ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HOÀNG DUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HOÀNG DUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
N ƣờ
ƣớn
n
o
ề tài .......................................................................................... 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 5
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP ......................................................................................................... 12
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP .......................................................................................................... 12
1.1.1. Khái niệm, ặ
ểm và các hình thức phân chia trong giáo dục
nghề nghiệp ..................................................................................................... 12
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp ................. 17
1.1.3. Đặ
ểm và vai trò của quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp
......................................................................................................................... 18
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP .............................................................................................. 19
1.2.1. Hoạ h ịnh, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợ , hƣơn
trình, kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp ............................................. 20
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp ....... 21
1.2.3. Quy hoạch mạn lƣớ ơ sở giáo dục nghề nghiệp....................... 22
1.2.4. Nân
o năn lự
ối vớ
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI
GIAN QUA..................................................................................................... 42
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA TỈNH
QUẢNG NAM. ............................................................................................... 42
2.1.1. Đ ều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 42
2.1.2. Nhu cầu của thị trƣờn l o ộng................................................... 48
2.1.3. Nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp ............................ 50
2.1.4. Nguồn lự tà hính ầu tƣ ho hoạt ộng giáo dục nghề nghiệp 51
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP CỦA TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA .............. 52
2.2.1. Hoạ h ịnh, tổ chức thực hiện các chiến lƣợ , hƣơn trình, kế
hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp............................................................ 52
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp ....... 54
2.2.3. Quy hoạch mạn lƣớ ơ sở giáo dục nghề nghiệp....................... 55
2.2.4. Nân
o năn lự
ộ n ũ
áo v ên và án bộ quản lý nhà nƣớc
về giáo dục nghề nghiệp................................................................................. 63
2.2.5. Quản lý nội dung chƣơn trình ào tạo nghề ............................... 68
2.2.6. Kiểm tra, giám sát trong giáo dục nghề nghiệp ............................ 70
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO
DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN
ộ n ũ án bộ quản lý, giáo viên .................. 93
hƣơn trình ào tạo nghề ............................... 95
3.2.6. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát trong Giáo dục nghề
nghiệp .............................................................................................................. 97
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
CĐN
C o ẳng nghề
2
CN-XD
Công nghiệp-Xây dựng
8
LĐTBXH
L o ộng-Thƣơn b nh-Xã hội
9
NN
Nông nghiệp
10
NSNN
N ân sá h nhà nƣớc
11
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
12
TCN
Trung cấp nghề
ngành kinh tế của tỉnh Quản N m,
oạn 2012 -
43
2016
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
Thu n ân sá h nhà nƣớ trên ịa bàn tỉnh Quảng Nam,
oạn 2012 - 2016
GDP bình quân trên ầu n ƣời của tỉnh Quảng Nam giai
oạn 2012 - 2016
Dân số và l o ộng tỉnh Quảng Nam 2015-2016
oạn 2011 – 2016
Quy mô vốn ầu tƣ phát tr ển Giáo dụ và ào tạo của
tỉnh Quản N m
oạn 2011 – 2016
2.11.
Quy mô ào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam phân chia theo
trình ộ,
oạn 2011 – 2016
Quy mô cán bộ quản lý và giáo viên củ
á
ơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên ịa bàn tỉnh Quản N m, năm 2016
Trình ộ ộ n ũ
áo v ên ủ
á
ơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên ịa bàn tỉnh Quản N m, năm 2016
62
65
67
hƣơn trình ào tạo tính ến thờ
Tình hình kiểm tra, kiểm soát á
ểm, năm 2016
ơ sở GDNN 2014-
2016 trên ịa bàn tỉnh Quảng Nam
Dự báo cung, cầu l o ộn vào năm 2020 và năm 2025
Dự báo nhu cầu về giáo viên giáo dục nghề nghiệp vào
năm 2020 và năm 2025
Nhu cầu vốn ầu tƣ qu
á
oạn 2017 – 2020 và
2021 – 2025.
Mụ t êu ặt r
ối với giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng
Nam ến năm 2025
68
70
72
84
Thực trạng phân bố các cở sở giáo dục nghề nghiệp trên
ịa bàn tỉnh Quản N m tính ến năm 2016
Quy mô ào tạo nghề của tỉnh Quảng Nam phân chia
theo trình ộ
oạn 2011 – 2016
60
63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Quản N m ƣợ tá lập theo N hị quyết kỳ họp thứ 10 của Quốc hội
(khoá IX), trở thành ơn vị hành chính trực thuộ Trun ƣơn vào năm 1997.
