Quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUÝ TẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. Trần Phước Trữ
Phản biện 2: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

chính của tỉnh Quảng Nam như phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, đảo


2
Cù Lao Chàm đều bị quá tải về lượng khách vào các mùa cao điểm
thì các điểm du lịch cộng đồng sẽ là những điểm thu hút khách tiếp
theo để giảm tải lượng khách đến các di sản này. Hơn nữa phát triển
du lịch cộng đồng cũng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch trên
địa bàn tỉnh, góp phần tăng thu nhập cho người dân thông qua làm du
lịch, vừa bảo tồn được các nét văn hóa truyền thống. Để phát triển
DLCĐ thật sự mang lại hiệu quả, đóng góp chung vào sự nghiệp phát
triển du lịch tỉnh Quảng Nam hướng đến mục tiêu phát triển du lịch
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh thì công tác QLNN đối với
DLCĐ là một yêu cầu không thể thiếu. Thế nhưng việc phát triển
DLCĐ trong thời gian qua chưa phản ánh đúng tiềm năng, thế mạnh
của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với du lịch cộng
đồng tỉnh Quảng Nam.
Chương 2: Thực trạng công tác QLNN về du lịch cộng đồng trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam.

triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư
quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi” [chương 1, điều 3, khoản 15].


4
b. Khái niệm QLNN đối với du lịch cộng đồng
Tổng hợp từ nhiều lý luận của các tổ chức, nhà nghiên cứu thì
QLNN đối với du lịch cộng đồng là quá trình tác động của nhà nước
đến DLCĐ thông qua hệ thống các công cụ quản lý như pháp luật,
các định hướng, chính sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm
định hướng phát triển DLCĐ đúng với mục tiêu đề ra, đạt hiệu quả
về kinh tế và xã hội.
1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc của du lịch cộng đồng
a. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
Đặc điểm chung
Các bên tham gia du lịch cộng đồng
Các loại hình du lịch có nhiều sự tham gia của cộng đồng
Đặc điểm QLNN về du lịch cộng đồng
b. Các nguyên tắc QLNN đối với du lịch cộng đồng
Công tác QLNN đối với DLCĐ có 06 nguyên tắc.
1.1.3. Vai trò của QLNN đối với du lịch cộng đồng
a. Vai trò định hướng
b. Vai trò điều tiết
c. Vai trò phối hợp
d. Vai trò hỗ trợ
e. Vai trò kiểm tra, giám sát
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG
1.2.1. Triển khai xây dựng quy hoạch, đề án, chiến lƣợc, kế
hoạch phát triển du lịch cộng đồng

vụ thể thao, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.
a. Nội dung chính sách trong phát triển du lịch cộng đồng
Theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017


6
của Quốc hội có đưa ra các chính sách phát triển du lịch.
b. Quy trình ban hành các quy định thủ tục hành chính
c. Tiêu chí đánh giá
Căn cứ vào mức độ hài lòng của người dân về các nội dung
chính sách để giúp cho cơ quan QLNN biết được chính sách, quy
định ban hành có thực sự tốt chưa, có tạo được thuận lợi cho các tổ
chức, cá nhân trong việc liên quan đến các hoạt động kinh doanh du
lịch tại các điểm DLCĐ.
1.2.4. Thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt
động kinh doanh du lịch cộng đồng
a. Nội dung triển khai thực hiện
b. Quy trình thực hiện chính sách, quy định
* Quy trình triển khai thực hiện chính sách, quy định
* Quy trình cấp phép đăng ký kinh doanh du lịch tại các
điểm DLCĐ
* Quy trình ra quyết định công nhận điểm du lịch, khu du
lịch địa phƣơng
c. Tiêu chí đánh giá
Các tiêu chí đánh giá cũng được đưa ra một cách cụ thể, căn cứ
vào các tiêu chí đó để đánh giá mức hoàn thành đối với việc triển
khai các chính sách: mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp…
1.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh
vực hoạt động của DLCĐ

a. Sự hình thành các điểm DLCĐ
b. Khách du lịch đến các điểm DLCĐ trên địa bàn tỉnh
Chỉ có năm 2015 thì tình hình khách bị sụt giảm nghiêm trọng.
Do sự kiện giàn khoan Hải Dương 981 vào biển Đông gần với đảo
Hoàng Sa tháng 5/2015, biển Cửa Đại sạt lở nghiêm trọng vào tháng
10/2014. Thời điểm cuối năm 2014 là rất nóng về chính trị trong khu
vực Đông Nam Á nói chung, cộng với hình ảnh của biển Cửa Đại sạt
lở được đăng tải trên các trang mạng xã hội. Tiếp sau đó là bắt đầu từ
đầu năm 2015 là khách du lịch và các công ty lữ hành hủy tour đến
Quảng Nam rất nhiều.
c. Doanh thu du lịch tại các điểm DLCĐ
Theo dõi Bảng 2.3. Doanh thu từ các điểm DLCĐ trong toàn
cuốn toàn văn.
Nhận xét: Bảng doanh thu lại có một ngữ cảnh khác so với
khách du lịch đến các điểm DLCĐ. Mặc dù lượng khách du lịch
giảm nhưng doanh thu tại các điểm DLCĐ vẫn không giảm vào năm
2015 mà ngược lại vẫn tăng. Đây cũng phù hợp với tình hình thực tế
là tại thời điểm 2015 thì điểm DLCĐ Thanh Hà nâng cấp nhiều dịch


