Quản lý nhà nước về di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (tt) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HU NH THỊ NGỌC AN

QU N
NHÀ N
C VỀ DI S N V N H A
TR N ĐỊA BÀN TỈNH V NH ONG

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

1


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG VĂN SINH

Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Thủy

Vĩnh Long là làm gì và làm như th nào để kh c ph c những tồn tại,
hạn ch và bảo tồn, phát huy, phát triển giá trị di sản văn hóa của
t nh. Với luận văn Quản lý nhà nước v di sản văn hóa trên địa bàn
t nh Vĩnh Long , chúng tôi mong muốn góp ph n giải quy t những
vấn đ đặt ra cho t nh trong thời gian tới ?
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Có thể chia các công trình, bài vi t đ cập đ n quản lý di sản
văn hóa thành 3 nhóm sau:
- Nhóm 1: Đ cập đ n những vấn đ chung liên quan đ n
QLNN đối với di sản văn hóa.
- Nhóm 2: Đ cập đ n quản lý di sản văn hóa

một vùng, một

địa phư ng hay một địa bàn nhất định.
- Nhóm 3: Đ cập đ n quản lý một số loại hình di sản văn hóa.

3


ù đi theo hướng nào, các tác giả đã nhất trí

các nội dung c

bản: Kh ng định vai trò và giá trị to lớn v lịch s , kinh t , văn hóa,
ã hội của di sản văn hóa trong công cuộc

y d ng và phát triển đất

nước, nhất là trong giai đoạn hiện nay; Kh ng định s c n thi t của


4

uất giải pháp th c hiện.


4.

h ch th n hiên cứu đ i t

n n hiên cứu và ph m vi

n hiên cứu của luận văn
- Khách thể nghiên c u: Các di sản văn hóa trên địa bàn t nh
Vĩnh Long.
- Đối tượng nghiên c u: QLNN đối với những di sản văn hóa
trên địa bàn t nh Vĩnh Long.
- Phạm vi nghiên c u:
+ V không gian: trên tất cả các huyện, thị ã, thành phố của
t nh Vĩnh Long.
+ V thời gian: t năm 2010 đ n năm 2016.
5. Ph ơn ph p luận và ph ơn ph p n hiên cứu của luận
văn
5.1. Ph ơn ph p luận n hiên cứu
S d ng hai phư ng pháp: Phư ng pháp luận biện ch ng và
Phư ng pháp luận hệ thống.
5.2. Ph ơn ph p n hiên cứu
Tùy t ng chư ng, t ng ph n, luận văn dùng một hay một số
phư ng pháp: Phư ng pháp thống kê; Phư ng pháp đối chi u, so
sánh; Phư ng pháp ph n tích, t ng hợp; Phư ng pháp lấy ý ki n

hóa.
7.

ết cấu của luận văn

Ngoài m đ u, k t luận, tài liệu tham khảo, ph l c, luận văn
được t ch c thành ba chư ng, mỗi chư ng có nhi u ph n; cuối mỗi
chư ng có ph n tiểu k t làm ti n đ k t nối với chư ng ti p theo. C
thể như sau:
- Chư ng 1: C s lý luận quản lý nhà nước v di sản văn hóa;
- Chư ng 2: Th c trạng quản lý nhà nước v di sản văn hóa
trên địa bàn t nh Vĩnh Long 2010 - 2016);
- Chư ng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước v di sản
văn hóa trên địa bàn t nh Vĩnh Long.
Ch ơn 1
C

SỞ

U N QU N

NHÀ N

C

VỀ DI S N V N H A
1.1. M t s vấn đề chun của qu n lý nhà n

c về di s n


QLNN đối với di sản văn hóa; T ch c bộ máy QLNN v di sản văn
hóa; Đ y mạnh hợp tác quốc t lĩnh v c di sản văn hóa; T ch c
khen thư ng, thanh tra, kiểm tra và
1.1.3. Vai tr qu n lý nhà n

phạt lĩnh v c di sản văn hóa.
c đ i v i di s n văn h a

Hoạt động QLNN đối với di sản văn hóa c n thi t phải được
Nhà nước đi u ch nh, quản lý chặt ch và thống nhất, nhất là trong
giai đoạn ã hội ngày càng phát triển như hiện nay. Ch có Nhà nước
mới có đủ khả năng quản lý, tạo ti n đ và đi u kiện cho các t ch c,
cá nh n th c hiện các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa. Nhà nước c n thi t phải quản lý đối với di sản văn hóa nh m
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quan điểm, m c tiêu
của Đảng và Nhà nước.
1.1.4. Nh n

