Một số biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận lê chân - Pdf 44

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đưa ra nhiều chính
sách đổi mớikinh tế – xã hội nhằm đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của đất
nước. Cùng với đó hệ thống các đô thị nước ta cũng đã phát triển nhanh về cả số
lượng, chất lượng và quy mô. Cả nước hiện nay có tổng số 772 đô thị, trong đó
có 2 đô thị loại đặc biệt là thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 15 đô thị
loại I, 14 đô thị loại II, 47 đô thị loại III, 64 đô thị loại IV, 630 đô thị loại V. Tỷ
lệ đô thị hoá đạt gần 30%. Hà Nội là được coi như là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá của cả nước, còn các đô thị lớn khác như Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Cần Thơ... là những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ lớn của cả
nước. Bên cạnh đó, cả nước hiện đang có trên 299 khu công nghiệp tập trung, 30
khu kinh tế đặc thù và khu kinh tế cửa khẩu, góp phần mở rộng mạng lưới đô thị
quốc gia, tạo tiền đề cho sự phát triển đô thị tại các vùng ven biển và biên giới.
Đa số các khu đô thị mới đã và đang được hình thành với hệ thống cơ sở hạ tầng
hiện đại, đồng bộ, góp phần giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của các đô thị hiện
nay, nhất là vấn đề nhà ở và các dịch vụ đô thị. Bộ mặt đô thị Việt Nam nói
chung đã có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phát triển đô thị ở nước ta vẫn
còn nhiều vấn đề tồn tại làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển các đô thị. Việc
quản lý, sử dụng đất đai trong đô thị còn nhiều lãng phí. Tình trạng ô nhiễm môi
trường đô thị chậm được cải thiện. Các vấn đề về giao thông đô thị, nhà ở đang
gây nhiều bức xúc trong nhân dân. Kiến trúc đô thị còn chắp vá, thiếu bản sắc.
Công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch còn nhiều bất
cập.

1


Quá trình đô thị hoá nhanh đồng nghĩa với việc triển khai nhanh các hạng
mục công trình nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu về nhà ở, thương mại dịch

những vướng mắc, bất cập trong pháp luật về quản lý trật tự xây dựng và tổ chức
thực hiện pháp luật quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Lê Chân. Đề xuất
một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị
trên địa bàn quận Lê Chân.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, pháp luật về quản lý trật tự xây dựng, quá
trình phát triển và thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn
Quận Lê Chân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận liên quan đến khái niệm, bản chất, đặc trưng của quản lý nhà nước và quản
lý trật tự xây dựng. Đánh giá thực trạng quá trình tổ chức và hoạt động quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn quận Lê Chân từ năm 2011 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quán triệt các nguyên tắc duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và một số thành tựu của khoa học
quản lý, kinh tế, chính trị, pháp luật. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu khác như: Thống kê, phân tích, đánh giá, vẽ sơ đồ, so sánh và tổng hợp các
chỉ tiêu. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp điều tra, phương pháp
phỏng vấn.
5. Ý nghĩa của luận văn

3


- Các kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú thêm lý
luận về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị.
- Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch định chính
sách, các nhà lãnh đạo quản lý về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận và
những ai quan tâm đến nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn.

nào còn tùy thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau
cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
Từ việc nghiên cứu bản chất của quản lý ta có thể giải thích về QLNN là
sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối
quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN”.
[Giáo trình Quản lý Nhà nước tập 1, trang407]

5


QLNN là một hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sự dụng
quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. QLNN được xem là một
hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt
động chức năng đặc biệt, QLNN được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ
hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Theo nghĩa hẹp: QLNN chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
QLNN được đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa rộng;
QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản
mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và
vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của nhà nước. Hoạt động
QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, các
tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tham gia quản lý theo quy định của pháp
luật.
1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nƣớc
Từ khái niệm trên về QLNN ta rút ra các đặc điểm của QLNN như sau:
+ QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh
đơn phương của nhà nước.

hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng…
Để xem xét được mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và
khách thể quản lý cần xem xét mối quan hệ này trong từng lĩnh vực cụ thể.
* Các yếu tố tạo nên hoạt động QLNN: Mục đích nhiệm vụ của QLNN;
phương pháp QLNN và chương trình QLNN.

