Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn tây nguyên tt - Pdf 50

A
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:

HỒ HOÀNG THANH VÂN

- PGS. TS. ĐINH THỊ MINH TUYẾT
- PGS. TS. NGUYỄN VĂN LÊ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Phản biện 1: …………………………………..

VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Phản biện 2: ………………………………….

TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN

Phản biện 3: ………………………………….

Chuyên ngành: Quản lý công



để đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên.

Đảng và Nhà nước ta xác định“Giáo dục cùng với khoa học - công nghệ

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

là quốc sách hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và

đến đề tài, xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu.

toàn dân”; “đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển”. Vị trí,

Nghiên cứu lý luận QLNN về GDTH trong bối cảnh KT - XH Tây

vai trò của giáo dục (GD) cũng đã được hiến định trong Hiến pháp 2013:

Nguyên; đúc rút kinh nghiệm của một số nước và một số địa phương trong

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát

nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các cấp QLNN về GDTH.

triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Để giáo dục tiếp tục vươn lên

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn

tương xứng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp

Tây Nguyên. Xác định phương hướng; đề xuất các giải pháp hoàn thiện

duy vật biện chứng, quan điểm lịch sử, lý thuyết hệ thống.
Các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, tổng hợp; phương
pháp loại suy xu thế để dự báo phát triển GDTH; khảo sát bằng phiếu hỏi.

thiết lập luận cứ khoa học để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về

5. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

GDTH trên địa bàn Tây Nguyên đang là một yêu cầu tất yếu, khách quan.

5.1. Câu hỏi nghiên cứu: Nội dung, đặc điểm, sự cần thiết QLNN về

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả xin chọn đề tài: “Quản lý
nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên” để nghiên cứu.
1

GDTH? Những yếu tố tác động đến QLNN về GDTH? Lĩnh vực QLNN
về GDTH có những vấn đề gì đang được đặt ra về mặt lý luận cũng như
2


thực tiễn? Thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên từ 2011

Chương 1

đến nay? Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng đó là gì? Cần những giải

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

pháp cơ bản nào để hoàn thiện QLNN về GDTH các tỉnh Tây Nguyên?

vấn đề cơ bản về lý luận QLNN về GDTH.
6.2. Về thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích - đánh giá thực trạng; chỉ ra
nguyên nhân của những hạn chế, đề ra các giải pháp hoàn thiện QLNN về
GDTH. Nội dung nghiên cứu và những đề xuất của luận án sẽ cung cấp
thông tin để tham khảo, nghiên cứu hoặc vận dụng trong quá trình hoàn
thiện QLNN về GDTH Tây Nguyên và các địa bàn có điều kiện tương tự.
7. Cấu trúc của Luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm
04 chương:
* Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
* Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
* Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên
địa bàn Tây Nguyên

yếu cho hiệu quả GDTH; bổ sung và nhấn mạnh thêm các yếu tố cơ sở vật
chất, đào tạo GV, QLGD. “Cải thiện giáo dục tiểu học ở các nước đang
phát triển” của WB đã trình bày các lựa chọn chính sách để nâng cao hiệu
quả và điều kiện tiếp cận GDTH cho trẻ em ở các nước đang phát triển;
“Giáo dục tiểu học cho mọi người: Học hỏi từ kinh nghiệm của BRAC” đã
cho thấy mô hình GDTH phi chính quy có thể phù hợp cho các nước đang
phát triển và đang tìm cách mở rộng hệ thống GDTH ở vùng khó khăn.
- Các công trình nghiên cứu trong nước
Trong “Đánh giá phối hợp ngành 2013 - 2014 về lĩnh vực Giáo dục
Tiểu học”, UNESCO đã hỗ trợ Việt Nam phân tích tầm quan trọng của
GDTH; tổng quan các chính sách và chiến lược quốc gia có tác động đến
lĩnh vực GDTH, đưa ra các khuyến nghị về quản lý của các cấp QLNN địa
phương; chú trọng hỗ trợ các trẻ em có nguy cơ không đến trường.
Nghiên cứu về hoạt động dạy học tiểu học: “Thực trạng và giải pháp
quản lý việc dạy học tiếng dân tộc ở cấp tiểu học” (Mông Ký Slay), “Một

* Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về

(Phùng Thị Phong Lan - 2016) đã chỉ ra những mặt được, hạn chế, nguyên

GDTH một số địa bàn là cần thiết, phù hợp với điều kiện KT - XH Ấn Độ.

nhân của những tồn tại; đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả

“Thách thức đối với trường tiểu học ở vùng nông thôn của Phần Lan,
Pháp và Bồ Đào Nha” nhấn mạnh sự cần thiết phát huy vai trò của các cấp
quản lý địa phương, yêu cầu tăng tính tự chủ của các trường tiểu học.
“Chiến lược tổ chức quản lý trường học ở Nhật Bản: Tập trung vào
Hiệu trưởng trường Tiểu học” đã nghiên cứu và đưa ra những tiêu chuẩn
để quản lý hiệu quả trường học, khuyến nghị chính sách về GDTH.
- Các công trình nghiên cứu trong nước
“Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Nguyễn Thị
Mỹ Lộc) đã nghiên cứu các cách tiếp cận về hệ thống giáo dục, đặc điểm,
nội dung QLNN về GD. “Phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhà nước
về giáo dục các cấp” (Trần Ngọc Giao) đã đề xuất khung năng lực của cán
bộ QLGD. Trong bài báo “Xu thế đổi mới giáo dục ở một số quốc gia và
Việt Nam trước bối cảnh hiện nay” (Tạp chí QLGD - Số 264/2011), tác
giả Đinh Thị Minh Tuyết đã đề cập đến tầm quan trọng, thách thức và các
giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn mới; đặt ra yêu cầu

QLNN về GDPT vùng dân tộc thiểu số (DTTS). Luận án “Phát triển đội
ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” (Trần Thị Yên) đã hệ thống hóa lý luận
về GV, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GV tiểu học người DTTS.
Công trình hợp tác giữa Hàn Quốc và Việt Nam là “Policies on
Ethnicminorities of government of Vietnam” (2010) đã phân tích những
chính sách giáo dục cho vùng đặc biệt khó khăn; chính sách dành cho GV,
CB QLGD vùng DTTS. “Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên”

6


đặc điểm KT - XH đến hoạt động QLNN về GDPT, yêu cầu tạo cơ hội tiếp

Chương 2

cận GDTH và đảm bảo bình đẳng về GD. Thứ năm, những vấn đề đặt ra

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

đối với GDTH, rút ra một số bài học về QLNN trước yêu cầu đổi mới GD.

VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1.2.2. Vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án:

2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án

- Những nội dung chưa được tập trung nghiên cứu chuyên sâu: Cơ sở

2.1.1. Giáo dục tiểu học

lý luận và thực tiễn để nghiên cứu QLNN về GDTH, đặc điểm GDTH

2.1.1.1. Khái niệm giáo dục tiểu học: GDTH là giai đoạn thứ nhất

vùng Tây Nguyên; nội dung, yêu cầu, những vấn đề cần quan tâm; những

của giáo dục bắt buộc, có vị trí đặc biệt quan trọng và là nhân tố quyết


cấp học cơ bản mang tính chất phổ cập, phát triển rộng khắp; GV phụ

phương trong nước. Hai là, xem xét những đặc thù KT - XH và thực tiễn

trách theo lớp, dạy nhiều môn học, đảm nhiệm phần lớn các hoạt động

QLNN về GDTH Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2017. Ba là, đánh giá

giáo dục… Về quản lý, trường tiểu học thuộc thẩm quyền QLNN của

những ưu điểm, những hạn chế, phân tích nguyên nhân của những hạn chế

UBND cấp huyện; là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Phòng GD&ĐT. Hệ

trong lĩnh vực QLNN về GDTH vùng Tây Nguyên. Bốn là, đề xuất giải

thống cơ sở GDTH gồm có: Trường tiểu học, trường chuyên biệt; các loại

pháp hoàn thiện QLNN về GDTH góp phần phát triển bền vững KT - XH

hình GDTH không chính quy (lớp tình thương; lớp bổ túc tiểu học, lớp PC

Tây Nguyên giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo. Năm là, kiến

GDTH...). GDTH còn bao gồm một lĩnh vực quan trọng đó là PC GDTH.

nghị các cấp QLNN một số vấn đề để nâng cao hiệu quả quản lý GDTH.