ếu t t c đ n đến qu n lý nhà n

c về di

s n văn h a
- Những y u tố tác động t đời sống văn hóa cộng đồng, trong
đó gồm những y u tố khách quan đi u kiện địa lý t nhiên, kinh t ã hội; bối cảnh văn hóa truy n thống; đường lối của Đảng và chính

7


sách của Nhà nước và những y u tố chủ quan (trình độ tri th c và

tính chủ động của địa phư ng trong quản lý di sản văn hóa. N u
không ph n công, ph n cấp r ràng dễ dẫn đ n tình trạng đùn đ y
trách nhiệm hoặc chồng ch o trong quản lý.

8


1.1.6. Quan đi m của Đ n ta về di s n văn h a
Đảng ta có một hệ thống quan điểm riêng v di sản văn hóa, có
thể t u trung thành một số quan điểm c bản sau đ y:
- Kh ng định vai trò và giá trị to lớn của di sản văn hóa; các
giá trị đó là tài sản vô giá của quốc gia, g n k t cộng đồng d n tộc; là
c s sáng tạo giá trị mới và giao lưu văn hóa.
- Có chủ trư ng, biện pháp có hiệu l c bảo tồn, k th a và phát
huy các giá trị di sản văn hóa ph c v cho việc phát triển kinh t - ã
hội.
- ảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa theo hướng k t hợp
chi u s u của truy n thống với t m cao của thời đại; v a d n tộc v a
hiện đại; ti p nhận di sản văn hóa mới c n chọn lọc sáng suốt.
- Coi trọng vai trò của qu n chúng nh n d n trong bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa; đ y mạnh ã hội hóa các hoạt động
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
1.1.7. C c lo i hình di s n văn h a
i sản văn hóa được ph n loại theo nhi u cách khác nhau; tuy
nhiên, t u trung lại có 5 cách ph n loại chính, đó là:
- Căn c vào tính hữu hình hay vô hình của di sản, chia ra:

i

sản văn hóa vật thể hữu hình và di sản văn hóa phi vật thể vô

1.2.1. Sự cần thiết của qu n lý nhà n

c đ i v i di s n văn

hóa
-

i sản văn hóa luôn đóng vai trò quan trọng trong truy n

thống c ng như trong giai đoạn hiện nay.
- Th c trạng cho thấy r QLNN đối với di sản văn hóa còn
nhi u tồn tại, hạn ch đã ảnh hư ng đ n công tác bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa; t đó ảnh hư ng đ n s phát triển chung v
kinh t - ã hội của địa phư ng.
- Trong quá trình nước ta

y d ng công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, phát triển kinh t thị trường và m rộng giao lưu hội nhập, đòi
h i c n phải tăng cường QLNN đối với di sản văn hóa.
1.2.2. Chủ tr ơn
Nhà n

chính s ch qu n lý di s n văn h a của

c

Chủ trư ng, chính sách quản lý di sản văn hóa của Nhà nước
ta được thể hiện đồng bộ, nhất quán và uyên suốt liên t c thông qua
các văn bản ký k t mang tính quốc t và hệ thống văn bản pháp luật

c đ i v i di s n văn h a
n ph p luật

Nhà nước đi u hành và quản lý mọi mặt đời sống ã hội thông
qua hệ thống pháp luật, trong đó có nội dung quản lý văn hóa và di
sản văn hóa. Các văn bản pháp luật đã tạo ra một hành lang pháp lý
quan trọng cho hoạt động QLNN v di sản văn hóa.
1.2.4.2. Qu n lý di s n văn h a
i trị đ o đức

n phon tục tập qu n

h i

i sản văn hóa được hình thành t sinh hoạt cộng đồng và g n
k t chặt ch với hoạt động cộng đồng; các chu n m c v hoạt động
và hành vi của con người không ch được quy định trong pháp luật
mà còn trong rất nhi u quy ước, thông lệ, tập t c, tập quán, đạo đ c,
giáo lý. Do đó, Nhà nước c n phải quản lý di sản văn hóa b ng
phong t c, tạp quán, giá trị đạo đ c ã hội bên cạnh quản lý b ng
pháp luật.
1.2.4.3. Qu n lý di s n văn h a

n ph ơn thức inh tế

Nhà nước đã dùng phư ng th c kinh t để quản lý di sản văn
hóa thông qua việc tác động gián ti p đ n hành vi của các đối tượng
quản lý và s d ng những đòn b y kinh t tác động đ n lợi ích của