Tại thờ
ểm này Quảng Nam là một trong những tỉnh nghèo nhất nƣớc, kinh
tế thuần nông, thu ngân sách chỉ áp ứn
ƣợc 10% so nhu cầu, thu nhập bình
quân ầu n ƣời còn thấp, ời sốn n ƣời dân gặp rất nhiều khó khăn... Khôn
những thế Quảng Nam còn phải gánh chịu sự khắc nghiệt củ th ên t , lũ lụt,
ào tạo nghề
áp ứng yêu cầu của thị trƣờn l o ộn , xem ó là ơ sở hình
thành lự lƣợn l o ộng lành nghề ể cung ứng cho các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trên
hoạt ộn
ủ
ịa bàn. Vì vậy,
ể nân
o h ệu quả
áo dụ n hề n h ệp trên ị bàn tỉnh Quản N m, ần phả ó
2
sự quản lí hặt hẽ ủ
n hề ến á
ả một hệ thốn từ á sở, b n, n ành, á phòn dạy
ơ sở, trun tâm dạy n hề.
Tuy nhiên ứn trƣớ một thị trƣờn l o ộn năn
biệt là thiếu ộ n ũ
giữ
á
ộ n ũ
ƣợc nhu cầu
ó hƣơn trình dạy nghề tại
ập nhật ầy ủ những tiến bộ của khoa học
công nghệ và thực tế công nghệ sản xuất tạ
Trình ộ, năn lực củ
áp ứn
ị phƣơn h y do nh n h ệp.
áo v ên dạy thực hành nghề còn bất cập, ặc
áo v ên ó t y n hề giỏi; thiếu một ơ hế thông tin
ơ qu n quản lý nhà nƣớ , ơ sở dạy nghề và doanh nghiệp về việc
làm – dạy nghề… Do vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớ
ối với
làm rõ một số mục tiêu cụ thể s u ây:
- Hệ thống hóa những vấn ề lý luận ơ bản về QLNN ối với GDNN.
- Đánh
á thực trạng hoạt ộng củ GDNN và ôn tá QLNN ối với
GDNN trên ịa bàn tỉnh Quản N m
oạn 2011-2016.
- Chỉ ra những hạn chế ũn nhƣ n uyên nhân tron
ôn tá QLNN
ối với GDNN.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện ôn tá QLNN ối với
GDNN trong thời gian tới.
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đố tƣợng: Những vấn ề lý luận và thực tiễn l ên qu n ến công tác
QLNN về GDNN trên ị bàn tỉnh Quản N m.
- P ạm v
Về không gian: Luận văn
giáo dục nghề nghiệp củ
á
sâu vào n h ên ứu công tác QLNN về
ơ qu n ó liên quan trên ịa bàn tỉnh Quảng
á
mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn. Trên
ơ sở chuỗi số liệu thu thập ƣợc từ năm 2011 ến năm 2016 luận văn sẽ
phân tí h và ƣ r những chỉ tiêu nhằm ánh
á sự hiệu quả trong công tác
QLNN ối với GDNN. Luận văn sử dụn phƣơn pháp phân tổ, phƣơn pháp
ồ thị và bản thốn kê, tổn hợp á
từ ó ƣ r
hỉ t êu là số tuyệt ố và số tƣơn
ố
á nhận ịnh mô tả thự trạn h ện n y về quá trình QLNN ố
vớ GDNN. Phƣơn pháp này hủ yếu sử dụn
thự trạn và từ ó ề xuất
ho v ệ phân tí h, ánh
á
ả pháp, k ến n hị.
4.2. Dữ liệu sử dụng nghiên cứu đề tài
Luận văn ã sử dụng số liệu của cả nƣớc trong các niên giám thống kê,
5
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
GS. TS Đỗ Hoàn Toàn, PGS. TS M Văn Bƣu (1995). “Giáo trình
Quản lý nhà nước về kinh tế”, ã trình bày hệ thốn qu n
kinh tế. Tron
nƣớ
ó tá
ểm về QLNN về
ả cho rằn : “QLNN về kinh tế là sự quản lý của nhà
ối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực củ nhà nƣớc,
thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, mô trƣờng, lự lƣợng vật chất và
tài chính trên tất cả á lĩnh vực và bao gồm tất cả các thành phần kinh tế.”