2.1.2. Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học


ĐT là một khâu có vai trò quan trọng hàng đầu trong QLNN về các vấn đề

2.2.4. Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN, thực hiện cơ

xã hội. Trên cơ sở đó, tác giả đồng tình với định nghĩa Bùi Văn Nhơn và

chế quản lý về GDTH: Các cấp QLNN có trách nhiệm thiết lập hệ thống

Nguyễn Thu Linh đưa ra: “Quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo là sự

QLNN về GDTH theo quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn

tác động điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng quyền lực nhà nước

của ngành và địa phương; chú trọng đảm bảo số lượng và chất lượng công

đối với toàn bộ hoạt động giáo dục, đào tạo của một quốc gia nhằm định

chức quản lý, công chức chuyên môn tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.

hướng, thiết lập trật tự, kĩ cương của hoạt động giáo dục đào tạo, hướng

2.2.5. Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn

đến mục tiêu và yêu cầu của sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia”.
2.1.2.3. Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học: Từ sự kết hợp giữa
khái niệm QLNN, nội dung QLNN về giáo dục và những vấn đề cơ bản về

về GDTH: Là yếu tố quyết định chất lượng GDTH, yêu cầu cốt lõi là năng


kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và vi phạm hành chính trong lĩnh vực

hoạch phát triển giáo dục: Chiến lược phát triển của ngành là căn cứ

GDTH là rất quan trọng. Triển khai - thực hiện các yêu cầu về đánh giá,

quan trọng để các cấp QLNN chỉ đạo thực hiện thông qua công tác kế

quản lý việc đảm bảo chất lượng giáo dục vả kiểm định chất lượng GDTH.

hoạch hóa; các cấp QLNN cần tiến hành quy hoạch, XD kế hoạch phát

2.3. Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

triển GDTH hàng năm, 5 năm... xác định mục tiêu, phương thức thực hiện.

2.3.1. Định hướng sự phát triển của GDTH

2.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

2.3.2. Điều chỉnh sự phát triển GDTH phù hợp với xu hướng

về GDTH: Công tác thể chế thực chất là việc xây dựng và chấp hành các

2.3.3. Đảm bảo sự hỗ trợ và tạo điều kiện của nhà nước đối với GDTH

văn bản QPPL GDTH; bao gồm việc ban hành, hướng dẫn, chỉ đạo thực

2.3.4. Góp phần phát huy vai trò của GDTH

2.5.1.2. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ: GDTH 6 năm, có mục tiêu phát

2.4.3. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Giáo dục vốn có vai

triển tổng thể và toàn diện. Bên cạnh HTGD chính quy, còn có nhiều loại

trò to lớn đối với sự phát triển xã hội. Vì vậy, nguồn lực tài chính và cơ

hình GD đặc biệt cho trẻ em khuyết tật. Giáo dục Hoa Kỳ đã có nhiều đổi

sở vật chất vừa là điều kiện thiết yếu để thực hiện mục tiêu GD vừa là

mới về quản lý: chấp nhận, phát triển và mở rộng các cơ sở giáo dục tư

yếu tố tác động hiệu quả QLNN về GDTH.

thục; đưa cơ chế hoạt động cạnh tranh vào trong các HTGD công lập; mở

2.4.4. Yếu tố về quản lý và điều hành: Nhà nước là tổ chức quyền lực

rộng quan hệ đối tác công - tư (PPP); hình thành, phát triển thị trường GD.

công, phục vụ lợi ích xã hội và phát triển đất nước. Hiệu quả quản lý phụ

2.5.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý - điều hành của các cấp QLNN.