11

trên địa bàn t nh có 747 di tích; 40 loại hình lễ hội, trong đó có 528 lễ
hội truy n thống; 08 loại hình nghệ thuật truy n thống và 29 làng
ngh truy n thống được công nhận.
2.1.2. Sự ph n

hệ th n di s n văn h a trên địa àn tỉnh

Vĩnh on
Hệ thống di sản văn hóa được ph n bố

cả 06 huyện, thị ã

ình Minh và thành phố Vĩnh Long, nhưng nhi u nhất
Liêm, Long Hồ, Tam ình, Trà

huyện V ng

n và thành phố Vĩnh Long, ít nhất

là huyện ình T n và thị ã ình Minh.

12


X t v cấp quản lý di tích: Thành phố Vĩnh Long có nhi u di
tích cấp quốc gia và cấp t nh, k đ n là huyện Long Hồ và các huyện
V ng Liêm, Tam ình, Trà n.
Tùy t ng loại hình di sản văn hóa: di tích, lễ hội, làng ngh ,
nghệ thuật truy n thống,…mà có s ph n b tập trung khác nhau
các địa bàn của t nh Vĩnh Long.

ết qu

a. Thực hiện chiến l

c chính s ch qu ho ch

ế ho ch

o t n và ph t hu ph t tri n di s n văn ho
- Chư ng trình m c tiêu quốc gia v bảo tồn, tôn tạo và phát
huy các giá trị di sản văn hóa trên địa bàn t nh được chú trọng triển
khai.
- Việc huy động các nguồn l c để bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hoá đạt được k t quả nhất định

nội dung trùng tu di tích, hỗ

trợ phát huy giá di sản văn hóa phi vật thể và sưu t m hiện vật bảo
tàng.
- Đã ban hành Quy hoạch phát triển ngành ngh nông thôn
t nh Vĩnh Long đ n 2020 làm c s pháp lý để quản lý, bảo tồn và
phát triển b n vững làng ngh . Hiện nay, Quy hoạch phát triển văn
hóa và du lịch t nh Vĩnh Long đ n năm 2020, t m nhìn đ n năm 2030

13


đang trong quá trình hoàn thiện s là c s để ti n hành

y d ng các

t c.
- Triển khai nghiên c u, sưu t m, bảo tồn và phát huy di sản
văn hoá phi vật thể.
- Công tác quản lý t ch c lễ hội được t nh quan t m ch đạo
chủ y u tuyên truy n v nguồn gốc, giá trị, ý nghĩa giáo d c của
lễ hội.
- Công tác sưu t m, kiểm kê, bảo quản hiện vật, ác định niên
đại, phối hợp th m định hiện vật và đ nghị công nhận bảo vật quốc
gia rất được quan t m.

14


- Việc công nhận làng ngh truy n thống và

y d ng thư ng

hiệu cho sản ph m làng ngh được th c hiện thường uyên.
d. Tổ chức hen th
tron việc

n

o vệ và ph t hu

thanh tra

i m tra và

ph t

quan trong lĩnh v c di sản văn hóa.
2.3.2. M t s t n t i tron ho t đ n qu n lý nhà n
di s n văn h a
a. Về x
qu ho ch

c về

tỉnh Vĩnh on
dựn và chỉ đ o thực hiện chiến l

ế ho ch ph t tri n sự n hiệp

c chính s ch

o vệ và ph t hu

i

trị di s n văn ho
- T nh chưa có cuộc trao đ i c ng như trưng bày giao lưu quốc
t ; chưa có nguồn tài trợ quốc t chính th c cho các di sản văn hóa
của t nh.
- T nh chưa huy động được mọi nguồn l c t

ã hội, chưa th c

s coi trọng việc phát huy trí tuệ, nguồn l c của các t ng lớp nh n
d n, các t ch c ã hội tham gia th c hiện chủ trư ng ã hội hóa.


d. Tổ chức chỉ đ o tri n hai thực hiện c c ho t đ n
vệ và ph t hu

o

i trị di s n văn ho

- Công tác ch đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa chưa thật s đạt hiệu quả: Một số lễ hội vẫn còn tình
trạng thư ng mại hóa, dịch v lấn át lễ hội,; loại hình nghệ thuật
truy n thống chịu áp l c cạnh tranh mạnh m và có nguy c mai một,
thất truy n; một số làng ngh truy n thống g y ô nhiễm môi trường,
cạn kiệt nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu th bấp bênh.
- Việc phối hợp với các c quan hữu quan, các đoàn thể ã hội
và nh n d n để phát huy giá trị di tích lịch s văn hóa còn hạn ch .