Từ ó tá
ả khẳn
ịnh: “QLNN về kinh tế là nhân tố ơ bản quyết ịnh sự
phát triển của nền kinh tế quố dân.” Có thể nói, nhữn
ã
ón
ạo ức cho học v ên”. Nhữn
ặ
ểm mà các tác giả ã trình
bày trong giáo trình là thông tin cần thiết ể phục vụ cho việ hình thành ơ
sở lý luận của luận văn.
Học viện kinh tế-Năn lƣợng (2016). Nghiên cứu khoa học. “Một số
6
lý luận cơ bản của đào tạo nghề hiện nay”. Công trình nghiên cứu ã nêu rõ
một số vấn ề ơ bản củ
giả ũn
ã
ào tạo nghề. Ngoài các khái niệm, ặ
sâu vào v ệc phân tích các nhân tố ảnh hƣởn
ểm, tác
ến ào tạo
nghề, bao gồm các nhân tố sau. Thứ nhất, tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế: Sự chuyển dị h ơ ấu kinh tế sẽ ảnh hƣởn
ơ ấu l o ộng, vì thế ôn tá
có bằn
hƣởn
ại học mới có thể tìm ƣợc việ làm ó lƣơn
o, ổn ịnh, ảnh
ến công tác tuyển sinh, công tác ào tạo nghề. Đồng thời dẫn ến tình
trạn “thừa thầy, thiếu thợ”, khôn tận dụn
ƣợc tiềm lực của toàn bộ nguồn
nhân lực, phục vụ phát triển quê hƣơn , ất nƣớc. Có thể nói rằng, công trình
nghiên cứu này sẽ là ơ sở ể giúp luận văn ó thể dễ dàng trong việc phân
tích các nhân tố ảnh hƣởn
ến GDNN ứn trên ó
ộ là một nhà quản lý.
Hà Thị Thu Hƣờn (2015). Luận văn Thạ sĩ “Quản lý nhà nước đối
với hoạt động dạy nghề trên địa bàn tỉnh thái nguyên”. Luận văn ã hệ thốn
hó
ơ sở lý luận, phân tí h thự trạn
ơ sở ó, tá
ả ã ƣ r
ộn
ến
ầu tƣ ho hoạt ộn dạy n hề. Tuy
nh ên, luận văn nên ƣ r bộ t êu hí ánh
á ôn tá QLNN về GDNN, từ
ó mớ ó thể phân tí h phần thự trạn dự trên bộ t êu hí ó.
Nguyễn Thị Thu Hƣờng (2015). Luận văn thạ sĩ. “Một số giải pháp
quản lý nhà nước về đào tạo nghề tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn ã làm rõ ƣợc
những khía cạnh ơ bản về dạy nghề ũn nhƣ là QLNN về ào tạo nghề. Từ
hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, tác giả ã phân tí h khá sâu phần thực trạng,
từ ó rút r nhữn
ánh
á về công tác QLNN về ào tạo nghề, những mặt
tồn tại, hạn chế, n uyên nhân. Tuy nh ên
tác giả vẫn hƣ
ƣ r
á
ểm hạn chế trong luận văn, ó là
ào tạo nghề mà tác giả ã nêu ở
phần ơ sở lý luận. Từ ó dẫn ến việ khôn
ó ủ ơ sở ể ề xuất các giải
pháp. Đ ều này cho thấy luận văn vẫn hƣ
ó sự liên kết chặt chẽ giữa các
phần vớ nh u. Đ ểm nổi bật nhất của luận văn ó là v ệc tác giả ã xây dựng
phƣơn pháp n h ên ứu bằn
thực tế về hoạt ộn
Tác giả ã t ến hành
ều tra, khảo sát ể mang lại một cái nhìn
ào tạo nghề tron
á trƣờn
o ẳng nghề tại Hà Nội.