- Tỉnh Lào Cai: Phát triển trường lớp phù hợp với điều kiện KT - XH,


- Hàn Quốc: GDTH Hàn Quốc 6 năm là bắt buộc và miễn phí. Hệ
thống giáo dục gắn kết chặt chẽ với yêu cầu phát triển KT - XH dựa trên
nguyên tắc đảm bảo sự đồng đều về chất lượng và bình đẳng về cơ hội.
- Trung Quốc: Các chính sách về giáo dục đã kết hợp giữa phát triển
với ổn định, giữa cải cách với điều chỉnh cơ cấu, giữa cải cách thành thị
với cải cách nông thôn; chú trọng công bằng trong giáo dục; giáo dục phải
hướng về hiện đại hóa, hướng ra thế giới và hướng tới tương lai.
- Singapore: GDTH là bắt buộc và miễn phí. Trường tư thục có quyền
tự chủ cao. Quản lý chất lượng: các trường PT phải tham gia Mô hình nhà

GDTH được chú trọng hơn. Thực hiện Đề án dạy - học 2 buổi/ngày và
bán trú giai đoạn 2011 - 2015, Điện Biên đã đạt nhiều chuyển biến trong
việc tăng số lượng trường, số HS học 2 buổi/ngày; thực hiện hiệu quả việc
giảm tỉ lệ lưu ban, bỏ học, tăng hiệu quả hoàn thành chương trình GDTH.
- Tỉnh Nghệ An: Việc thực hiện đại trà mô hình tổ chức dạy - học 2
buổi/ngày ở đã góp phần nâng cao chất lượng GDTH, góp phần thu hẹp
khoảng cách về chất lượng giữa các nhà trường và giữa các vùng - miền.
2.5.3. Giá trị tham khảo cho địa bàn Tây Nguyên
2.5.3.1. Bài học kinh nghiệm về đầu tư và phát triển GDTH
Nhiều nước rất coi trọng và ưu tiên đầu tư - phát triển trường lớp vùng

11

12


dân tộc và các địa bàn khó khăn, tạo điều kiện học hành - hòa nhập cho trẻ

Chương 3


người Kinh 63,7%, các DTTS chiếm 36,3% (gồm các dân tộc Gia-Rai, Ê-

thấy: Vai trò của cộng đồng được phát huy tốt; chính sách GD đã kết hợp

Đê, Ba-Na, Xơ-Đăng, Mơ-Nông, Cơ-Ho, Mạ, Chu-Ru… và DTTS đến từ

giữa phát triển với ổn định, kết hợp với cải cách thành thị và nông thôn.

Tây Bắc như: Nùng, Tày, Mông). Mật độ dân số khoảng 100 người/ km2.

- Những cải cách giáo dục của Singapore đã mở ra cơ hội và phương

Tây Nguyên là vùng đất có nhiều tiềm năng, kinh tế phát triển chủ yếu

thức để đáp ứng những thách thức trong tiến trình toàn cầu hóa, đó là sự

là khai thác thủy điện, khoáng sản, lâm nghiệp; nông nghiệp - cây công

kết hợp điểm mạnh của mô hình GD phương Đông và cả phương Tây.

nghiệp, rau, hoa, du lịch... Văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục được tập trung

2.5.3.3. Một số bài học kinh nghiệm từ các địa phương trong nước về

chăm lo, đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Quy mô GDPT phát triển

phát triển và củng cố chất lượng GDTH vùng dân tộc: Cần có chiến lược,

nhanh; cả 5 tỉnh Tây Nguyên đã đạt chuẩn phổ cập GDTH và được công


chính trị - xã hội nhạy cảm cần tiếp tục được các cấp QLNN quan tâm.

GDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Phân tích và xác định vai trò,

3.2. Thực trạng giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên

tầm quan trọng, sự cần thiết QLNN về GDTH; những yếu tố tác động đến

3.2.1. Quy mô giáo dục và mạng lưới trường lớp tiểu học

hiệu quả QLNN, yêu cầu và những vần đề đặt ra trong lĩnh vực QLNN;

Giai đoạn 2005 - 2016: GDTH toàn vùng đã có 1.241 trường, tỷ lệ

tìm hiểu, đúc rút các giá trị tham khảo cho QLNN về GDTH Tây Nguyên.

tăng HS bình quân mỗi năm: 1,02%. Năm học 2016 - 2017, tổng số HS

13

14


tiểu học là: 588.518 (246.378 HS DTTS - 41,9%). Hầu hết các huyện vùng
DTTS có trường PT dân tộc nội trú, một số huyện có nhiều cơ sở bán trú.