9
vụ và tăng giá vé, có 02 chính sách giá áp dụng cho khách du lịch
Việt Nam và khách Du lịch nước ngoài. Ngoài ra thì đây là thời điểm
làng DLCĐ Triêm Tây phát triển rất nóng và lượng khách đến rất
đông, HTX Triêm Tây được thành lập và bắt đầu thu tiền khách
thông qua các dịch vụ tại tại làng Triêm Tây.
d. Tổng số hộ dân có tham gia kinh doanh du lịch
Theo dõi Bảng 2.4. trong cuốn toàn văn tổng số hộ dân tham gia
kinh doanh du lịch.
2.1.4. Đặc điểm về môi trƣờng và thể chế


10

8

54.5

50.0

44.4

Tỷ lệ có tham khảo/ tổng văn bản
(%)

57.1 56.0

(Nguồn: Văn phòng Ban chỉ đạo cải cách hành chính
tỉnh Quảng Nam)


10
Bảng 2.6. Tình hình triển khai các quy hoạch chi tiết của DLCĐ.
Điểm

Tỷ lệ

Các điểm DLCĐ đã được lập quy hoạch chi tiết

10/17



0

2

0

2

0

7

9

5

1

3

9

Đại

Cao

Trung

học

trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh
* Cấp phép hoạt động kinh doanh lữ hành
Bảng 2.7. Tình hình cấp phép KDLH và HDV du lịch tại các điểm
DLCĐ

Năm
2013
2014
2015
2016
2017

Số giấy phép kinh doanh lữ hành
Nội địa
Quốc tế
1
0
2
2
2
0
2
0
1

(đvt: cái)
Hướng dẫn viên du lịch
Nội địa
Quốc tế
12

2013
2014
2015

Số cơ sở
đăng ký
9
7
21

Số đƣợc
cấp
9
7
20

100%
100%
95.2%

2016

36

37

102,8%

2017


Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng về các
chính sách quy định liên quan đến DLCĐ, tác giả sử dụng 150 phiếu
được phân chia đến các đối tượng liên quan như sau: Cán bộ làm


13
công tác QLNN về du lịch: 30 phiếu; Ban quản lý, Hợp tác xã, Tổ
hợp tác: 50 phiếu; Người dân tại các điểm DLCĐ: 50 phiếu; Các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch: 20 phiếu, cụ thể:
Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng về các
chính sách quy định liên quan đến DLCĐ
Rất
Các chính sách, quy định

không

Không Tạm

Hài

Rất

hài

hài

lòng

lòng


0

14

56

77

3

3

34

41

67

5

Thủ tục hành chính có rườm rà

0

7

31

103


199

0

24

130

267

988

21

hài
lòng
Quy trình cấp phép đăng ký kinh

lòng

hài
lòng

doanh du lịch
Quy trình ra quyết định công
nhận điểm du lịch
Thời gian thực hiện giải quyết thủ
tục, hồ sơ
Chính sách quy định triển khai
đến người dân, doanh nghiệp

tiếp đến email của các doanh nghiệp nên được đánh giá tốt điểm này.
Việc này giúp công tác triển khai các chủ trương, chính sách kịp thời
cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch; Các cơ chế, chính sách có phù
hợp có 21 phiếu rất không hài lòng rơi vào các Ban quản lý, Hợp tác
xã, Tổ hợp tác. Các cơ chế, chính sách liên quan đến DLCĐ chưa có
văn bản quy định riêng, nên việc theo dõi để thực hiện việc hưởng
các cơ chế, chính sách hỗ trợ là khó khăn. Điều này cũng phù hợp
với việc các văn bản được ban hành không chồng chéo nhau.
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm
a. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
* Quản lý các dịch vụ kinh doanh


15
* Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:
Bảng 2.16. Các đợt thanh tra, kiểm tra
(đvt: đợt)
Nội dung thanh tra, kiểm
tra

2013 2014 2015 2016 2017

Các loại hình dịch vụ khác

1

0

1


1

1

2

1

2

Cơ sở vật điểm du lịch

1

1

0

1

1

5

3

4

7

Rút giấy phép kinh
doanh

Lượt

Tổng số tiền xử

1.000

phạt hành chính

VNĐ

2013 2014

2015

2016

2017

3

3

4

3

1


0

2.000 2.700 3.500

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)


16
b. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm tại các điểm DLCĐ
Bảng 2.18. Kết quả điều tra về thực trạng công tác thanh tra, kiểm
tra và xử lý vi phạm liên quan đến các điểm DLCĐ trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam
Rất
không

