1.2. Phân cấp quản lý GDMN thị xã


của Việt Nam, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
em nói riêng và con ngƣời nói chung. Chính vì thế, hầu hết các quốc gia trên
thế giới và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non (GDMN) là
một mục tiêu quan trọng của giáo dục, bởi vì giáo dục mầm non thúc đẩy sự
phát triển tình cảm cũng nhƣ các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận thức và thể chất
của trẻ, chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu đƣợc qua các chƣơng trình chăm
sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho hoạt động học tập sau này của trẻ,
bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của bộ não trẻ.
Do vậy, trong những năm qua Nhà nƣớc đã tập trung đầu tƣ rất lớn cho
GDMN, Năm học 2016-2017 cả nƣớc tăng 354 trƣờng và 11.318 nhóm, lớp;
trong đó tăng nhiều là nhóm trƣờng mầm non ngoài công lập (277/354
trƣờng). Cơ sở vật chất (CSVC) đƣợc tăng cƣờng, tỷ lệ phòng học kiên cố
tăng thêm 2,4%, tỷ lệ trƣờng chuẩn tăng.


2

Thị xã Điện Bàn – Tỉnh Quảng Nam cũng là một trong những địa
phƣơng cùng cả nƣớc thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo thực thi những
chính sách, đề án mà Chính Phủ, Bộ, các Sở ban ngành đề ra đem lại nhữngvà Đào tạo đã có chỉ thị yêu cầu các
đơn vị trực thuộc coi việc soạn thảo, ban hành văn bản pháp luật là nhiệm vụ
trọng tâm, quan trọng hàng đầu tập trung đầu tƣ các nguồn lực để nâng cao
chất lƣợng đề xuất xây dựng dự án, dự thảo các văn bản.
Tùy vào từng địa phƣơng mà các văn bản chính sách của nhà nƣớc có
mức độ phù hợp khác nhau, nên vì thế phải phân công nhiệm vụ cho cán bộ
trong việc theo dõi, báo cáo thực trạng áp dụng các văn bản quy phạm để
đánh giá tiến độ thực thi, biết đƣợc những điểm mạnh để phát huy và những
điểm yếu sẽ có các hƣớng dẫn giải pháp cụ thể.
Tăng kinh phí cho hoạt động xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật.

Tiếp tục rà soát, dự báo, quy hoạch, đội ngũ GVMN, cán bộ QLGD:
Giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lƣợng giáo dục. Do đó muốn phát
triển sự nhiệp giáo dục, giải pháp quan trọng là phải nâng cao chất lƣợng, số
lƣợng đội ngũ giáo viên bằng việc bồi dƣỡng chuẩn hóa, bồi dƣỡng thƣờng
xuyên và bồi dƣơng nâng cao.
Để làm tốt công tác quy hoạch, trƣớc hết cần chú trọng công tác dự báo
về số lƣợng trẻ MN, trên cơ sở đó dự báo nhu cầu số lƣợng và chất lƣợng GV,


83

CBQL, quy hoạch mạng lƣới, trƣờng lớp, cơ sở GDMN hợp lý, tạo điều kiện
nâng cao chất lƣợng GDMN.
Nhà nƣớc có chính sách đãi ngộ giáo viên ngoài công lập nhất là GVMN
hỗ trợ lƣơng và các chế độ đãi ngộ khác tạo điều kiện cho GV an tâm công
tác.
Chính phủ tiếp tục có chính sách tinh giảm biên chế nhằm đƣa ra khỏi bộ
máy những CBCC không đạt chuẩn về sức khoẻ, tuổi, năng lực yếu kém.
Cần xây dựng chuẩn đánh giá cụ thể có định tính và định lƣợng tránh
tình trạng CBCC đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhƣng hiệu quả công việc
không tăng thậm chí còn giảm sút.
Tuyển dụng mới phải đảm bảo đủ chuẩn ngay từ đầu tránh tình trạng
tuyển dụng rồi đƣa đi đào tạo.
Chƣơng trình dạy trẻ về nội dung và kết cấu cũng cần kiểm duyệt lại,
phát triển theo chƣơng trình đào tạo phù hợp, tham khảo áp dụng một số
chƣơng trình giáo dục của các nƣớc tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tiễn
Việt Nam. Tập huấn gắn liền với việc tổ chức cho GVMG nắm vững kiến
thức và kĩ năng để thực hiện hỗ tợ trẻ giai đoạn chuyển tiếp từ Mầm non lên
tiểu học. Trên cơ sở đó hình thành các yếu tố cơ bản tạo nên môi trƣờng học
tập hiệu quả trong giai đoạn chuyển tiếp.