7


Mục đích, nhiệm vụ của QLNN là mục tiêu hướng tới của chủ thể quản lý
đối với đối tượng quản lý.
Phương pháp QLNN là phương thức, cách thức mà chủ thể quản lý tác
động lên khách thể quản lý (hành vi, đối tượng quản lý) nhằm đạt được những
mục đích quản lý. Phương pháp QLNN thể hiện ý chí của nhà nước, nó phản ánh
thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và được biểu hiện dưới những hình thức
nhất định. Các phương pháp quản lý trong hoạt động QLNN là: thuyết phục,
cưỡng chế, kinh tế, theo dõi, kiểm tra; ngoài ra còn những phương pháp riêng áp
dụng trong quá trình thực hiện những chức năng riêng biệt hoặc những khâu,
những giai đoạn riêng biệt của quá trình quản lý.
Chương trình quản lý được diễn ra kế tiếp nhau theo trình tự thời gian
tương ứng với việc giải quyết một số nội dung trong quản lý như: Đánh giá
tình hình các vấn đề cần giải quyết; chuẩn bị dự thảo quyết định; thông qua
quyết định; ban hành quyết định; tổ chức thực hiện quyết định và kiểm tra
đánh giá thực hiện các quyết định.
Tóm lại, QLNN phụ thuộc vào các yếu tố nội tại trong nó. Muốn đánh giá
hiệu quả hoạt động QLNN thì cần phải phân tích cơ cấu quản lý tạo nên hoạt
động quản lý và sự tác động của từng yếu tố đó lên hoạt động quản lý.
1.1.4. Quan niệm quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
QLNN do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện rất đa dạng: QLNN trên
các lĩnh vực, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, giao thông vận

dựng. Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng
và của nhà nước nói chung, cơ quan QLNN về hoạt động xây dựng quản lý mọi
hoạt động xây dựng trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc,
quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị. Quản lý TTXD cũng là việc đi rà soát,
9


kiểm tra những công trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như
yêu cầu trong nội dung GPXD đã được cấp phép và có biện pháp xử lý theo luật
đã định. Quản lý TTXD là khâu tiếp theo của khâu cấp phép. Quản lý TTXD dựa
trên căn cứ chủ yếu là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt. Công tác quản lý
TTXD đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực.
Quản lý TTXD đô thị là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến
nghị và xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền, nhằm đảm bảo quản lý xây
dựng đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng; giữ gìn và phát triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch
được phê duyệt tạo điều kiện cho nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính
đáng hợp pháp của nhân dân; ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn
chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép
đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Qua đó có thể đưa ra định nghĩa: QLNN về TTXD là sự tác động mang
tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành
chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng
Nội dung của QLNN về xây dựng:
Theo quy định của Luật xây dựng năm 2014, hoạt động xây dựng bao
gồm các hoạt động sau: Lập quy hoạch xây dựng; Lập dự án đầu tư xây dựng
công trình; Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; Thi công xây dựng
công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình; Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình; Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; Nghiệm thu, bàn
giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; Bảo hành, bảo trì công trình xây


11


hành các văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác tổ chức
và hoạt động của thanh tra xây dựng.
Đường lối, chính sách của Đảng chỉ đạo phương hướng xây dựng pháp
luật, chỉ đạo nội dung pháp luật và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện pháp luật.
Do vậy, pháp luật về quản lý TTXD có vai trò quan trọng trong việc thể chế
hoá đúng đắn, kịp thời và đầy đủ đường lối, chính sách của Đảng về công tác
thanh tra, làm cho nó đi vào cuộc sống.
- Pháp luật về thanh tra xây dựng là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng
cường tổ chức bộ máy các cơ quan thanh tra xây dựng. Để bộ máy các cơ
quan thanh tra xây dựng hoạt động hiệu quả đòi hỏi phải xác định đúng cơ chế
quản lý, mô hình tổ chức hợp lý, khoa học, xác định đúng chức năng, thẩm
quyền, trách nhiệm của các cơ quan thanh tra xây dựng; xác lập các mối quan
hệ đúng đắn, hợp lý giữa cơ quan thanh tra xây dựng và các cơ quan hữu
quan; phải có những phương pháp tổ chức và hoạt động phù hợp để tạo ra một
cơ chế đồng bộ, đồng thời nâng cao được trách nhiệm của cơ quan thanh tra
xây dựng. Tất cả những điều này chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở
vững chắc của những nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật về thanh tra
xây dựng.
Pháp luật về thanh tra xây dựng có vai trò quan trọng trong việc quy
định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức trong hệ
thống các cơ quan thanh tra xây dựng, đặc biệt đội ngũ thanh tra viên xây
dựng; quy định những cơ chế hữu hiệu nhằm phát hiện, loại trừ các hiện
tượng lạm quyền, bao biện, vô trách nhiệm... của đội ngũ cán bộ, công chức
Các cơ quan thanh tra xây dựng.
- Pháp luật về quản lý TTXD là cơ sở để tăng cường cơ chế phối hợp
giữa các cơ quan hữu quan trong công tác thanh tra xây dựng. Thanh tra xây

