Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã điện bàn tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------

CAO NGUYỄN XUÂN NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60.34.04.10

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Phản biện 1: TS. Ninh Thị Thu Thủy
Phản biện 2: TS. Võ Văn Lợi

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh Tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 12 tháng 8 năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng

giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với
GDMN trên địa bàn thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.


2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
-

Nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước về giáo dục mầm non

ở cấp huyện hiện nay.
-

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục mầm non

trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong 05 năm gần đây.
-

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công

tác quản lý giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động QLNN về GDMN trên địa bàn
thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công
tác quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã Điện

về giáo dục mầm non.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về giáo dục
mầm non tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
giáo dục mầm non tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN
1.1.1. Một số khái niệm
QLNN về GDMN là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để
điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi
toàn xã hội để tạo ra những điều kiện tối ưu cho các cơ sở GDMN
thực hiện mục tiêu GD&ĐT, có mạng lưới quản lý chuyên môn từ
cấp Bộ xuống các trường, cơ sở giáo dục mầm non theo ngành.
1.1.2. Đặc điểm của QLNN về GDMN
-

Tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý GDMN.

-

Kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong


4
các hoạt động quản lý nhà nước về GDMN.
-

Kết hợp Nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai quản lý



5
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Nội dung của ban hành văn bản GDMN là xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo
dục mầm non; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực
các quy định của nhà nước, của bộ GD&ĐT về hoạt động chăm sóc,
giáo dục trẻ mầm non và công tác quản lý giáo dục mầm non.
Tiêu chí đánh giá việc bao gồm: (1) Số văn bản được ban hành,
(2) Tỷ lệ văn bản hợp lý.
1.2.2. Quy hoạch phát triển GDMN
Quy hoạch phát triển GDMN là bộ phận của quy hoạch phát
triển GD&ĐT. Nó phải đáp ứng toàn bộ mục đích, yêu cầu, nguyên
tắc của quy hoạch nói chung. Đồng thời, phải tạo cơ sở khoa học để
các nhà quản lý địa phương hoạch định các chủ trương, chính sách
về GD&ĐT, đưa ra các kế hoạch phát triển tối ưu phù hợp với tiến
trình phát triển của kinh tế - xã hội của địa phương.
Quy hoạch phát triển GDMN phải dựa trên những tiêu chuẩn mà
nhà nước đã quy định đó là phải phù hợp với điều lệ trường mầm
non trong quyết định số 04/VBHN- BGDĐT.
Nội dung của quy hoạch phát triển GDMN về cơ bản gồm
những thành phần sau: (1) Quy hoạch mạng lưới trường lớp, (2) Quy
hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp về CSVC,
trang thiết bị dạy học, chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên (3) Đầu
tư phát triển GDMN.
Tiêu chí đánh giá quy hoạch phát triển GDMN là: (1) Mở rộng
và mở mới diện tích; qui hoạch ổn định và phát triển hợp lý mạng
lưới trường lớp so với sự phát triển của từng khu vực dân cư (2) Kết
quả đầu tư xây dựng mới, xây dựng bổ sung, nâng cấp hoàn thiện cơ

Để hoạt động kiểm tra có hiệu quả, người quản lí phải thiết lập
được các tiêu chuẩn, kiểm tra tiến độ, đo lường và giải thích các kết


7
quả và có hành động đúng.
UBND cấp thị xã có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện công tác
“thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý
vi phạm về GD theo quy định của pháp luật”. Công tác thanh tra,
kiểm tra theo Luật Thanh tra 2010 và Nghị định số 86/2011/NĐ-CP
ngày 22/9/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
Luật Thanh tra.
Tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ĐTBD
CBCC:(1) Số lần tổ chức kiểm tra; (2) Tần suất kiểm tra (3) Số vụ
phát hiện vi phạm.
1.2.5. Xử lý vi phạm về GDMN
Dựa vào kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ có những biện pháp phát
huy những thế mạnh đã đạt được hoặc điều chỉnh những vấn đề phát
sinh kịp thời, xử lý vi phạm nhanh chóng giúp việc quản lý - thực
hiện công tác GDMN thành công.
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực GDĐT được thực hiện
theo Nghi định số40/2011/NĐ-CP ngày 08/6/2011 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung môt số điều của Nghi đinh số 49/2005/NĐ-CP ngày
11/4/2005 của Chính phủ quy đinh về xử phạt hành chính trong linh
vưc giáo duc.
Tiêu chí để đánh giá công tác xử lý vi phạm: (1) Số vụ phát hiện
vi phạm, (2) Số vụ xử lý vi phạm, (3) Quá trình thực hiện khắc phục
hậu quả.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GDMN

c. Đất đai
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam
a. Đặc điểm về xã hội