3.3.2.2. Các cấp QLNN về GDTH đã quan tâm tập trung triển khai
thực hiện các văn bản QPPL, các hướng dẫn liên quan lĩnh vực trọng tâm

3.2.2. Chất lượng và hiệu quả đào tạo giáo dục tiểu học


kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng kịp, do đó hiệu quả đào
tạo đạt được chưa thật sự bền vững, đặc biệt ở các cấp giáo dục phổ cập.
3.3. Phân tích thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên
3.3.1. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát
triển GDTH

3.3.2.4. Đội ngũ công chức làm công tác kiểm định chất lượng các Sở,
Phòng GD&ĐT nhìn chung có năng lực. Những năm qua công tác kiểm
định chất lượng trường tiểu học được thực hiện đúng tiến độ và yêu cầu.
3.3.3. Tổ chức thực hiện chính sách về giáo dục tiểu học
- Các cấp QLNN trên địa bàn đã chú trọng thực hiện các chương trình

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 của toàn ngành đã được

mục tiêu quốc gia, chương trình ưu tiên đầu tư cho GD Tây Nguyên, tăng

các cấp QLNN tổ chức quán triệt để XD chiến lược phát triển GD của địa

cường đầu tư cho hệ thống trường PT dân tộc nội trú, cơ sở tiểu học bán

phương, các mục tiêu và giải pháp vĩ mô cho phát triển GDTH đã được

trú; lồng ghép với việc thực hiện các chương trình xóa đói - giảm nghèo,

lồng ghép vào chiến lược cấp tỉnh và cấp huyện. Một số tỉnh đã hỗ trợ -

đầu tư cho các huyện đặc biệt khó khăn, chương trình XD nông thôn mới.

tạo điều kiện thành lập thêm một số trường tiểu học tư thục. Tuy nhiên,



3.3.5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn về GDTH

3.4.2. Hạn chế trong QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên

Công tác tuyển dụng GV tiểu học đã được thực hiện đúng quy định

Thứ nhất, Quy hoạch, kế hoạch phát triển GDTH ở một số địa phương

của Luật Viên chức. Toàn vùng hiện có 26.021 GV, tỷ lệ GV đạt chuẩn

còn nặng hình thức; đầu tư thiếu đồng bộ, kém hiệu quả. Một số tỉnh chưa

99,13%; cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển GDTH các vùng - miền.

ban hành chính sách địa phương để khuyến khích phát triển trường tư thục.

3.3.6. Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho GDTH
Đầu tư - phân bổ ngân sách, kinh phí XD cơ bản cho GDTH mỗi năm
một tăng, đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Chính phủ. Tuy nhiên, nguồn
chi cho con người (chế độ GV miền núi) chiếm 85 - 90% ngân sách. Nhìn
chung cơ sở vật chất - kỹ thuật cho phát triển GDTH đã có nhiều thay đổi.
3.3.7. Thanh tra, kiểm tra và đánh giá GDTH
- Thanh tra Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Nguyên đã có nhiều cố gắng tổ
chức thực hiện, tăng cường hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra

Thứ hai, Một số địa phương chưa chủ động lồng ghép các mục tiêu
trong bố trí, sử dụng, huy động nguồn vốn đầu tư cho GDTH; đầu tư phát
triển thiếu đồng bộ, còn dàn trãi, kém hiệu quả.


Nguyên
3.4.1. Kết quả trong QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên

- Nguyên nhân khách quan: (1) GDTH vùng Tây Nguyên vẫn đang

Một là, nhận thức về vị trí - vai trò của giáo dục có nhiều chuyển biến;

chịu một sức ép khá lớn giữa yêu cầu phát triển và điều kiện đáp ứng; (2)

Hai là, công tác quy hoạch - kế hoạch, đầu tư phát triển được thực hiện

Địa bàn rộng, nhiều nơi dân cư phân tán; (3) Còn chênh lệch nhiều về mức

hiệu quả hơn; Ba là, thực hiện chính sách dân tộc có tiến bộ, có tác động

sống, trình độ phát triển giữa các vùng - miền; (4) Một số chính sách đề ra

tích cực; Bốn là, bộ máy QLNN được kiện toàn, đội ngũ công chức nhiệt

nhưng thực tế khó có điều kiện thực hiện đúng và công bằng.