13


dựng đô thị trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
1.2.1. Nguyên tắc phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nƣớc có thẩm quyền trong hoạt động xây dựng
Tăng cường trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân
cấp huyện, Sở Xây dựng trong công tác quản lý TTXD trên địa bàn Thành phố
Hải Phòng theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hải Phòng; đảm bảo công tác QLNN về TTXD được thực hiện
thường xuyên, liên tục thống nhất đúng thẩm quyền, phát huy hiệu quả mối quan
hệ phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác QLNN về TTXD trên địa
bàn Thành phố Hải Phòng.
Công trình xây dựng trên địa bàn phải được thường xuyên kiểm tra từ khi
khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng; các vi phạm về TTXD phải được
lập hồ sơ vi phạm và xử lý kịp thời, triệt để, đảm bảo chính xác, công khai, minh
bạch theo quy định của pháp luật.
* Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình phối hợp phải thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định. Việc phối hợp phải
đảm bảo công khai, minh bạch, không chồng chéo; xác định rõ trách nhiệm của
các tổ chức, cá nhân liên quan.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trong việc kịp thời
phát hiện, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tất cả các công trình vi phạm
TTXD trên địa bàn; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định xử lý
hành chính do mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chánh Thanh tra
Sở Xây dựng ban hành.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm xử lý vi phạm
TTXD vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn, đôn

14

- Đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý
TTXD đô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá dỡ công
trình vi phạm TTXD theo thẩm quyền.
- Xử lý Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; các cán bộ dưới quyền được
giao nhiệm vụ quản lý TTXD đô thị để xảy ra vi phạm
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm TTXD đô thị trên địa bàn.
- Kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm
quản lý TTXD đô thị có hiệu quả.
- Thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm TTXD theo quy định tại Điều 18
của Nghị định số 180/2007/NĐ- CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ, khoản 2
Điều 38 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các quy định khác có
liên quan.
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ trong công tác của Đội
Thanh tra xây dựng quận, huyện
Đội thanh tra xây dựng quận, huyện có chức năng tham mưu, thực hiện
các nhiệm vụ quản lý TTXD, giúp Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và Chánh
Thanh tra Sở xây dựng trong công tác quản lý TTXD trên địa bàn phường, xã.
Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của
Thanh tra Sở Xây dựng; có trách nhiệm thực hiện các nhiệm và thường xuyên
báo cáo Thanh tra Sở Xây dựng, Sở Xây dựng, UBND quận, huyện, thị xã, xã,
phường, thị trấn theo quy chế phối hợp quản lý TTXD giữa Thanh tra Sở Xây
dựng và UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn do UBND Thành phố ban
hành.
Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, điều hành
16


của UBND quận, huyện, thị xã; có trách nhiệm giúp UBND quận, huyện, thị xã,
xã, phường, thị trấn thực hiện kế hoạch quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm TTXD

luật nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý
TTXD.
Chỉ đạo điều hành Đội thanh tra xây dựng cấp huyện quản lý tình hình
TTXD trên địa bàn theo quy định của Quy chế này; tiếp nhận hồ sơ vi phạm
hành chính về TTXD do Đội thanh tra xây dựng cấp huyện chuyển đến để ban
hành các quyết định xử phạt, quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế
và tổ chức thực hiện xử lý các hành vi vi phạm hành chính về TTXD theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật.
Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện
phối hợp chặt chẽ với Đội thanh tra xây dựng cấp huyện trong công tác quản lý
tình hình TTXD trên địa bàn.
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ chức thực hiện kết luận, kiểm tra, quyết
định xử lý vi phạm TTXD cấp huyện trong công tác quản lý tình hình TTXD
trên địa bàn;
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị
của Sở Xây dựng để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra;
Cử cán bộ tham gia các hoạt động phối hợp, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về TTXD và giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ
quan liên quan.
Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc, cơ sở vật chất cho Đội
thanh tra xây dựng trên địa bàn;
Xem xét xử lý tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm
18


trong công tác để xảy ra vi phạm.
1.3. Quy trình xử lý vi phạm TTXD
1.3.1. Quy trình lập, chuyển hồ sơ xử lý vi phạm của các Đội Thanh
tra xây dựng quận, huyện, thị xã thuộc Thanh tra Sở
Các công trình xây dựng trên địa bàn phải thường xuyên được kiểm tra.