Các chính sách, quy định

Hài

Rất

hài

hài

lòng

lòng


1

14

68

52

0

0

10

52

72

1

0

4

19

112

0

kiểm tra thực hiện công tác
không gây sách nhiễu
Sự khách quan, công bằng về
quy trình kiểm tra, thanh tra
Sự hợp lý trong quyết định
xử phạt khi thanh tra, kiểm
tra
Tổng cộng

(Nguồn: Tổng hợp điều tra của tác giả)


17
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
KÌM HÃM VỀ QLNN ĐỐI VỚI DLCĐ TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Thành công
2.3.2. Hạn chế
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Các dự báo
3.1.2. Định hƣớng phát triển DLCĐ tỉnh Quảng Nam
3.1.3. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối
với DLCĐ

- xã hội địa phương.
3.2.2. Hoàn thiện việc xây dựng, triển khai các chính sách,
quy định trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn tỉnh
Thứ nhất, rà soát các chính sách, quy định về kiểm soát tình hình
hình hoạt động, hoạt động kinh doanh đảm bảo theo quy định của
pháp luật.
Hai là, tiến hành xây dựng, ban hành các quy định về điều kiện
kinh doanh du lịch, phương tiện vận chuyển, hướng dẫn viên tại điểm...
Thứ ba, hoàn thiện các quy định nhằm nâng cao năng lực cho
cán bộ công chức làm công tác QLNN về DLCĐ.


19
Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh ban hành thêm các chính sách hỗ
trợ, khuyến khích thúc đẩy phát triển DLCĐ, tập trung vào ưu tiên về
đất đai, thuế, tiền thuê đất, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu tư xây
dựng, lãi suất chênh lệch vay, công tác đào tạo, xúc tiến quảng bá du
lịch đặc biệt là kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển DLCĐ, góp
phần tăng thu nhập cho người dân và góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương. Cụ thể :
a. Hỗ trợ về đất đai
b. Hỗ trợ về quy hoạch, đầu tư
c. Hỗ trợ về quảng bá, xúc tiến du lịch
d. Hỗ trợ về nguồn nhân lực
e. Hỗ trợ về tín dụng
f. Hỗ trợ khác
3.2.3. Hoàn thiện công tác thực hiện các quy hoạch, kế
hoạch, chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ trên địa bàn
tỉnh
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các quy trình, thủ tục về cấp

cách đột phá đẩy mạnh phát triển DLCĐ.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ làm công tác QLNN về DLCĐ: cấp
tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đề xuất
Để DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực sự phát triển tương
xứng với tiềm năng, thế mạnh thì các giải pháp nêu trên phải được tổ
chức thực hiện bài bản, có khoa học, tác giả xin đưa ra một số kiến
nghị sau đây:
Thứ nhất, đối với các cơ quan có thẩm quyền hoạch định và ban
hành chính sách; ban hành văn bản và xây dựng pháp luật: Tiến hành
ngay trong công tác chỉ đạo, điều hành và cho rà soát lại toàn bộ hệ


21
thống các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp lý có liên
quan để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chính sách, văn
bản pháp luật về DLCĐ.
Thứ hai, đối với các chủ thể QLNN về du lịch, DLCĐ trong mối
quan hệ phối hợp thì cần phân định, phân công rõ trách nhiệm, nghĩa
vụ, quyền hạn của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị.
Thứ ba, các cơ quan QLNN có thẩm quyền trong quá trình tổ
chức, triển khai thực hiện các văn bản QLNN, thấy có những khó
khăn, vướng mắc thì cần tiến hành rà soát để có những đề nghị, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về DLCĐ cho phù
hợp.
Thứ tư, tại Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của
Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, trong một số quy định có
liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh

Chàm.
Tỉnh Quảng Nam:
- Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Nam tăng nguồn vốn cho công
tác xúc tiến, quảng bá cho DLCĐ trong tổng thể Kế hoạch 3552/KHUBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Kiến nghị HĐND, UBND tỉnh Quảng Nam đưa vào chương
trình công tác của HĐND tỉnh tháng 11/2018 thông qua Đề án chính
sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
đến năm 2025, Sở VHTT&DL là đơn vị đã được UBND tỉnh giao
chủ trì xây dựng đề án.
- Tăng cường chỉ đạo quyết liệt, tập trung nguồn lực để đầu tư,
hỗ trợ thúc đẩy phát triển các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn
tỉnh.
- Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát


23
các điểm DLCĐ đủ điều kiện trình Sở VHTT&DL thẩm định trình
UBND tỉnh công nhận điểm du lịch.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
KẾT LUẬN
Một là, luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ hơn một số vấn
đề lý luận cơ bản về DLCĐ cũng như công tác QLNN đối với DLCD
của chính quyền cấp tỉnh như: các khái niệm, đặc điểm, vai trò của
DLCĐ; các yếu tố tác động tới DLCĐ; nội dung QLNN đối với
DLCĐ.
Hai là, luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng DLCĐ
hiện nay và công tác QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2013-2017, từ đó rút ra được những mặt tích cực, hạn
chế và nguyên nhân. Luận văn cũng đã khẳng định việc cần thiết
phải tăng cường QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status