9
Tính đến hết năm 2016, dân số thị xã Điện Bàn là 208.178
người, trong đó phần lớn là nông thôn (chiếm 61,6% tổng số), dân đô
thị chỉ chiếm 38,4% tổng dân số của thị xã, với mật độ dân số khá
cao trung bình là 962 người/km2 cao hơn mật độ dân số cả nước là
280/km2. Dân cư phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở đô
thị, đòi hỏi phải có sự tập trung với mật độ cao các cơ sở mầm non.
b. Điều kiện xã hội
Tình hình kinh tế của thị xã Điện Bàn có những chuyển biến tích
cực và trong khu vực có những mặt nổi trội về tăng trưởng kinh tế
tổng sản phẩm năm 2016 tăng 10,17% so với cùng kỳ năm trước.
Kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng cải thiện nên nhu
cầu về chất lượng giáo dục ngày càng tăng cao, đầu tư phát triển giáo
dục mầm non là việc làm cấp thiết.
2.1.2. Chính sách quản lý của nhà nƣớc về GDMN.
Trong công cuộc xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm và thường xuyên ban hành những chính sách phát triển
GD&ĐT, coi đó là quyền lợi thiết thực của mỗi người dân và điều
kiện cho sự phát triển của đất nước
Từ năm 1986 đến nay, cùng với quá trình đổi sang nền kinh tế
thị trường, chính sách GD&ĐT nói chung và chính sách GDMN của
Việt Nam nói riêng đã có những thay đổi rõ rệt về nhận thức vai trò
của GD&ĐT.
Tinh thần chủ đạo của những văn bản trên đều khẳng định “phát

Đơn vị tính: văn bản
Lĩnh vực văn bản
Quy hoạch mạng
lưới cơ sở
Tổ chức hoạt động
cơ sở
Mục tiêu, chương
trình, nội dung GD
Giáo viên, cán bộ
quản lý
Cơ sở vật chất,
trang thiết bị
Chính sách khác

Ban

Còn

Phù

Tỷ lệ văn bản

hành

hiệu lực

hợp

phù hợp (%)


95

45

41

36

80

23

20

17

74

(Nguồn: Phòng GD&ĐT thị xã Điện Bàn)
2.3.2. Thực trạng quy hoạch phát triển GDMN tại thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Qua quá trình rà soát, công tác quy hoạch phát triển GDMN tại
thị xã tuân theo các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và phù hợp với điều kiện thực
tế của vùng. Trong giai đoạn 2012 - 2016, thị xã đã quy hoạch phát
triển hệ thống giáo dục các cấp, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy, học và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cụ
thể như sau:




13
có 3 công chức đảm nhiệm không thể đáp ứng nhu cầu quản lý đội
ngũ GV, CBQLGD, NV, bình quân trên thị xã là 1368 người, chất
lượng đội ngũ công chức chưa ngang tầm nhiệm vụ.
Số lượng, chất lượng GVMN càng ngày càng gia tăng có gần
86% giáo viên đạt chuẩn, trong đó tỷ lệ trên chuẩn gần 30%.
d. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác đầu tư xây dựng
cở sở vật chất, trang thiết bị
Hàng năm, UBND cấp thị xã lập dự toán ngân sách nhà nước
trình HĐND cùng cấp ra Nghị quyết, UBND tổ chức thực hiện; trong
giai đoạn 2012-2016 tổng vốn đầu tư cho GDMN thực tế:
123.492.000.000

trong

khi

đó

chỉ

tiêu

kế

hoạch

là:


trực tiếp và ban hành những văn bản cá biệt áp dụng các quy phạm
pháp luật trong những điều kiện cụ thể đáp ứng yêu cầu QLNN trên
địa bàn.
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra GDMN
Xây dựng nội dung công tác kiểm tra, đánh giá GDMN tại thị xã
tuân theo các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định, nội dung kiểm tra là: (1) Kiểm tra tổ
chức cơ sở giáo dục, (2) Kiểm tra cơ sở vật chất kĩ thuật nhà trường,
(3) Thanh tra chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, (4) Kiểm tra chất
lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
Phòng GD&ĐT hàng năm đều lên kế hoạch đi kiểm tra các
trường cơ sở, chủ yếu sắp xếp đặt lịch kiểm tra theo chuyên đề mà ít
khi có những đợt kiểm tra đột xuất, dự giờ từng nhóm lớp, từng cơ sở.
Công tác kiểm tra được triển khai thường xuyên, liên tục. Trong những
năm qua số đợt kiểm tra có tăng lên hàng năm nhưng vẫn còn rất ít
(chỉ có 30 đợt) so với số lượng các trường, cơ sở GDMN hiện nay, tỷ
lệ phát hiện sai phạm qua các đợt kiểm tra luôn chiếm trên 11,8%.