16


- Việc triển khai văn bản pháp luật v di sản văn hóa

một số

n i chưa kịp thời, nhất là việc tuyên truy n ph bi n giáo d c pháp
luật cho dân.
e. Tổ chức chỉ đ o hen th
lý vi ph m ph p luật tron việc

n


khác nhau trên th giới, bên cạnh việc ti p thu nhi u giá trị tinh hoa
của văn hóa nh n loại; các di sản văn hóa nước ta phải chịu s tác
động mạnh m t di sản văn hóa các nước.
- Tác động của y u tố thời gian, không gian lên di sản văn hóa
vật thể.
- Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, phát triển kinh t thị
trường,…đã uất hiện tình trạng thư ng mại hóa, dịch v hóa, tr c
lợi t khai thác di sản văn hóa.
b. Về c c n u ên nh n chủ quan
- Các c quan nhà nước chưa nhận th c đ y đủ vai trò, giá trị
của di sản văn hóa đối với phát triển kinh t - ã hội.

17


- Nhà nước chưa th c s phát huy s c mạnh của qu n chúng
nh n d n, chưa d a vào d n để quản lý di sản văn hóa.
- Chậm đ i mới công tác QLNN đối với di sản văn hóa.
2.4. Nh n vấn đề đặt ra từ thực tr n qu n lý nhà n

c

về di s n văn h a trên địa àn tỉnh Vĩnh Long
Có thể nói đ n một số vấn đ chủ y u sau đ y:
- C n phải nhận th c s u s c những tác động của nhi u y u tố
đ n việc bảo tồn, phát huy và phát triển các di sản văn hóa.
- C n phải g n chặt việc bảo tồn, phát huy và phát triển di sản
văn hóa trong mối quan hệ với việc phát triển kinh t - ã hội.
- Phát huy cao độ vai trò của người d n trong quá trình bảo
tồn, phát huy và phát triển di sản văn hóa.


Long hình thành với m c đích tôn vinh n n văn minh nông nghiệp và
người nông d n, tạo điểm nhấn v du lịch. Hiện nay, t nh đã t ch c
sưu t m được g n 1.000 hiện vật nông, ngư c , phản ánh g n như
toàn diện đặc trưng tập quán sản uất nông nghiệp và đời sống nông
thôn.

18


3.1.2. Tiềm năn phục chế và ph t hu

i trị 85 s c phon

Miếu C n Thần
Mi u Công Th n hiện bảo tồn, thờ ph ng 85 đạo s c phong
của nhà Nguyễn cấp thời Thiệu Trị và T Đ c, là n i hiện đang giữ
được nhi u đạo s c phong nhất Nam ộ. Qua các đạo s c cho thấy
Công Th n Mi u là n i hội t g n như đ y đủ hệ thống th n linh
Nam ộ được tri u đình phong ki n chính th c s c phong.
3.1.3. Tiềm năn ph t hu

i trị 3.000 tran tài liệu Minh

H ơn h i qu n
Trên 3.000 trang tài liệu Hán - Nôm tại Minh Hư ng hội quán
phản ánh nhi u mặt đời sống, không những của riêng người Minh
Hư ng, mà còn của d n cư cả vùng Nam bộ. Nguồn tài liệu này là
bảo vật vô giá có thể dùng để nghiên c u v kinh t , văn hóa, ã hội
của Vĩnh Long và vùng đất Nam bộ.



t m đ n việc k th a và phát huy các giá trị văn hoá truy n thống d n
tộc.
- X y d ng và ban hành K hoạch hành động nh m bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa truy n thống của d n tộc và của địa
phư ng; th c hiện ph n công, ph n cấp QLNN đối với hoạt động di
sản văn hóa và tăng cường ã hội hóa các hoạt động di sản văn hóa.
3.3. Nh n n u ên t c hi

dựn

i i ph p

3.3.1. N u ên t c thứ nhất
Các giải pháp phải đi đúng quan điểm ch đạo của Đảng, phù
hợp với các văn bản pháp lý của Nhà nước.
3.3.2. N u ên t c thứ hai
Các giải pháp phải tạo thành một hệ thống, trong đó các giải
pháp phải hỗ trợ, b sung cho nhau.
3.3.3. N u ên t c thứ a
Các giải pháp phải có tính khả thi cao.
3.4. Nh n

i i ph p hoàn thiện qu n lý nhà n

c về di

s n văn h a
3.4.1. M t s

ó

o gg

đoạ



ò g

d sả

y.

