ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HOÀNG DUY
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO
Phản biện 1: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN THẾ TRÀM
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
hình thành lực ượng o động lành nghề để cung ứng cho các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. Vì vậy, để nâng
c o hiệu quả hoạt động củ giáo dục nghề nghiệp trên đị bàn tỉnh
Quảng N m, cần phải có sự quản í chặt chẽ củ cả một hệ thống từ
các sở, b n, ngành, các phòng dạy nghề đến các cơ sở, trung tâm dạy
nghề.
Tuy nhiên đứng trước một thị trường
o động năng động và
th y đổi nh nh chóng trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập
quốc tế, hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên đị bàn tỉnh
Quảng N m vẫn chư th y đổi theo kịp với yêu cầu. Theo báo cáo về
thực trạng công tác đào tạo nghề trên đị bàn tỉnh Quảng N m năm
2016 củ Sở L o động-Thương binh và Xã hội, thì công tác dạy nghề
gắn với doanh nghiệp ở Quảng Nam vẫn còn những tồn tại, số ượng
doanh nghiệp tham gia dạy nghề tại Quảng Nam vẫn còn quá ít so
với một tỉnh có quy mô dân số lớn như Quảng Nam. Danh mục nghề
đào tạo củ các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh vẫn chư đáp ứng
được nhu cầu nghề nghiệp của thị trường o động; trình độ, năng ực
củ đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề còn bất cập… Do vậy,
việc hoàn thiện công tác quản ý nhà nước đối với giáo dục nghề
nghiệp là một việc làm cần thiết hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động trong các trường, trung tâm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
giúp đào tạo nguồn o động chất ượng c o để đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng N m. Đó cũng à ý do tôi chọn
đề tài “Quản ý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên đị bàn tỉnh
Quảng N m” làm luận văn tốt nghiệp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử
dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ
yếu củ đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra
những nhận xét, đánh giá m ng tính khái quát c o àm nổi bật những
nội dung chính của luận văn. Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được
từ năm 2011 đến năm 2016 luận văn sẽ phân tích và đư r những
chỉ tiêu nhằm đánh giá sự hiệu quả trong công tác QLNN đối với
GDNN. Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ, phương pháp đồ
thị và bảng thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu à số tuyệt đối và số
tương đối từ đó đư r các nhận định mô tả thực trạng hiện n y về
quá trình QLNN đối với GDNN. Phương pháp này sử dụng cho việc
phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị.
Dữ liệu sử dụng nghiên cứu đề tài
Luận văn đã sử dụng số liệu của cả nước trong các niên giám
thống kê, báo cáo tổng kết, đề án, chương trình dự án, các tài liệu
khoa học đã được công bố bởi Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ Lao
động, thương binh và xã hội. Số liệu trong các niên giám thống kê,
báo cáo tổng kết, đề án, chương trình dự án, các tài liệu khoa học, kết
quả nghiên cứu của các dự án đã được công bố bởi Cục Thống kê
tỉnh, Sở L o động - Thương binh và Xã hội, Phòng dạy nghề tỉnh
Quảng Nam.
5. Tổng quan tài liệu
6. Kết cấu luận văn
Chương 1: Lý uận Quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
5
Chương 2: Thực trạng của công tác Quản ý nhà nước về giáo
6
Các hình thức giáo dục nghề nghiệp
- Phân chia theo trình độ đào tạo, có 3 trình độ đào tạo: à sơ
cấp nghề và dưới 3 tháng, Trung cấp nghề, c o đẳng nghề.
- Phân chia theo hình thức đào tạo, có 2 hình thức: dạy nghề
chính quy và dạy nghề thường xuyên.
- Phân chia theo hình thức và tính chất sở hữu của cơ sở đào
tạo, có 3 loại: dạy nghề củ các cơ sở công lập, dạy nghề củ các cơ
sở tư thục và dạy nghề củ cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phân chia theo nghề đào tạo đối với người học, có 3 loại:
đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao.