15
Bảng 2.2. Tình hình kiểm tra trƣờng, cơ sở GDMN tại thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 -2017
Số đợt kiểm tra

S
T

Năm học

T


9

14

155,5

5

35,7

2

2013-2014

18

17

94,4

2

11,8

3

2014-2015

18


150

6

20

(Nguồn: Phòng GD&ĐT thị xã Điện Bàn)
2.2.5. Thực trạng xử lý vi phạm GDMN
Tùy từng chủ thể vi phạm và mức độ vi phạm sẽ có cách xử lý vi
phạm trong lĩnh vực giáo dục mầm non khác nhau: (1) Vi phạm quy
định về thành lập cơ sở giáo dục, (2) Vi phạm quy định về công tác
tổ chức giáo dục, (3)

Vi phạm quy định về sử dụng đội ngũ giáo

viên (4) Vi phạm quy định về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính và các
điều khoản đảm bảo chất lượng.
Những năm qua tuy số lượng phát hiện vi phạm rất ít do công
tác kiểm tra chưa được quan tâm chú trọng nhiều, vậy nhưng quá
trình xử lý vi phạm vẫn chưa triệt để, bên cạnh đó tỷ lệ chấp hành xử
phạt của các trường, cơ sở GDMN vẫn còn rất ít.


16
Bảng 2.3. Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra đối với
các trƣờng, cơ sở GDMN giai đoạn 2012 -2017
Phát
Năm học



phạt

(%)

2012-2013

5

4

80

2

50

2013-2014

2

2

100

0

0

2014-2015


4

66,7

(Nguồn: Phòng GD&ĐT thị xã Điện Bàn)
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO
DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
2.3.1. Thành công và hạn chế
a. Thành công
Một số văn bản đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức của xã hội
về GDMN. Quy hoạch mạng lưới hợp lý giải quyết kịp thời những
đòi hỏi bức bách trong phát triển GD&ĐT của thị xã. Chất lượng
CSVC đội ngũ CBCC, CBQL,GVMN ngày càng cải thiện,. Mô hình
cơ cấu bộ máy quản lý hợp lý, có sự phối hợp ăn ý giữa các cấp quản
lý, triển khai tổ chức tốt công tác thực hiện quản lý về GDMN đem
lại nhiều thành tựu đáng kể trong ngành. Xây dựng nhiều chuyên đề
kiểm tra các cơ sở trường học. Có ban hành các quy định về xử phạt
vi phạm về giáo dục mầm non theo đúng quy định của pháp luật.
b.

Hạn chế
Một số văn không còn phù hợp nhưng chậm được ban hành


17
thay thế; tiến độ soạn thảo một số văn bản còn chậm, Các cơ sở tư
thục mở chưa dàn trãi , kinh phí đầu tư GDMN chưa tương xứng với
số lượng cơ sở trường MN. Cán bộ triển khai thực hiện công tác
quản lý giáo dục còn thiếu, kiêm nhiệm nhiều việc; Công tác thanh

tạo.
Tạo sự chuyển mới về điều kiện và cơ hội học tập của các đối
tượng trong độ tuổi mẫu giáo và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn
thị xã.
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển giáo dục mầm non
100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục các trình đồ và
xóa mù chữ ở mức độ cao nhất.
100% trường mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia
trường mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
100% trường mẫu giáo đủ tỉ lệ giáo viên theo quy định
100% trường mẫu giáo có đủ máy móc thiết bị để thực hiện việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy.
80 -> 90% trường đạt kiểm định chất lượng ở mức độ 3.
100% trẻ mẫu giáo có đủ các yếu tố cần thiết về thể chất, tình
cảm, hiểu biết, thẩm mỹ khi vào lớp 1 phổ thông.
Đầu tư kinh phí để xây dựng, sữa chữa các phòng học xuống cấp
đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất.
Đẩy mạng công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy
con theo khoa học cho các bậc phụ huynh và cộng đồng.
Khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư mở trường, lớp mầm
non dân lập và tư thục.
3.1.3. Nhiệm vụ chủ yếu