T việc n ng cao nhận th c v vai trò, giá trị của di sản văn
hóa, các l c lượng trong hệ thống chính trị, toàn d n phải có trách
nhiệm bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa. Đồng
thời, Nhà nước phải g n công tác bảo tồn và phát huy những giá trị
của di sản văn hóa với việc phát triển kinh t - ã hội.
b.

y

i

T ch c, s p

về d sả vă

ó

m nh

h ih a c n t c

hu ph t tri n di s n văn h a

21

o t n và ph t


Tùy t ng lĩnh v c được ã hội hóa, nội dung ã hội hóa có
thể khác nhau.

lĩnh v c văn hóa nói chung, bảo tồn di sản văn hóa

nói riêng, ã hội hóa có ba nội dung c bản:
- Cộng đồng hóa trách nhiệm của các l c lượng trong hệ
thống chính trị tham gia ã hội hóa lĩnh v c di sản văn hóa.
- Nhà nước thể ch hóa các quan điểm, chủ trư ng của Đảng
v văn hóa nói chung và di sản văn hóa nói riêng thành pháp luật.
- Đa dạng hóa các loại hình bảo tồn và phát huy, phát triển di
sản văn hóa.
T đó, tác giả đ

uất c thể các biện pháp ti n hành ba nội

dung ã hội hóa đối với việc bảo tồn, phát huy, phát triển di sản văn
hóa.
3.4.2. M t s


tu, tôn tạo di tích. Ngành văn hóa c n tìm hiểu và l a chọn k công
ty tu b và tôn tạo di tích có đủ năng l c.
c. Gi i qu ết tình tr n mất tr m cổ vật

c c di tích

Tăng cường bộ máy quản lý di tích, bố trí người thường uyên
trông coi di tích. Hỗ trợ đường d y nóng, thông tin đ n các di tích;
l p đặt camera theo d i để ngăn ng a, hạn ch tình trạng mất trộm.
3.4.2.2. Gi i ph p hoàn thiện qu n lý nhà n

c đ i v i việc

o t n và ph t hu c c l h i của tỉnh
Tuyên truy n, giáo d c nhận th c trong nh n d n v phong
t c, tạp quán, sinh hoạt văn hóa lễ hội truy n thống. Kiểm tra, rà soát
lại các lễ hội và loại b các y u tố chưa phù hợp. Đồng thời, sưu t m,
đi u tra, khảo sát, ph c d ng các lễ hội truy n thống, có giá trị, mang
đậm bản s c văn hoá địa phư ng. T ch c hội thảo khoa học, các
cuộc tọa đàm, diễn thuy t, mời các nhà nghiên c u văn hóa hoặc
những người am hiểu v tín ngư ng ác định r nội dung truy n
thống của một số lễ hội. Nghiên c u ban hành Quy định ph n cấp
quản lý t ch c lễ hội cho phù hợp với tình hình th c t của địa
phư ng và đúng quy định pháp luật.
3.4.2.3. Gi i ph p hoàn thiện qu n lý nhà n

c đ i v i việc

o t n và ph t hu c c lo i hình n hệ thuật tru ền th n của

ẾT U N
i sản văn hóa có vai trò, giá trị quan trọng, nhất là trong giai
đoạn nước ta m rộng hội nhập, di sản văn hóa nước ta có đi u kiện
để giao lưu, ti p úc với di sản của các nước khác; bên cạnh làm giàu
thêm di sản văn hóa d n tộc c ng ti m n nguy c di sản văn hóa
nước ta bị bi n dạng, triệt tiêu.

o đó, Nhà nước c n có biện pháp

bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với s đ i mới đất
nước.
QLNN v di sản văn hóa là một nhiệm v rất quan trọng hiện
nay, nh m đảm bảo v a bảo tồn v a phát huy giá trị di sản văn hóa.
t nh Vĩnh Long, công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
được quan t m; tuy nhiên, các tác động đ n di sản văn hóa diễn bi n
khá ph c tạp.

o đó, yêu c u b c thi t đặt ra là c n ác định đúng

những y u k m, hạn ch để tập trung kh c ph c với những giải pháp
thi t th c, c thể và phù hợp với đi u kiện th c tiễn của địa phư ng.

24


Luận văn tập trung nghiên c u 06 nội dung QLNN v di sản
văn hoá t th c tiễn t nh Vĩnh Long; t đó, rút ra một số vấn đ c n
em

t trong QLNN đối với di sản văn hóa của t nh Vĩnh Long và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status