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp
Quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp có thể được hiểu“ à
hoạt động quản lý củ các cơ qu n trong bộ máy nhà nước thực hiện
v i trò định hướng, điều hành, chi phối các hoạt động iên qu n đến
giáo dục nghề nghiệp, thể hiện qua việc xây dựng các cơ chế chính
sách, chiến ược, quy hoạch, tổ chức hoạt động các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý... nhằm
thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo về số ượng và
chất ượng đáp ứngnhu cầu của thị trường
o động, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội”
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nƣớc về giáo dục
nghề nghiệp
Đặc điểm quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp:
Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn
cậy;. tính kinh tế.
8
1.2.3. Quy hoạch mạng lƣới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Nội dung: Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp qu các năm h y trong cả gi i đoạn. Hình
thành mạng ưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phát triển đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; đầu tư cơ sở vật chất và
thiết bị đào tạo.
Tiêu chí đánh giá: Quy hoạch mạng ưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp phải phù hợp với chiến ược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội; tạo điều kiện thuận lợi và nhu cầu cho người học; quy hoạch phải
theo hướng đẩy mạnh xã hội hoá.
1.2.4. Nâng cao năng lực đối với đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp
Nội dung: Đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Chuẩn
hó trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng. Có chính sách ưu đãi về vật
chất, cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
Tiêu chí đánh giá: Đối với đội ngũ này à phải đảm bảo về
quy mô và chất ượng để thực thi chức năng, nhiệm vụ.
1.2.5. Quản lý chƣơng trình đào tạo đối với các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Nội dung: Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
xây dựng, thẩm định, ban hành các chương trình đào tạo nghề. Thực
hiện kiểm tr , giám sát, đánh giá về việc tổ chức áp dụng chương
trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Tiêu chí đánh giá: Đảm bảo khối ượng kiến thức tối thiểu;
thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành, thực tập hợp lý;
vào học đại học. Thực trạng trên cả xã hội đều nhận biết, nhưng đây
10
là vấn đề lớn, có tính hệ thống, để khắc phục cần phải được giải
quyết đồng bộ trong cả hệ thống, phải được điều chỉnh từ các luật
liên quan.
1.3.4. Nguồn lực tài chính đầu tƣ cho hoạt động giáo dục
nghề nghiệp
Nguồn lực đầu tư qu n trọng nhất chính là nguồn lực tài chính
là một yếu tố quan trọng để thực hiện các chức năng của hệ thống
dạy nghề, đảm bảo nguồn lực tài chính đầy đủ cho đội ngũ giáo viên
dạy nghề có năng ực, cơ sở vật chất học nghề… và chất ượng đầu
r được kỳ vọng để thực hiện đào tạo nghề theo các tiêu chuẩn nghề.
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIÁO GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề
nghiệp của Thành phố Đà Nẵng
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề
nghiệp của tỉnh Đồng Nai
1.4.3. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục
nghề nghiệp
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Ở Chương 1, uận văn đã trình bày một số lý luận về giáo dục
nghề nghiệp; Quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; tính chất,
đặc điểm và nguyên tắc của quản ý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp; các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp; bài học kinh nghiệm quản ý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp...
qu n đến công tác đào tạo nghề, xuất khẩu
o động, giao dịch việc
làm.
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề
nghiệp
Sở LĐTBXH tỉnh Quảng Nam trong thời gi n qu dưới sự
hướng dẫn trực tiếp về chuyên môn của Bộ LĐTBXH đã th m mưu
UBND tỉnh b n hành các văn bản điều hành, quy phạm pháp luật,
các chương trình, kế hoạch. Ở đị phương, các đơn vị trực thuộc như
UBND cấp huyện, cấp xã, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở
chỉ đạo, hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở LĐTBXH trong phạm vi
chức năng sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình. Ngoài ra trong quá trình
thực hiện UBND tỉnh đã chỉ đạo, phối hợp với nhiều cơ qu n, b n,
ngành đoàn thể để tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả.