ều tra, khảo sát sinh viên và giáo viên giảng dạy tại 8
8
trƣờn
ả ũn
ã dẫn chứng một số thành tựu ũn
ào tạo nghề ho l o ộng nông thôn, từ ó ƣ r
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợn
á
ào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
ho l o ộng. Thứ nhất, phát triển giáo dục nghề nghiệp phải gắn với giải
quyết việc làm. Thứ hai, tạo việc làm tăng thêm, phát triển thị trường lao
động. Thứ ba, tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm
2020. Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và cung ứng lao động
cho các tỉnh khác thông qua chương trình dạy nghề. Thứ năm, nâng cao năng
lực cho cán bộ chuyên trách công tác lao động – việc làm của địa phương…
TS. Đàm Hữu Đắc (2008). “Đào Tạo Nghề Theo Nhu Cầu Của
Doanh Nghiệp - Thực Trạng Và Giải Pháp”. Tron
ề tài nghiên cứu này, tác
giả ã hỉ rõ vai trò quan trọng của các doanh nghiệp trong việc tham gia vào
hoạt ộn
ào tạo nghề. Để có nguồn nhân lực chất lƣợn
o, áp ứn
kỹ năn thực hành và khả năng thích ứng với sự th y ổi công nghệ của
doanh nghiệp còn hạn chế. Mối quan hệ trƣờng và doanh nghiệp còn lỏng lẻo,
nên trên thực tế á trƣờng vẫn chủ yếu ào tạo theo khả năn “ un ” ủa
mình chứ hƣ thực sự ào tạo theo “ ầu” ủa doanh nghiệp.Từ ó tác giả ã
ề ra các giả pháp ứn trên ó
xá
bƣớ
ộ là một nhà quản lý về GDNN. Thứ nhất,
ịnh nhu cầu nguồn nhân lự theo ơ ấu nghề, trình ộ ào tạo ể từng
áp ứng nhu cầu của thị trƣờn l o ộng. Thứ hai, quy hoạch phát triển
mạn lƣới dạy nghề,
dạng hoá các loại hình dạy nghề học nghề. Thứ ba,
hoàn thiện nộ dun , hƣơn trình ào tạo, ơ sở vật chất, trang thiết bị cho
dạy – họ , ổi mớ phƣơn pháp ào tạo, nân
n ũ
áo v ên. Thứ tư, á
o trình ộ năn lự
ho ội
ơ hế chính sách cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa
ơ qu n Nhà nƣớ , ơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp.
mứ
ho ào tạo
ộ quan tâm của xã hộ
ối với dạy nghề, và mứ
ánh
á qu
ầu tƣ mà nhà nƣớc sử
10
dụn tron quá trình ào tạo nghề. Nghiên cứu của tác giả ã ón
việc hình thành bộ t êu hí ánh
óp vào
á ôn tá QLNN về GDNN cho luận văn.
Nguyễn Mỹ Loan (2014). Luận án tiến sĩ. “Quản lý phát triển đội
ngũ giảng viên trường cao đ ng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng
đồng bằng sông Cửu Long”. Luận án ã làm rõ một số vấn ề ơ bản về quản
lý phát triển ội n ũ
ản v ên trƣờn
tại các trƣờn
o ẳng nghề. Đ ểm nổi bật trong công trình nghiên cứu này là
tác giả ã lập các phiếu hỏ
ể tổ chứ thăm dò ý k ến về 7 giả pháp ƣợ
xuất, ó là ơ sở ể tác giả có thể khẳn
hợp trong công tác quản lý ội n ũ
ề
ịnh những giải pháp nào sẽ là phù
ảng viên tạ á trƣờn
o ẳng nghề.
TS. Đỗ Thị Thu Hằng (2010). “Vai trò của Nhà nước trong đào tạo
nghề-Nhìn từ góc độ kinh tế học”. Tác giả cho rằn : “Để phát triển giáo dục
nghề nghiệp thì Nhà nƣớ trƣớc hết cần phải cung cấp k nh phí ho ào tạo
nghề, cần tập trung vào việc quy hoạch, xác lập hành lang pháp lý cho quá
trình thu phí ào tạo; lập ra những quy phạm và
ều chỉnh các quan hệ giữa
các ngành nghề và các loạ hình ào tạo nghề; ổi mới các mụ t êu ịnh
hƣớn
ào tạo. Tiếp tục sử
ổi, bổ sung nhằm hoàn
thiện pháp luật về dạy nghề vừa phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh
tế, ảm bảo tất cả n ƣờ l o ộn
ƣợ
ào tạo áp ứng yêu cầu củ
ơn vị sử
dụn l o ộng và xu thế phát triển của xã hội, vừ phát huy ƣợc sức mạnh
tổng hợp của xã hội trong việc phát triển lĩnh vự
ào tạo nghề tron nƣớc
ũn nhƣ quốc tế.” Côn trình n h ên ứu này sẽ là ơ sở cho việc hình thành
nên á
ề xuất giả pháp ể phục vụ cho luận văn.