tình, trách nhiệm; Năm là, đã tập trung đổi mới hoạt động GD, phương

- Nguyên nhân chủ quan: (1) Thể chế thiếu đồng bộ, một số chính

thức kiểm tra đánh giá. Quản lý chất lượng GDTH có chuyển biến rõ nét;

sách chưa được cụ thể hóa; (2) Năng lực một bộ phận công chức còn hạn



cuối thập niên 2020 - 2030. Thực tiễn sẽ phát sinh nhu cầu lớn về đầu tư.

nhiên, vẫn còn không ít khó khăn - thách thức trong phát triển và nâng cao

4.1.4. Mục tiêu tổng quát về đầu tư phát triển gắn với quán triệt đặc

hiệu quả GDTH trong điều kiện đặc thù về KT - XH. QLNN đối với hệ

trưng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên: Củng cố, phát triển

thống GDTH các tỉnh vùng Tây Nguyên cũng còn không ít hạn chế và bất

GDTH; đảm bảo ít nhất 95 - 98% trẻ em ra lớp, từ 90% trở lên HS được

cập; một số chính sách thiếu tính khả thi hoặc chậm thay đổi so với yêu

hoàn thành cấp TH; duy trì thành quả PC GDTH. Nhận thức rõ đặc trưng

cầu của thực tiễn, kém hiệu quả. Chương 3 cũng đã phân tích các nguyên

QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên: GDTH vừa nâng cao dân trí,

nhân cần được xem xét để hoàn thiện QLNN và đảm bảo hiệu quả GDTH.

vừa gắn với dân vận trên cơ sở thực hiện chính sách dân tộc và công bằng

Chương 4
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

hoạch định, thực thi và kiểm tra thực hiện chính sách về GDTH. Thực

Quán triệt quan điểm chỉ đạo, mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện

hiện đồng bộ, đảm bảo hiệu lực các thể chế về phân cấp, đổi mới cơ chế

GD; xác định trọng tâm, nhiệm vụ chủ yếu về đổi mới GDTH. Nhiệm vụ

quản lý, nâng cao vai trò các cấp QLNN địa phương về GDTH.

tổng quát của GDPT là đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bản theo hướng coi

4.2.3. Xây dựng chính sách đặc thù và cụ thể hóa chính sách GDTH

trọng phát triển phẩm chất, năng lực HS; đổi mới hình thức, phương pháp

phù hợp với từng đối tượng: Kết nối các cấp QLNN địa phương, phối

kiểm tra và đánh giá, coi trọng quản lý chất lượng; đổi mới QLGD; phát

hợp rà roát những chính sách chủ yếu, những cơ chế đặc thù cho phát triển

triển đội ngũ GV, CBQL; tăng cường đầu tư phát triển GDPT.

KT - XH. Đảm bảo chế độ chính sách đối với GV, cán bộ QLGD; cải tiến

19

20



4.2.5. Tăng hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ xã

kiện và quan tâm chỉ đạo các cấp QLNN địa phương chú trọng phát huy

hội hóa cho GDTH trên địa bàn Tây Nguyên
Huy động mọi nguồn lực, lồng ghép đầu tư của nhà nước với việc phát
huy hiệu quả của các chương trình, dự án tài trợ của nước ngoài và các tổ
chức phi chính phủ trong lĩnh vực GDTH. Phát huy hiệu quả xã hội hóa
GD góp phần phát triển, nâng cao hiệu quả GDTH các vùng - miền.
4.2.6. Tổ chức thực hiện đồng bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra và
kiểm định; đảm bảo chất lượng GDTH theo đúng yêu cầu

vai trò trong việc triển khai thực hiện chính sách đầu tư phát triển GDTH.
4.3.2. UBND các cấp, các Sở - ngành liên quan của các tỉnh vùng
Tây Nguyên
- Tăng cường phối hợp với các cấp QLNN địa phương; tập trung thực
hiện Chương trình kiên cố hóa trường học; ưu tiên đầu tư cơ sở trường học
vùng khó khăn; XD chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển trường tư thục.
- UBND cấp huyện, các Phòng GD&ĐT quan tâm hơn nữa việc thanh