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa để huy động các nguồn vốn cho việc xây
dựng cơ sở vật chất mạng lƣới trƣờng học:
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động trên địa bàn thị xã hỗ trợ kinh phí hoặc
trực tiếp xây dựng cơ sở giáo dục mầm non.
- Khuyến khích các nhà đầu tƣ, ngƣời dân, các tổ chức trong nƣớc và
quốc tế... trực tiếp đầu tƣ xây dựng hoặc đóng góp kinh phí, đất đai, tài


85

sản hiện vật vào việc xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo tƣ thục (chủ
yếu là các trƣờng chất lƣợng cao ).
Lồng ghép nguồn vốn đầu tƣ xây dựng nông thôn mới
Lập đề án và đề xuất tỉnh cơ chế đầu tƣ cho hệ thống trƣờng học tại các
khu công nghiệp – khu chế xuất của thị xã.
3.2.3. Cũng cố công tác quản lý bộ máy tổ chức GDMN
Trong mọi vấn đề, yếu tố con ngƣời luôn là vấn đề trung tâm, với công
tác quản lý trong GDMN trên thị xã Điện Bàn cũng vậy, để đạt đƣợc mục tiêu
và kế hoạch đề ra thì nhân lực tham gia công tác quản lý cần củng cố lại.
Không chỉ ở cấp Thị xã mà yếu tố nhân lực cần củng cố lại từ Thị xã đến các
xã, phƣờng.
Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nƣớc trong phát triển sự nghiệp
GD&ĐT, đƣa nội dung xây dựng quy hoạch, phát triển giáo dục thành nội
dung trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của thị xã.
Đảm bảo nguồn lực quản lý GDMN:
- Tăng biên chế chính thức Phòng GD&ĐT từ 14 ngƣời lên 16 - 18
ngƣời, nhằm hạn chế tình trạng hợp đồng ngoài biên chế, biên chế gửi các
trƣờng…nhƣ hiện nay,
- Tăng cƣờng trách nhiệm của phòng GD&ĐT trong việc tổ chức thi

ra đƣợc ghi nhận sẽ tích cực và cố gắng hơn từ đó hiệu quả công tác quản lý
GDMN ngày càng đƣợc nâng lên; Ngƣợc lại, quá trình theo dõi, quản lý các
cơ sở Mầm non rất cần sự giám sát chéo, phát hiện và báo cáo của phụ
huynh, giáo viên trong quá trình giảng dạy để các cơ quan chức năng kịp thời
nhắc nhở, điều chỉnh hoặc xử lý các vi phạm theo quy định để đảm bảo duy
trì và phát huy mục tiêu chính sách đã đề ra.
Đổi mới căn bản công tác quản lý GDMN, đảm bảo dân chủ, thống nhất;
tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở GDMN, coi tr ng
quản lý chất lượng: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nƣớc trong sự


87

nghiệp GD&ĐT, đƣa nội dung xây dựng quy hoạch, phát triển giáo dục thành
nội dung trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội thị xã. Tăng
cƣờng trách nhiệm của Phòng GD&ĐT trong việc tổ chức thi tuyển, thực hiện
quy trình miễn nhiệm, bổ nhiệm, bổ nhiễm lại kết hợp luân chuyển đối với
cán bộ quản lý các trƣờng MN theo phân cấp quản lý nhà nƣớc về GD&ĐT.
Thực hiện nghiêm túc các công khai trong các cơ sở giáo dục trực thuộc. Phát
huy đúng mức trách nhiệm của các cơ sở GDMN.
3.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra GDMN
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc và để đạt mục đích đề
ra thì việc làm không thể thiếu là tăng cƣờng công tác giám sát, kiểm tra tình
hình triển khai thực hiện các nội dung, các khâu công việc. Công tác quản lý
GDMN cũng vậy, để đạt đƣợc hiệu quả nhƣ mục tiêu Đề án đề ra thì công tác
giám sát, kiểm tra phải thực hiện chặt chẽ.
Lên kế hoạch nội dung kiểm tra, thanh tra một cách cụ thể và sắp xếp,
phân bổ thời gian đi thanh tra các cơ sở một cách hợp lý tránh sự trùm lặp
trong công tác thanh tra, kiểm tra.
Tăng cƣờng thanh tra chuyên ngành (Thanh tra chuyên ngành cấp tỉnh)