những công trình vi phạm TTXD trên địa bàn sau khi có Quyết định cưỡng chế
phá dỡ (xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng, xây dựng phương án đối với
những công trình phải lập phương án phá dỡ…)
Ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả theo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Xử lý vi
phạm hành chính năm 2012. Thời hạn ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
theo quy định tại Điều 66 của Luật này.
1.4. Các hình thức vi phạm trậttự xây dựng đô thị và biện pháp xử lý
1.4.1. Các hình thức vi phạmtrật tự xây dựng
a. Công trình không phép
Là những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ
quan QLNN về xây dựng trên địa bàn. Việc xin phép với những công trình này
là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép. Hậu quả dẫn đến với những
loại công trình này thường là xây dựng không đúng theo quy hoạch chi tiết của
Quận, Huyện, Phường…, xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh
chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dễ gây ảnh hưởng tới
môi trường xung quan, cảnh quan đô thị...
Hành vi xây dựng không phép trên đất không đủ điều kiện để cấp giấy
phép xây dựng xử lý bằng biện pháp dỡ bỏ. Hậu quả dẫn đến những hoang phí
20


về tiền của của công dân, của nhà nước và mất cảnh quan đô thị, gây ô nhiễm
môi trường khi thực hiện dỡ bỏ…
b. Công trình sai phép
Là những công trình XD không đúng với thiết kế được cấp, không đúng
với nội dung GPXD đã cấp[Theo điều 13 NĐ 180/2007]. Những loại công trình
này đều đã có xin phép xây dựng xong sau khi có giấy phép lại xây dựng không
đúng nội dung trong giấy phép đã được cấp. Hầu hết là xây lấn, xây tăng thêm so
với giới hạn đã cho phép. Những công trình này rất nhiều vì chủ đầu tư trong quá

cung cấp điện nước;

3

Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.

4

Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

5

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.
Ngoài ra thì đối với Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư

vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi
vi phạm TTXD đô thị còn bị nêu tên trên website của Bộ xây dựng và thông
báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Công trình xây dựng không phép vẫn được cấp GPXD bổ sung nếu đủ
một trong các điều kiện sau: xây trên đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và quyền sở hữu nhà; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở
phù hợp qui hoạch xây dựng; công trình xây dựng có đủ điều kiện về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất... Khi phát hiện, cơ quan chức năng sẽ lập biên
bản ngừng thi công, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp GPXD.
Nếu chủ đầu tư không chấp hành thì cơ quan chức năng đình chỉ thi công.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi có quyết định đình chỉ thi công, nếu chủ đầu tư
không xuất trình GPXD thì công trình sẽ bị cưỡng chế phá dỡ. Sau khi được cấp
GPXD, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung giấy phép thì chủ đầu tư phải tự
phá dỡ phần sai nội dung giấy phép được cấp mới được tiếp tục thi công. Nếu
không chấp hành thì công trình phải bị cưỡng chế, đồng thời chủ đầu tư phải

Đối với các nhà thầu, nếu vi phạm một trong những hành vi như nghiệm
thu khống, tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, sử dụng công trình khi
23


chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định, báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không
trung thực, không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế 2 lần trở lên...
sẽ bị phạt từ 80 - 100 triệu đồng.
Ngoài việc áp dụng các hình thức phạt tiền, phạt bổ sung và thực hiện
các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, một số hành vi vi phạm còn
phải được công bố trên trang tin điện tử của Bộ Xây dựng và của UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính.
Nghị định số 121/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2013 Quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Trong đó, ngoài việc sửa
đổi, bổ sung và quy định chi tiết các hành vi vi phạm, đồng thời tăng nặng mức
tiền xử phạt để có tác dụng phòng ngừa, răn đe các trường hợp vi phạm pháp
luật, tăng cường quản lý TTXD đô thị.Một số điểm mới là:
- [Tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP quy định]:
Hành vi quy định tài Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Điều
này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình
lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với
công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không
phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô
thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình
chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu
tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status