- Tăng cường phối hợp giữa Thanh tra Sở GD&ĐT và Thanh tra Nhà

tra hành chính; kiểm tra - chỉ đạo các trường tiểu học đảm bảo duy trì sĩ

nước cấp huyện thực hiện tốt công tác thanh tra hành chính và thanh tra

số, tạo điều kiện đến trường cho HS DTTS, đảm bảo các chỉ tiêu về phổ

chuyên ngành trong lĩnh vực GDTH, nhất là đối với các trường vùng sâu.


chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn để hoạch định và ban hành chính sách đặc

hiệu quả đầu tư và thực thi chính sách GD, đảm bảo tính khả thi của các

thù của địa phương đối với GDTH, thực hiện phân cấp QLNN về GDPT.

giải pháp nhằm thực hiện tốt yêu cầu phát triển GDTH vùng Tây Nguyên.

21

22


KẾT LUẬN

Phát triển GDTH của các tỉnh trên địa bàn Tây Nguyên để nâng cao

GD&ĐT nói chung, QLNN về GDTH nói riêng là một trong những

dân trí, góp phần cho việc nâng trình độ chuyên môn của lực lượng lao

lĩnh vực luôn được Đảng, nhà nước và nhân dân quan tâm, lo lắng. QLNN

động có ý nghĩa rất quan trọng. Những năm qua, QLNN về GDTH các

gắn với đổi mới cung ứng DVC trong lĩnh vực GDTH có tác động sâu sắc

tỉnh Tây Nguyên đã có nhiều chuyển biến về quan điểm, nhận thức và đạt


mới và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách về GDTH gắn với chính
sách dân tộc và việc đảm bảo công bằng xã hội; đổi mới cơ chế quản lý
gắn với phân cấp QLNN; nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ
công chức trong các cơ quan QLNN về GDTH các cấp; xây dựng quy chế
phối hợp trong QLNN về GDTH. Trong quá trình chuyển đổi cơ chế
QLNN và đổi mới tư duy giáo dục, công việc rà soát quá trình thực hiện
những chính sách hiện hành, việc nâng cao năng lực của các cấp QLNN
trong việc thực hiện tốt và đồng bộ các chức năng - nhiệm vụ cũng như
những nguyên tắc cơ bản của QLNN sẽ góp phần phát huy hiệu quả
QLNN về GDPT nói chung, GDTH nói riêng, góp phần rất quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển bền vững KT - XH Tây Nguyên.

sách đầu tư, hỗ trợ phát triển GDTH trên địa bàn Tây Nguyên những năm

GDTH là cấp học nền tảng, có quan hệ thiết thân với việc thực hiện

qua tuy đã có những tiến bộ nhất định, nhưng vẫn còn những hạn chế rất

chính sách dân tộc và thực thi công bằng xã hội trong lĩnh vực giáo dục.

đáng quan tâm như: không ít chính sách chưa phù hợp ngay từ khi ban

Do đó, các tỉnh Tây Nguyên cần đầu tư nhiều hơn, đồng bộ hơn cho việc

hành cho nên phải sửa đổi, bổ sung - điều chỉnh nhiều lần do vậy còn có

cung ứng DVC trong lĩnh vực GDTH nhằm nâng cao dân trí, tạo điều kiện

phần chắp vá, thiếu đồng bộ; một số chính sách thiếu tính khả thi hoặc


phát triển giáo dục tiểu học các tỉnh khu vực Tây
Nguyên – Từ kết quả khảo sát của PAPI 2015”, Tạp
chí Quản lý nhà nước – Học Viện hành chính quốc
gia, (Số 254 – Tháng 3/2017), Tr.92-95.
4. Hồ Hoàng Thanh Vân (2017), “Vai trò của bộ quy tắc

ứng xử và một số vấn đề đặt ra cho công tác quản lý
đối với trường tiểu học”, Tạp chí Khoa học Quản lý
giáo dục, (Số 01 (13) – Tháng 3/2017), Tr.95-102.

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status