2.2.3. Quy hoạch mạng lƣới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Quy mô cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Đến năm 2016 toàn tỉnh chỉ có 41 cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
gồm: 2 trường c o đẳng nghề; 5 trường trung cấp nghề; 18 trung tâm
giáo dục nghề; 16 cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác. Trong khi đó
phân theo hình thức sở hữu có đến 30 cơ sở giáo dục nghề nghiệp
trên đị bàn à do nhà nước thành lập. Các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục có số ượng còn hạn chế chỉ có 11 cơ sở. Phân chia
theo cấp quản lý, hiện có đến 32 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn trực thuộc sự quản lý trực tiếp của tỉnh, trực thuộc sự quản lý của
trung ương chỉ có 9 cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Phân bố các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh hiện nay tập trung
nhiều ở các đị phương v ng đồng bằng có kinh tế phát triển, điều
14
14 ngành nghề ở trình độ c o đẳng, 11 ngành nghề ở trình độ sơ cấp,
dưới 3 tháng.
2.2.6. Kiểm tra, giám sát trong giáo dục nghề nghiệp
Hàng năm Sở L o động – Thương binh và Xã hội trực tiếp tổ
chức nhiều đợt kiểm tr định kỳ theo quý, theo tháng đối với các cơ
qu n, đơn vị, đị phương. Sai phạm củ các cơ sở trên địa bàn chủ
yếu ở các khâu trong công tác tuyển sinh, công tác quản lý, tài chính,
xây dựng chương trình đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất...
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA TỈNH QUẢNG NAM
TRONG THỜI GIAN QUA
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
- Hệ thống các cơ qu n quản ý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng N m đã th m gi tích cực trong công
tác quản lý.
- Việc xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện các chiến ược,
chương trình, kế hoạch nhằm phát triển giáo dục nghề nghiệp của
tỉnh được thực hiện theo đúng chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ,
hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan.
- Đội ngũ cán bộ quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
của tỉnh có quy mô hợp ý, đảm bảo cho việc thực thi chức năng
nhiệm vụ.
- Chương trình đào tạo củ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp da
dạng về ngành nghề ở nhiều ĩnh vực, chất ượng nội dung đ ng được
cải tiến, đổi mới để nâng cao chất ượng đào tạo cũng như dần theo
kịp với sự chuyển đổi của các ngành kinh tế trên địa bàn.
16
thuật, nhu cầu của thị trường hiện nay, thời gian học giữa học lý
thuyết, thực hành còn bất hợp lý.
- Nhiều cơ sở sai phạm nhưng chư được phát hiện, chấn
chỉnh kịp thời. Số sai phạm cũng như tần suất sai phạm củ các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đ ng có xu hướng tăng dần cho thấy công tác
quản lý vẫn còn lỏng lẻo, hiệu quả chư c o.
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế
- Bộ máy quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp bị phân
chia nhiều tầng, nấc, từ trung ương đến đị phương. Quá trình tổ
chức thực hiện phải thông qua nhiều cơ qu n không cần thiết.
- Quá trình hoạch định, xây dựng các chiến ược, chương trình,
kế hoạch vẫn còn chịu sức ép bởi các chỉ tiêu chung do trung ương
đề ra, không có tính khả thi, chư ph hợp với tình hình thực tế, thiếu
cơ sở khoa học, có hiệu quả thấp.
- Tỉnh chư chú trọng qu n tâm đến công tác quy hoạch đối
với mạng ưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Công tác chỉ
đạo trong việc quản ý đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên
địa bàn trong thời gi n qu chư được thường xuyên, còn lỏng lẻo.
- Các chính sách đãi ngộ của tỉnh đối với đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp chư thật sự hấp dẫn.
- Nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hiện nay vẫn
chư chú trọng, chủ động đến việc đầu tư chuyển đổi, nâng cao chất
ượng chương trình đào tạo.
- Đội ngũ cán bộ trực tiếp phụ trách công tác kiểm tra, giám
sát còn mỏng, chư đảm bảo thực thi chức năng một cách thường
xuyên, đầy đủ các nội dung đồng thời nguồn kinh phí cho công tác
này hiện nay lại rất hạn hẹp, không đảm bảo để thực thi nhiệm vụ.
o động.
Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển dạy nghề.
Bối cảnh về giáo dục nghề nghiệp ở tỉnh Quảng Nam
Để thực hiện mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm
2020, Quảng N m đã tập trung thực thi những giải pháp, trong đó,
một trong những ĩnh vực phát triển nguồn nhân lực được triển khai
một cách quyết liệt. Chính vì vậy, tỉnh đã xây dựng, ban hành nhiều
cơ chế, chính sách, chiến ược, kế hoạch, chương trình,... nhằm phát
19
triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế củ địa
phương.
3.1.2. Dự báo một số chỉ tiêu liên quan đến giáo dục nghề
nghiệp của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Để các giải pháp đề ra có sở khoa học, luận văn đã tiến hành
thu thập các số liệu đảm bảo cho việc áp dụng các phương pháp dự
báo một số chỉ tiêu quan trọng như: Nhu cầu của thị trường o động,
nhu cầu về giáo viên đào tạo nghề, nhu cầu vốn đầu tư cho giáo dục
nghề nghiệp
3.1.3. Định hƣớng, mục tiêu quản lý nhà nƣớc về giáo dục
nghề nghiệp của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Định hƣớng quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp
của tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Thứ nhất, Phát triển giáo dục nghề nghiệp phải phù hợp, đồng
bộ với các chiến ược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội củ đất nước, đị phương. Thứ hai, Đổi mới về phát triển giáo
dục nghề nghiệp, tăng cường đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp. Thứ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Xem xét
việc tinh giảm biên chế ở những đơn vị hoạt động thiếu hiệu quả và
sẵn sàng tăng cường nếu cần thiết. Xây dựng hệ thống thông tin quản
lý về GDNN.
3.2.2. Hoạch định, xây dựng và tổ chức thực hiện chiến
lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch phát triển Giáo dục nghề nghiệp
- Các chiến ược, chương trình, kế hoạch được đư r cần
phải gắn liền với tình hình phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
21
- Hoàn thiện cơ chế chính sách đồng bộ, phù hợp đối với đội
ngũ nhà giáo, người học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, người o động
và doanh nghiệp.
- Phối hợp với các ngành iên qu n tăng cường giáo dục định
hướng nghề nghiệp cho học sinh THCS và THPT.
3.2.3. Quy hoạch mạng lƣới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Mạng ưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp được quy hoạch theo
hướng tăng quy mô nhưng vẫn phải đảm bảo được chất ượng đào
tạo.
- Đẩy mạnh công tác thông tin truyên truyền và phát triển
mạng ưới thông tin thị trường và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới
thiệu việc làm.
- Xây dựng dự báo nhu cầu về nhân ực và nhu cầu đào tạo
theo cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo ph hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Nam.
- Tăng cường nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư tập trung
cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm; đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề.
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
dục nghề nghiệp
- Đẩy nhanh việc thành lập các trung tâm kiểm định chất
ượng giáo dục nghề nghiệp độc lập.
- Tỉnh cần cụ thể hóa lại cơ chế xử phạt đủ để m ng tính răn
đe theo các mức độ vi phạm củ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đồng thời tăng cường giám sát việc thực hiện các quy chế.
- Tăng cường nguồn kinh phí cho hoạt động thanh tra, giám
sát tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời
23
huy động và đào tạo thêm đội ngũ cán bộ phụ trách công tác thanh
tr , giám sát để đảm bảo việc thực thi đầy đủ tất cả các nội dung
trong quá trình kiểm tra.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở những phát hiện về tồn tại, hạn chế cũng như
nguyên nhân thông qua việc đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà
nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong
thời gian vừa qua tại Chương 2 thì ở Chương 3 luận văn đã tiếp tục
nghiên cứu các nội dung để àm cơ sở xây dựng các định hướng, đề
xuất các mục tiêu cũng như nội dung các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản ý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đối với tỉnh
Quảng Nam trong thời gian tới.