- Tăng cƣờng giáo dục thuyết phục bằng nhiều biện pháp: vận động
thuyết phục, khuyến khích lợi ích vật chất, động viên tinh thần…để mọi
công dân tự giác thực hiện.
- Khi cần thiết áp dụng các biện pháp cƣỡng chế thi hành đối với những
cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về giáo dục nhằm đảm bảo kỷ
cƣơng, kỷ luật trong QLNN về GD trên địa bàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền và tổ chức thực hiện Nghị định số 40/2011/NĐCP ngày 08/6/2011 của Chính phủ “quy định về xử phạt hành chính
trong lĩnh vực giáo dục” khắc phục tình trạng kém hiệu lực nhƣ thời
gian qua.


89

Đẩy mạnh việc quán triệt cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị về vai trò,
trách nhiệm triển khai nhiệm vụ quản lý XLVP GDMN; ban hành rõ chế tài
xử lý trong trƣờng hợp cơ quan, tổ chức không xử lý nghiêm các trƣờng hợp
vi phạm về GDMN.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
- Đối với cấp Trung Ƣơng:
Ban hành các văn bản, hƣớng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực
hiện cụ thể xây dựng các trƣờng mới trong các khu công nghiệp, khu tái xuất
Cần xem xét bổ sung chức danh thanh tra chuyên ngành ở Phòng GDĐT
nhằm thực hiện thanh tra thƣờng xuyên, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo
trong lĩnh vực GD trên địa bàn, khắc phục tình trạng thành lập các đoàn thanh
tra gồm đại diện các trƣờng bao gồm những VC chƣa am hiểu nghiệp vụ
thanh tra
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh:
Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế Phòng GDĐTđơn vị đặc thù quản lý số lƣợng cơ sở GD.
Quy hoạch lại mạng lƣới trƣờng, cơ sở GDMN trên địa bàn cấp trong
thời gian đến và tổ chức triển khai thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu PCGD

thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Luận văn cũng đề xuất một số kiến nghị
nhằm xây dựng, bổ sung và tiếp tục hoàn thiện những quy trình, quy định
trong chính sách về GDMN cho phù hợp với thực tiễn.


91

Luận văn này hoàn thành là nhờ sự hƣớng dẫn tận tình, chu đáo của
ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Xuân Tiến và sự cố gắng của bản
thân tác giả. Dù đã có nhiều nỗ lực trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn để có
thể đề ra các giải pháp tốt hơn trong công tác QLNN về GDMN nhƣng do sự
hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong muốn thầy cô và các bạn góp ý để luận văn
này hoàn thiện hơn để tác giả có thêm nhiều kiến thức nhằm vận dụng vào
thực tế.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Thị Ánh (1998), Giáo dục h c, NXB giáo dục Hà Nội.
[2] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường
cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội.
[3] Ban tuyên giáo trung ƣơng(2012), Hướng dẫn số:44-HD/BTGTW của
Ban tuyên giáo Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện chỉ thị
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Hà Nội.
[4] Bộ Chính trị( 2011), Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính
trị( khoái XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Hà Nội.
[5] Bộ Giáo dục và đào tạo (2015), Điều lệ trường mầm non, Hà Nội.
[6] C.Mác, Ph.Ăngghen Toàn tập (1995), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội,
1995

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Quốc gia Hà Nội
[21] Lê Thị Nam Phƣơng (2012), Phát triển dịch vụ giáo dục mầm non ngoài
công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Kinh tế
phát triển, Đại học Đà Nẵng.
[22] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
giáo dục, Trƣờng cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trung ƣơng 1,
Hà Nội.
[23] Quốc hội (2005), Luật giáo dục số: 38/2005/QH11, Hà Nội.
[24] Quốc hội (2005), Luật thanh tra số: 56/2010/QH12, Hà Nội
[25] Quốc hội (2005), Luật khiếu nại số: 02/2011/QH13, Hà Nội


[26] Nguyễn Minh Thắng (1992), Quyết định số 149/2006/QĐ-TTG ngày
23/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát
triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015.
[27] Thủ tƣớng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày
13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát
triển giáo dục 2011 – 2020, Hà nội.
[28] Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn (2015), "Báo cáo tổng kết đề án phát
triển Giáo dục và Đào tạo thị xã Điện Bàn giai đoạn 2011-2015,
nhiệm vụ giải pháp thực hiện đến năm 2025".



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status