19
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN TẠI THỊ
XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành, phổ biến các văn bản
qui phạm
Hoàn thiện trình tự thủ tục ban hành văn bản QLNN, đảm bảo

QLGD: (1) Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên bằng
việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thường xuyên và bồi dương
nâng cao. (2) chú trọng công tác dự báo về số lượng trẻ MN, trên cơ
sở đó dự báo nhu cầu số lượng và chất lượng GV, CBQL (3) Nhà
nước có chính sách đãi ngộ giáo viên ngoài công lập nhất là GVMN.
(4) Có chính sách tinh giảm biên chế nhằm đưa ra khỏi bộ máy
những CBCC không đạt chuẩn về sức khoẻ, tuổi, năng lực yếu kém,
(5) Cần xây dựng chuẩn đánh giá đội ngũ GV, CBQL.
Giải pháp về đầu tư phát triển trường, lớp học xây dựng cơ sở
vật chất trên địa bàn thị xã trong thời gian đến: (1) Đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở vật chất, (2) Khảo sát đánh giá chặt chẽ hiện trạng
từng địa điểm để xây dựng chủ trường đầu tư phù hợp, đồng bộ giữa
công trình hiện có và công trình xây mới. (3) Làm tốt công tác chuẩn
bị đầu tư, nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện kịp thời và đồng.
Giải pháp về huy động vốn: (1) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa
để huy động các nguồn vốn cho việc xây dựng cơ sở vật chất mạng
lưới trường học, (2) Lồng ghép nguồn vốn đầu tư xây dựng nông
thôn mới, (3) Lập đề án và đề xuất tỉnh cơ chế đầu tư cho hệ thống
trường học tại các khu công nghiệp – khu chế xuất của thị xã.
3.2.3. Cũng cố công tác quản lý bộ máy tổ chức GDMN
Bổ sung biên chế Phòng GD&ĐT, đảm bảo nguồn lực quản lý
GDMN ở cấp xã, phường:(1) Tăng cường trách nhiệm của phòng
GD&ĐT trong việc tổ chức thi tuyển, thực hiện quy trình miễn
nhiệm, bổ nhiệm, bổ nhiệm, lại kết hợp luân chuyển đối với cán bộ


21
quản lý các trường mẫu giáo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo
dục và đào tạo, (2) Cần xem xét bổ sung chức danh Thanh tra chuyên
ngành ở Phòng GDĐT (3) Ở xã, phường: Cần bổ sung thêm cán bộ

Tăng cường thanh tra chuyên ngành (Thanh tra chuyên ngành
cấp tỉnh) một số lĩnh vực chuyên môn. Phối hợp thành lập các đoàn
kiểm tra chéo giữa các huyện, các phòng GDĐT tạo môi trường hoạt
động lành mạnh, công bằng trong việc quản lý, thực thi các chính
sách nhà nước.
Tăng cường thực hiện kiểm tra đột xuất, kiểm tra giải quyết
khiếu nại, tố cáo. Đồng thời, tăng cường các biện pháp quản lý chất
lượng. Thường xuyên giám định chất lượng và thanh, kiểm tra theo
các tiêu chí đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo và minh bạch hoá,
công khai hoá kết quả; chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo
dục, đào tạo; thu hút các lực lượng xã hội vào giám sát và thanh,
kiểm tra chất lượng giáo dục, đào tạo.
Đối với cấp huyện, điều động cán bộ quản lý các trường
công tác thanh tra, kiểm tra chéo do Phòng GDĐT xây dựng kế
hoạch, điều động cán bộ quản lý của các trường cùng tham gia tổ
chức thực hiện. Tuyên truyền, vận động, tạo cơ chế để nhà giáo tham
gia đánh giá cán bộ quản lý của trường, cơ sở GDMN, cán bộ quản
lý của trường tham gia đánh giá cán bộ công tác tại Phòng; phụ
huynh và các tổ chức chính trị tham gia đánh giá hoạt động giảng
dạy, giáo dục của trường và của mỗi GV.
3.2.5. Hoàn thiện công tác xử lý vi phạm
Xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm không bao che, giấu
lấp trường hợp nào.
Nâng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính để bảo
đảm được tính răn đe và phòng ngừa chung.
Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm cần rút ngắn thời gian, đơn giản


23
hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho việc áp dụng pháp luật của các lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status