12
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
ộ nghề
nghiệp”. [19]
Một số ý kiến khác cho rằng: “Giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận
của giáo dụ nó
hun , ƣợc xem là một quá trình tổ chức có ý thứ , hƣớng
tớ khơ dậy, biến ổi nhận thứ , năn lực, tình cảm, thá
ộ củ
ố tƣợng
ƣợc giáo dụ theo hƣớng hoàn thiện và phát triển nhân cách nghề nghiệp áp
ứng nhu cầu tồn tại và phát triển củ
on n ƣời trong xã hội hiện ại. GDNN
bao gồm việc dạy và họ , nó ƣợ ví nhƣ on ƣờn
kiến thức, kỹ năn , thá
hệ khá ”. [18]
ơ bản mà thôn qu
ó
ộ nghề nghiệp sẽ ƣợc kế thừa từ thế hệ này sang thế
ịnh ể có thể làm việc theo nghề ó s u kh tốt nghiệp, ồng thời giáo dục
ho n ƣời học những phẩm chất nghề nghiệp nhƣ: lòn yêu n hề, ạo ức
nghề nghiệp, ý thức tổ chức, kỷ luật tron l o ộng sản xuất. Đó hính là
phẩm chất, năn lực tạo nên nhân á h n ƣờ l o ộng mới mà hoạt ộng giáo
dục nghề nghiệpphải mang lạ ho n ƣời học.
Giáo dục nghề nghiệp gắn liền với quá trình sản xuất. Đặ thù ơ bản
của giáo dục nghề nghiệp là hoạt ộng dạy - học gắn liền với quá trình sản
xuất. Muốn nắm ƣợc nội dung nghề nghiệp thì phải trực tiếp nhìn nhận quá
trình sản xuất hay ít nhất ƣợc thấy mô hình của nó (thiết bị luyện tập).
Những mặt ơ bản của quá trình sản xuất gồm: ố tƣợn l o ộng (tự nhiên,
nhân tạo, nguyên vật liệu, bán thành phẩm) phƣơn t ện l o ộng (công cụ
cầm tay, bằng máy, bán tự ộng và tự ộng hoá) quá trình công nghệ và quá
14
trình hỗ trợ (phụ); quá trình l o ộn (hành ộn , ộng tác, thao tác, cách
thức) và sản phẩm l o ộn . Tron kh
ó, muốn dạy nghề có kết quả cần
n ể luyện tay nghề,
phải có: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, quỹ thờ
ó ộ n ũ
áo v ên,
ảng viên lý thuyết và thực hành vừa giỏi kỹ thuật, vừa
giỏi nghiệp vụ sƣ phạm. Đặc biệt phả tính ến và sử dụng các thành tựu của
ểm nghề, nộ dun l o ộng phản ánh ún trình ộ sản xuất hiện
tại và danh mục nghề ào tạo quy ịnh. Ngày nay khoa học, kỹ thuật phát
triển nh nh làm th y ổi công nghệ sản xuất và nộ dun l o ộng nghề
nghiệp củ n ƣời công nhân. Vì thế trong vòng 5 -7 năm ần thiết phải xây
dựng lại danh mục nghề ào tạo một lần. Đó ũn là
ểm khác biệt của giáo
dục nghề nghiệp với giáo dục phổ thông.
Phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Trong khi dạy lý thuyết nghề
n ƣời ta sử dụng nhữn phƣơn pháp nhƣ dạy phổ thôn : phƣơn pháp thuyết
trình: thầy nói – trò n he; phƣơn pháp àm thoại: thầy hỏi – trò áp; phƣơn
pháp trực quan: thầy chỉ - trò xem. Cá phƣơn pháp này phần lớn chỉ có tác